Đề tài :Ứng dụng mô hình Markowizt trên thị trường chứng khoán Việt Nam potx - Pdf 10



Đề tài tham dự cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học năm 2019 Ứng dụng mô hình Markowizt trên
thị trường chứng khoán Việt Nam 1

MỤC LỤC
CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG 5
1. Tổng quan về lý thuyết Markowitz 5
1.1. Nguồn gốc ra đời: 5
1.1.1. Vài nét về nhà kinh tế học Harry Markowitz: 5
1.1.2. Giới thiệu về lý thuyết danh mục đầu tư của Markowitz 6
1.2. Nội dung của lý thuyết Markowitz: 7
1.2.1. Một số khái niệm 7
1.2.2. Nguyên tắc thiết lập danh mục đầu tư theo lý thuyết Markowizt 11
2. Các bƣớc thiết lập mô hình Markowizt. 11

2

4.2.1. Quản lý danh mục cổ phiếu theo phương pháp thụ động 31
4.2.2. Quản lý danh mục cổ phiếu theo phương pháp chủ động 32
CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ TĂNG CƢỜNG
TÍNH HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 33
1. Đối với Nhà Nƣớc và các cơ quan chức năng: 33
2. Đối với các công ty chứng khoán: 35
3. Đối với nhà đầu tƣ cá nhân 36 3

LỜI NÓI ĐẦU
Thị trường chứng khoán ngày nay đóng một vai trò hết sức quan trọng đối
với nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng và Việt Nam nói chung. Từ lâu, tại
các nước có nền kinh tế phát triển, chỉ số của thị trường chứng khoán đã được
coi là “phong vũ biểu” của nền kinh tế. Thị trường chứng khoán Việt Nam ra
đời và phát triển trong khoảng thời gian chưa lâu nhưng đã đạt được những
thành tựu đáng kể và dần dần trở thành một thành phần không thể thiếu trong
nền kinh tế - tài chính của đất nước, trở thành một kênh thu hút vốn và đầu tư
phổ biến của các thành phần kinh tế từ tập thể đến cá nhân.
Giai đoạn 2006 – 2007, thị trường chứng khoán thật sự sôi động và mang
lại những khoản lợi nhuận đáng kể cho các nhà đầu tư, chỉ số VnIndex cũng
không ngừng tăng và có lúc đạt được hơn 1000 điểm - một con số khả quan
cho thị trường chứng khoán còn non trẻ của chúng ta. Bước sang năm 2008,
sự khủng hoảng của nền kinh tế Mỹ đã tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế thế
giới và Việt Nam cũng không thể tránh khỏi tác động tiêu cực của cuộc suy
thoái mang tính toàn cầu đó. Thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh, các nhà
đầu tư mất niềm tin vào cổ phiếu, tình hình kinh doanh của các công ty gặp

lĩnh vực tài chính doanh nghiệp vào những
năm 1950 là của giáo sư Harry Markowitz,
ông đã phát triển một lý thuyết phân bổ tài
sản tài chính trong hoàn cảnh có rủi ro của
các hãng và hộ gia đình, lý thuyết này còn
được gọi là thuyết lựa chọn danh mục đầu
tư. Thuyết này phân tích cách thức tài sản có thể được đầu tư vào những tài
sản khác nhau về doanh thu dự kiến và độ rủi ro, nhờ đó có thể làm giảm thiểu
độ rủi ro.
Ngày 16 tháng 10 năm 1990, Viện khoa học hoàng gia Thụy Điển quyết
định trao giải khoa học kinh tế tưởng nhớ Alfred Nobel năm 1990 cho giáo sư
Harry Markowitz, đại học Newyork, Hoa Kì; giáo sư Merton Miller, đại học
Chicago, Hoa Kì; và giáo sư William Sharpe, đại học Stanford, Hoa Kì vì đã
tiên phong nghiên cứu lý thuyết tài chính doanh nghiệp. Trong đó giáo sư 6

Harry Markowitz được vinh danh vì đã có những đóng góp cho lý thuyết lựa
chọn danh mục đầu tư
1.1.2. Giới thiệu về lý thuyết danh mục đầu tư của Markowitz
Đóng góp mà giáo sư Harry Markowitz được trao giải lần đầu tiên được
công bố trong một bài luận có tiêu đề “lựa chọn danh mục đầu tư” - portfolio
selection- năm 1952 và sau đó phổ biến hơn trong sách của ông mang tên lựa
chọn danh mục đầu tư (sự đa dạng hóa hiệu quả, năm 1959). Lý thuyết lựa
chọn danh mục đầu tư được phát triển từ công trình nghiên cứu trước của ông
là một thuyết có tính chất quy chuẩn cho các nhà quản lý đầu tư, đó là một lý
thuyết cho đầu tư tài sản vào những tài sản khác nhau về doanh thu kì vọng và
độ rủi ro của nó. Tất nhiên ở mức độ chung, các nhà quản lý đầu tư và các nhà
kinh tế từ lâu đã biết đến sự cần thiết phải tính đến doanh thu cũng như độ rủi

