Công tác quản lý chi phí SX và giá thành sản phẩm.Tại Xí nghiệp khai thác than 790 - Pdf 11

Lời mở đầu
Sản xuất
và khai thác than là mặt hàng xuất khẩu đem lại ngoại tệ cho đất nước, là nguồn
thu nhập chủ yếu cho đời sống và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp nói riêng, và người dân vùng mỏ Quảng ninh nói chung.
Sản xuất kinh doanh là cơ sở để duy trì sự tồn tại và phát triển của một nền
kinh tế nói chung, của một doanh nghiệp nói riêng. Hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả . Để đạt được kết quả mong muốn đó,
doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động quản lý và một trong những công cụ
không thể thiếu được trong quá trình quản lý là “Kế toán”.
Kế toán là một công cụ quan trọng để theo dõi, quản lý các hoạt động sản xuất
kinh doanh, quản lý tài sản-Vật tư- Tiền vốn của doanh nghiệp, cung cấp các
thông tin kinh tế cho lãnh đạo doanh nghiệp và các cơ quan quản lý làm cơ sở
đánh gía đúng đắn kịp thời và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất kinh doanh phải qua nhiều khâu nhiều công đoạn do đó
công tác kế toán cũng phải qua nhiều bước. Trong đó tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm kịp thời chính xác là bước cơ bản, là chỉ tiêu kinh tế
quan trọng chủ yếu được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì trên cơ sở
đó đánh gía được thực chất tình hình sản xuất kinh doanh , tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành, quá trình thực hiện các định mức tiêu hao về Tài sản- Vật
tư- Tiền vốn . Để từ đó tiến hành phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
một cách chính xác.
Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kịp thời
chính xác là công việc quan trọng đầu tiên giúp doanh nghiệp đề ra được các
quyết định kinh doanh phù hợp trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường hiện
nay. ý thức được tầm quan trọng của công tác này, với mong muốn được kết hợp
1
các kiến thức đã học em chọn đề tài “Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm ”. Tại Xí nghiệp khai thác than 790.
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp tôi đã cố gắng thu thập tài liệu, số

công dụng và tính năng riêng tuỳ theo phạm vi nghiên cứu mà lựa chọn tiêu thức
phân loại chi phí cho thích hợp. Việc phân loại chi phí SXKD là việc xắp xếp
các chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo các tiêu thức nhất
định cho phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán.
a- Phân loại theo yếu tố chi phí
Để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể , nhằm phục vụ cho việc
xây dựng và phân tích định mức, vốn lưu động, việc lập, kiểm tra và phân tích
dự toán chi phí , các yếu tố trên có thể được chi tiết hoá theo nội dung kinh tế cụ
thể của chúng. Theo quyết định hiện hành ở Việt nam toàn bộ chi phí được chí
làm 7 yếu tố sau :
*Yếu tố nguyên liệu , vật liệu : Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.... sử dụng vào SXKD (loại trừ
giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi .
*Yếu tố nhiên liệu, động lực : Sử dụng vào quá trình SXKD trong kỳ (trừ số
dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi )
3
*Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương : Phản ánh tổng số tiền lương và
phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ CNVC.
*Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH , BHYT, KPCĐ trích
theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp tiền lương phải trả của
CNVC.
*Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng trong SXKD trong kỳ (không phân biệt TSCĐ dùng
trong sản xuất hay cho quản lý)
*Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài : Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào SXKD như : Tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại....
*Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa
phản ánh vào các yếu tố chi phí trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ như :
tiền công tác phí, tiếp khách , hội họp....
Phân loại theo tiêu thức này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh

hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động của DN.
Cách phân loại này là cơ sở để xác định giá thành công xưởng, giá thành toàn
bộ, giá trị hàng tồn kho, phân biệt chi phí theo từng chức năng cũng như làm căn
cứ để kiểm soát và quản lý quản lý chi phí .
D- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp tập hợp vào các
đối tượng chịu chi phí .
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi
phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
* Chi phí trực tiếp : là chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra
sản phẩm và có thể hạch toán trực tiếp cho đối tượg chịu chi phí. Chi phí trực
tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn. trong giá thành như : Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp.....
* Chi phí gián tiếp : là chi phí có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều sản phẩm
và phải phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định được
lựa chọn phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như chi phí sản xuất
5
chung..... Mức độ phân bổ của chi phí gián tiếp càng chính xác khi tiêu chuẩn
phân bổ hợp lý . Tức là chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với số chi phí cần
phân bổ cho các đối tượng .
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập
hợp chi phí và phân bổ chi phí cho đối tượng tính giá thành một cách hợp lý.
E- Phân loại theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng, công việc, sản phẩm
hoàn thành.
* Định phí ( chi phí cố đinh ) : Là những chi phí chi ra có tính chất ổn định ,
không thay đổi ( hoặc ít thay đổi ) so với khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý doanh nghiệp . Tuy vậy sự ổn định
đó cũng có mức độ giới hạn nhất định .Khi có sự thay đổi quá lớn về kết quả
SXKD thì sẽ có sự thay đổi của các chi phí bất biến.
* Biến phí (chi phí biến đổi ): Là các chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với sản lượng
sản phẩm sản xuất ra như : Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công .....

các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch .
*Giá thành định mức: Là giá thành được tính toán trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành ở các thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch do đó giá thành định
mức cũng có thể thay đổi cho phù hợp với sự thay đổi của định mức. Giá thành
định mức là thước đo để đánh giá kết quả sử dụng lao động- vật tư- tiền vốn
trong quá trình hoạt động SXKD của DN .
*Giá thành thực tế: Được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm
trên cơ sở sản lượng thực tế hoàn thành và chi phí sản xuất thực tế phát sinh
trong quá trình sản xuất sản phẩm
b- Xét theo phạm vi phát sinh chi phí , giá thành được chia làm 2 loại: Giá thành
sản xuất và giá thành tiêu thụ.
7
*Giá thành sản xuất: ( còn được gọi là công xưởng ) là chỉ tiêu phản ánh tất cả
nhưng chi phí phát sinh liên quan đến việc xản xuất, chế tạo sản phẩm trong
phạm vi phân xưởng (Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung).
*Giá thành toàn bộ ( giá thành tiêu thụ) : là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản
xuất , chi phí bán hàng và chi phí quản lý ).Giá thành toàn bộ được xác định
theo công thức:

Giá thành Giá thành Chi phí Chi phí
toàn bộ = Sản xuất + Quản lý + Tiêu thụ
SP tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp sản phẩm
3 -Phân biệt chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm
Chi phí SXKD của DN cơ bản hình thành nên giá thành sản phẩm sản xuất
của DN. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt biểu hiện của quá trình
sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau, giống nhau về chất vì đều là những
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà DN đã chi ra trong quá trình
sản xuất chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản

đầu trong các doanh nghiếpản xuất.
+ Để đạt được mục tiêu tiết kiệm và tăng cường được lợi nhuận , để phục vụ tốt
công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm thì kế toán cần thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh
chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất , cũng như trong phạm vi toàn DN.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất.
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi
phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí , sử dụng chi phí không
đúng kế hoạch, sai mục đích.
- Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản
xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm.
PHẦN II
9
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI XÍ NGHIỆP KHAI THÁC THAN 790.
------------------------
I - Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp khai thác than 790.
1, Sự hình thành và phát triển của Xí nghiệp.
Tên xí nghiệp: Xí nghiệp khai thác than 790
Trụ sở chính: Phường Cửa ông - Thị xã Cẩm Phả - Quảng Ninh
ĐT: 033.865076 Fax: 033.865076
Xí nghiệp khai thác than 790 thuộc Công ty Đông Bắc với hai công nghệ
khai thác lộ thiên và hầm lò.
Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo tiêu chí công ích và nhiệm
vụ dự bị động viên. Là một đơn vị Quân đội với nhiệm vụ là An ninh quốc
phòng, chuyển sang nền kinh tế khai thác than, xuất phát từ một điểm khai thác
than thuộc Binh đoàn 11 Bộ Quốc Phòng.
Từ buổi sơ khai năm 1984 Xí nghiệp được gọi tên đầu tiền là Đội than