Lý thuyết Markowitz giả thiết rằng các nhà đầu tư đều tìm cách đa dạng
hoá danh mục đầu tư của mình để tối ưu hoá lợi nhuận cũng như để xác định
rủi ro.
Vì lợi nhuận của tài sản là yếu tố thay đổi nên lợi nhuận của một danh mục
đầu tư bao gồm nhiều loại tài sản với sự kết hợp tỷ trọng khác nhau là tổng
các lợi nhuận của các tài sản đó theo tỷ trọng kết hợp. Thêm vào đó do lợi
nhuận có thể thay đổi nên danh mục này phát sinh lợi nhuận và rủi ro kỳ vọng
(E(R) và Var).
1.2.1. Một số khái niệm
a. Rủi ro và lợi nhuận( Risk and return):
Mô hình này giả thiết rằng các nhà đầu tư đều có một mức ngại rủi ro nhất
định, điều này có nghĩa là với 2 tài sản cho về cùng một mức lợi nhuận thì nhà
đầu tư sẽ có xu hướng lựa chọn tài sản nào có độ rủi ro thấp hơn. Do đó, một
nhà đầu tư sẽ chỉ chấp nhận một mức rủi ro cao hơn khi họ thu về được lợi 8

nhuận cao hơn và ngược lại nếu muốn thu lợi cao hơn anh ta phải chấp nhận
mức rủi ro cao hơn. Mức ngại rủi ro này là khác nhau giữa các nhà đầu tư.
b. Trung bình và phương sai ( mean and variance):
Giả thiết rằng các nhà đầu tư chỉ bị ảnh hưởng bởi trung bình lợi nhuận
trong tương lai hay còn gọi là lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh
mục đầu tư. Trong đó phương sai là bình phương của độ lệch chuẩn. Mức
chấp nhận rủi ro và thu nhập kỳ vọng của các nhà đầu tư là khác nhau. Ở đây
độ lệch chuẩn được coi là tham số đặc trưng cho rủi ro, còn bình quân lợi
nhuận trong tương lai chính là lợi nhuận kỳ vọng. Tập hợp những điểm cho
rủi ro tối thiểu và lợi nhuận tối đa tạo nên đường thị trường hiệu quả theo đó
giá cả của ngày hôm nay được dung để dự báo sát nhất cho ngày mai.
Cũng theo mô hình này:

Danh mục đầu tư được đa dạng hoá thông qua việc kết hợp danh muc
chứng khoán rủi ro với chứng khoán phi rủi ro.
Danh mục tối ưu đạt được khi tỷ lệ kết hợp giữa 2 loại chứng khoán đạt
hiệu quả tối ưu đối với nhà đầu tư.
Có: σ
2
p
= w
2
f
σ
2
f
+ w
2
i
σ
2
i
+2 w
f
w
i
ρ
f,i
σ
f
σ
i
Mà : σ

Đường thẳng này chính là đường phân bổ vốn CAL.
e. Đường cong hiệu quả (Efficient Frontier):
Là tập hợp các danh mục đầu tư với tỷ lệ thu nhập tối đa tại mọi mức rủi ro
nhất định hay mức rủi ro tối thiểu tại mọi mức thu nhập nhất định. Những
điểm nằm phía trên đường này là những điểm không thể đạt tới được vì người
ta không thể thu được lợi suất cao hơn nữa tại mọi mức rủi ro và ngược lại.
Những điểm nằm phía dưới đường này là những điểm chưa đạt yêu cầu của
nhà đầu tư.
Đường này là đường cong lồi vì quan hệ giữa lợi suất và rủi ro không phải
là tương quan tuyến tính.

Ở điểm tiếp xúc cao nhất giữa đường cong hiệu quả và đường phân bổ vốn
là danh mục tối ưu nhất gọi là danh mục thị trường ( market portfolio). Tại đó
nhà đầu tư thu được lợi nhuận tối đa hoặc rủi ro tối thiểu với khả năng phân
bổ vốn của mình có thể là bằng cách đi vay tài sản phi rủi ro để tài trợ cho tài
sản rủi ro. Điểm này có đặc tính là khi kết hợp nó với một tài sản phi rủi ro thì 11

nó sẽ tạo ra lợi suất lớn hơn so với một danh mục chỉ có sự kết hợp của các tài
sản rủi ro.
f. Tài sản phi rủi ro:
Là những trái khoán do chính phủ phát hành, nhà đầu tư được hưởng mức
lãi suất phi rủi ro và thực tế rủi ro với tài sản này bằng 0 vì nó được sự đảm
bảo từ phía chính phủ. Vì tài sản này có phương sai bằng 0, nó không biến
động tương quan với bất kỳ tài sản nào khác, do đó khi một danh mục đầu tư
được tạo thành từ một tài sản phi rủi ro và một tài sản rủi ro, thì quan hệ giữa
lợi suất và rủi ro sẽ là quan hệ tuyến tính theo như công thức trong mục D,
đường phân bổ vốn CAL.

Bước 2: Xem xét tác động của tài sản phi rủi ro tới đường cong hiệu quả,
trong đó tính đến khả năng vay và cho vay tiền.
Bước 3: Lựa chọn danh mục cuối cùng (kết hợp giữa tài sản phi rủi ro
và danh mục tài sản rủi ro tối ưu) căn cứ vào mức độ chấp nhận rủi ro của nhà
đầu tư.
CHƢƠNG II: ÁP DỤNG MÔ HÌNH MARKOWIZT TRÊN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
1. Thiết lập Danh mục đầu tƣ tối ƣu theo lý thuyết Markowizt
1.1. Mục tiêu
Đánh giá việc áp dụng Lý thuyết Markowizt trên thị trường chứng
khoán Việt Nam.
Lý thuyết của Markowizt cho rằng việc đa dạng hoá danh mục đầu tư sẽ
làm giảm thiểu rủi ro phi hệ thống đối với các nhà đầu tư. Nếu trong danh mục
càng có nhiều chứng khoán thì sự tương tác bù trừ càng lớn và càng có nhiều
khả năng giảm thiểu rủi ro. Phần rủi ro có thể giảm thiểu được nhờ đa dạng
hoá là rủi ro không hệ thống.
Mục tiêu của bài toán Markowizt là tìm các tỷ trọng của mỗi chứng
khoán trong danh mục sao cho giảm tới mức tối thiểu rủi ro (phương sai) và 13

đạt được một mức thu nhập nhất định. Từ đó nhà đầu tư sẽ lựa chọn cho mình
một danh mục trong tập hợp này dựa trên quan điểm của mình về việc đánh
đổi giữa thu nhập và rủi ro.
1.2. Các bước thực hiện
1.2.1. Lựa chọn các cổ phiếu cho danh mục đầu tư
a. Tiêu chí lựa chọn:
- Là những cổ phiếu thuộc các nhóm ngành có khả năng sinh lời và an
toàn trên thị trường hiện nay như: dược phẩm, các sản phẩm thuộc nhóm

P/E
ngành
Hệ số β
của ngành
1
REE
Công ty cổ phần cơ
điện lạnh
Tập
đoàn đa
ngành
5
32.1

1.4

2
DHG
Công ty cổ phần dược
Hậu Giang
Dược
phẩm
8
17.2
0.8
3
PVC
Tổng công ty cổ phần
dung dịch khoan và
hoá phẩm dầu khí

15

- EPS (Thu nhập trên mỗi cổ phiếu): 4258
- Giá hiện tại: 46.8 (nghìn đồng)
-
1
Hệ số bêta (β): 1.12
- Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 632,162,297
- Lĩnh vực kinh doanh:
+ Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam,
ngoại tệ và vàng.
+ Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng
Việt Nam, ngoại tệ và vàng.
+ Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực
hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm
nhân thọ qua ngân hàng.
+ Kinh doanh ngoại tệ và vàng.
+ Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
- Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Tp. HCM
- Website: www.acb.com.vn
(2) Cổ phiếu DHG – công ty cổ phần dƣợc Hậu Giang
- Ngày niêm yết: 21/12/2006
- EPS (Thu nhập trên mỗi cổ phiếu): 6890
- Giá hiện tại: 112 (nghìn đồng)
- Hệ số bêta (β): 0.34
- Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 19,993,070
- Lĩnh vực kinh doanh:
+ Sản xuất kinh doanh dược.
+ Xuất khẩu: dược liệu, dược phẩm theo quy định của Bộ Y tế.