nhất, về kỹ thuật khai thác và đầu tư phương tiện máy móc hiện đại,để duy trì sự
tồn tại và sự sống còn của Xí nghiệp. Điều đó được thể hiện bằng những hoạt
động cụ thể trong hoạt động sản xuất, sản lượng khai thác than hàng năm tăng
nên rõ rệt.
Trên chặng đường tồn tại và phát triển hơn 20 năm qua, Xí nghiệp cũng
đã trải qua nhiều bước thăng trầm, gặp không ít khó khăn nhưng cũng đạt được
nhiều thành tựu trong sản xuất ,kinh doanh, Xí nghiệp có sự thay đổi rõ rệt về
đổi mới công nghệ và nâng cao trình độ quản lý của CBộ CNV. Đến nay doanh
nghiệp đã có một đội ngũ CB-CNV lớn mạnh gồm có : 400 người
Trong đó: - Sĩ quan: 5 Đồng chí
- Quan nhân chuyên nghiệp: 27 Đ/c
- Công nhân viên QP: 17 Đ/c
-Lao động hợp đồng : 351 Đ/c
- Lao động làm gián tiếp: 45 Đ/c, lao động làm gián tiếp: 355 Đ/c
11
. Trong những năm qua xí nghiệp luôn đảm bảo việc làm cho người lao
động, với mức thu nhập bình quân năm sau cao hơn năm trước ( mức bình quân
năm 2004 là: 2.304.000 đ/ người/tháng).
* Kết quả sản xuất năm 2004:
+ Bóc đất đá: 1.610.534/1.011.000m3 = 159,3 %
+ SXThan NK: 192.279/180.000 tấn = 106,8%
Trong đó: + Lộ thiên: 146.617/135000 tấn = 108,0%
+ Hầm lò: 45.662/45.000 tấn = 101,0%
+ Mét lò: 1.235/1.206 m = 102,0%
+ Than tiêu thụ: 169.734,7/162.000 tấn = 104,0%
+ Than sạch : 54.911,8/66.100 tấn = 83,1%
* Doanh thu: 52.564/46.306,7 Tr.Đồng = 113,0%
* Thu nhập bình quân : 2.304.000 đ/ người / tháng
2, Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp Khai thác than 790.
Là một Xí nghiệp Khai thác than lộ thiên và hầm lò, nằm trong dây truyền

thác cũng như trình độ kỹ thuật.
- Khai trường của xí nghiệp trải rộng, công tác bố trí lao động gặp nhiều
khó khăn do phải đầu tư nhỏ lẻ,
- Trữ lượng than còn nhưng khai trường khai thác xuống sâu, chi phí sản
xuất lớn dẫn đến tăng giá thành sản phẩm ảnh hưởng tới tài chính của xí nghiệp.
Tuy gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nhưng tất cả cán bộ chiến sĩ đều
đồng lòng khắc phục khó khăn vượt lên để hoàn thành chỉ tiêu sản xuất Công ty
giao hàng năm, và vẫn đảm bảo tốt đời sống sinh hoạt cho CB-CNV. Đưa xí
nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh về số và chất lượng cùng các xí nghiệp
trong nội bộ Công ty, góp phần thúc đẩy sự phát triển của Công ty Đông Bắc.
4, Với quy mô hiện đại của Xí nghiệp như (Nhà cửa - vật kiến trúc và máy
móc, trang thiết bị) phục vụ sản xuất.
* Nhà ở bằng nguồn vốn tự bổ sung gồm có:
- Nhà làm việc Cơ Quan, nhà ở Chỉ Huy.
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status