17

chất diệt khuẩn, bôi trơn, chống nấm mốc, các chất có hoạt tính sinh học, các
loại vật tư bao bì, hoá chất, các sản phẩm trên cơ sở silicat, làm dịch vụ kinh
doanh các sản phẩm hoá dầu hoá khí.
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu hoá chất, thiết bị vật tư nguyên liệu phục vụ
cho khoan, khai thác và chế biến dầu khí (ngành công nghiệp dầu khí) và các
ngành công nghiệp khác.
+ Nghiên cứu chuyển giao công nghệ, cung cấp các chuyên gia và dịch vụ
kỹ thuật về dung dịch khoan, xi măng giếng khoan, dịch vụ hoàn thiện và sửa
chữa giếng khoan dầu khí; xử lý vùng cận đáy giếng, tăng cường thu hồi dầu
và các công trình dân dụng khác.
+ Kinh doanh các sản phẩm keo dán gỗ, bột bả tường phục vụ cho ngành
công nghiệp.
+ Kinh doanh khí nén tự nhiên (CNG).
+ Xây dựng và kinh doanh cao ốc.
+ Kinh doanh thiết bị, máy móc phục vụ cho ngành khai thác khoáng sản.
+ Kinh doanh các sản phẩm hàng tiêu dùng, đồ điện gia dụng, hàng hoá vật
tư thiết bị điện máy, điện tử.
+ Kinh doanh nguyên liệu, vật tư ngành giấy.
+ Sản xuất và kinh doanh nguyên liệu, vật tư ngành sơn.
+ Kinh doanh dịch vụ vận tải.
+ Kinh doanh khí thấp áp.
+ Kinh doanh các loại phân bón sản xuất trong và ngoài nước.
+ Dịch vụ thể dục thể thao (đào tạo, tổ chức và tham gia thi đấu, chuyển
nhượng vận động viên) - chỉ được hoạt động sau khi cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cho phép).
+ Xây dựng, cho thuê sân tập và sàn thi đấu thể thao.



19

- Địa chỉ: 364 Cộng hoà-Phường 13- Q. Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.
- Website: www.reecorp.com
(5) Cổ phiếu SGH – Công ty cổ phần khách sạn Sài Gòn
- EPS (Thu nhập trên mỗi cổ phiếu): 5178
- Ngày niêm yết: 16/07/2001
- Giá hiện tại: 67 (nghìn đồng)
- Hệ số bêta (β): 0.52
- Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 1,766,300
- Lĩnh vực kinh doanh:
+ Kinh doanh phòng nghỉ, văn phòng cho thuê.
+ Kinh doanh ăn uống và vũ trường.
+ Thu đổi ngoại tệ cho khách (theo giấy phép của cơ quan chức năng).
+ Dịch vụ du lịch, lữ hành trong nước.
+ Dịch vụ vui chơi giải trí, bán hàng lưu niệm, phòng họp.
- Địa chỉ: 41- 47 Đông Du, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Website: www.saigonhotel.com.vn
1.2.2. Định giá cổ phiếu theo phương pháp tương đối
Cổ phiếu
(1)
P/E ngành
(2)
EPS của cổ
phiếu (3)
Giá trị so sánh
= (2) x (3)
Giá hiện tại
của cổ phiếu

Qua bảng trên, ta thấy các cổ phiếu thuộc danh mục đều có giá trị so
sánh lớn hơn giá hiện tại của cổ phiếu (hay P/E của cổ phiếu thấp hơn P/E
ngành) => các cổ phiếu này đang được định giá thấp so với giá trị thực của nó
=> nên đầu tư trong danh mục.
Xét về lĩnh vực kinh doanh của mỗi công ty, có thể thấy là các công ty
kinh doanh khá đa dạng, điều này đồng nghĩa với việc rủi ro được phân tán,
thu nhập ổn định và sự đa dạng này sẽ làm giảm thiểu sự biến động mạnh của
giá cổ phiếu công ty trước sự biến động của thị trường.
Trên đây chỉ là những nhận định cũng như phương pháp định giá rất cơ
bản, đơn giản và cho ta thấy một số nét tổng quan về mỗi cổ phiếu. Mục tiêu
của nhóm đề tài là thực hiện giải bài toàn Markowizt nên không đi sâu vào
việc định giá cổ phiếu. Những nhận định trên dùng để củng cố cho tiêu chí về
danh mục đầu tư cổ phiếu mà nhóm đề tài đã đưa ra, từ đó xác định tỷ trọng
của mỗi cổ phiếu sao cho danh mục đầu tư là hiệu quả nhất.
2. Thiết lập công thức tính thu nhập và rủi ro của danh mục
2.1. Thiết lập công thức tính thu nhập danh mục
2.1.1. Công thức tính lợi suất của mỗi cổ phiếu
Tính theo %: cho biết nếu đầu tư một đồng sẽ thu được thêm bao nhiêu
đồng. Được tính bằng mức sinh lợi tuyệt đối chia cho khoản vốn gốc đầu tư
ban đầu
R = Tổng mức sinh lời / Giá trị vốn gốc đầu tƣ ban đầu
= D/ P
0
+ (P
1
– P
0
) / P
0
Trong đó:

n-1
: giá cổ phiếu ngày (n-1)
2.1.2. Công thức tính thu nhập doanh mục:
a. Công thức tổng quát:
Thu nhập danh mục bằng bình quân gia quyền của lợi suất các chứng
khoán trong danh mục đầu tư, quyền số là tỷ trọng của mỗi chứng khoán đầu
tư riêng lẻ trong danh mục đầu tư.
iip
RwR

Trong đó:
R
p
: lợi suất (thu nhập) của danh mục đầu tư
w
i
: tỷ trọng của mỗi cổ phiếu trong danh mục đầu tư
R
i
: lợi suất của mỗi cổ phiếu
b. Công thức tính thu nhập danh mục gồm 5 cổ phiếu
R
p
= w
1
. R
1
+ w
2
. R

Trong đó:
2
: Phương sai của thu nhập quá khứ
R
i
: Lợi suất trong giai đoạn đầu tư i
R
: Lợi suất quá khứ bình quân
n : Số quan sát
Dùng hàm excel:
Phương sai chứng khoán i = Var (cột lợi suất chứng khoán i)
2.2.2. Công thức tính rủi ro của danh mục
a. Công thức tổng quát
jiCovwww
j
n
i
n
j
ii
n
i
ip
,
1 1
2
1
2
(với i ≠ j)
Trong đó:

p
23

3. Xử lý dữ liệu - Chỉ ra nguyên tắc đa dạng hoá một cách hiệu quả
trong danh mục đầu tƣ
3.1. Bảng tính lợi suất của mỗi cổ phiếu (dùng hàm excel):
Date
R PVC
(%)
R ACB
(%)
R REE
(%)
R DHG
(%)
R SGH
(%)
May-09
1.23
0.80
1.99
0.72
0.24
Apr-09
1.10
1.29
1.36

0.45
0.31
Oct-08
-1.43
-0.48
-1.66
-0.81
-0.69
Sep-08
-2.30
-2.64
-0.68
0.08
-0.37
Aug-08
2.43
2.09
1.90
0.04
0.40
Jul-08
1.76
1.23
0.85
-0.35
-0.09
Jun-08
0.23
-0.07
-1.10

1.39
0.46
0.77
β (rủi ro hệ thống)
1.64
1.12
1.89
0.34
0.52
Nhận xét:
- Trong giai đoạn nghiên cứu, hầu hết các cổ phiếu đều có lợi suất nhỏ
hơn 0. Điều này là phù hợp với diễn biến thị trường chứng khoán Việt Nam
trong giai đoạn giữa năm 2008 đến giữa năm 2009. Trong giai đoạn đó, chỉ số
VnIndex đã giảm một cách đáng kể, toàn bộ thị trường chứng khoán đều sụt
giảm, đặc biệt là dưới sự ảnh hưởng toàn cầu của cuộc khủng hoàng kinh tế 24

Mỹ đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế nói chung và thị trường chứng khoán
Việt Nam nói riêng.
- Việc lựa chọn danh mục đầu tư trong giai đoạn này do lợi suất của mỗi
cổ phiếu hầu hết nhỏ hơn 0 hoặc gần bằng 0 nên dẫn đến thu nhập của danh
mục đầu tư cũng nhỏ hơn 0 hoặc gần 0, khả năng sinh lợi tương đối thấp. Do
đó, mục tiêu của việc đa dạng hoá là làm giảm thiểu rủi ro phi hệ thống tới
mức thấp nhất, cần đầu tư trong thời gian dài để thị trường chứng khoán có thể
phục hồi, từ đó mang lại kết quả khả quan hơn cho các nhà đầu tư.
3.2. Bảng tính phương sai, hiệp phương sai
3.2.1. Bảng tính tổng quát
a. Công thức tính (bằng hàm excel)

Cov(r
ACB
,r
REE
)
Cov(r
ACB
,r
SGH
)
DHG
Cov(r
ACB
,r
DHG
)
2
DHG

Cov(r
DHG
,r
PVC
)
Cov(r
DHG
,r
REE
)
Cov(r

ACB
,r
REE
)
Cov(r
DHG
,r
REE
)
Cov(r
PVC
,r
REE
)
2
ERE

Cov(r
REE
,r
SGH
)
SGH
Cov(r
ACB
,r
SGH
)
Cov(r
DHG

Trích đoạn Các phương pháp quản lý danh mục đầu tư chứng khoá n quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status