nghiên cứu - trao đổi
58 tạp chí luật học số 3/2010
ThS. Nguyễn Xuân Tùng *
1. t vn
Hc thuyt v lut t nhiờn (natural law)
c hỡnh thnh v phỏt trin t thi Hy Lp
c i v tr thnh hc thuyt cú nh hng
sõu rng trong nn khoa hc phỏp lớ th gii.
Khỏc vi lut thnh vn, lut t nhiờn l h
thng nhng nguyờn tc chớnh tr, o c
c con ngi ng thun v chp nhn
rng rói. Chớnh vỡ vy, lut t nhiờn c
mnh danh l lut c khc sõu trong trỏi
tim v lng tri ca mi con ngi. Khi núi
n mt trn u, ngi ta thng núi n
chi p (fair play), khi núi v mt cuc
bu c, ngi ta thng núi n yờu cu
cụng bng v minh bch (fair and square),
trong cụng tỏc t phỏp xột x, ngi ta núi
n cụng lớ (justice), tt c nhng giỏ tr
ú u gi m v cỏc nguyờn tc ca lut t
nhiờn. Sau nhiu th k phỏt trin mnh m,
kt hp tớnh ph bin ca nh nc phỏp
quyn vi nhng giỏ tr c ỏo ca nú
Vit Nam. Cú th núi vic tớch ly tri thc
phỏp quyn trong nn vn minh nhõn loi v
tỡm tũi nhng giỏ tr phự hp vi iu kin
chớnh tr, kinh t, xó hi, vn hoỏ, truyn
thng, tớnh cỏch dõn tc ca Vit Nam ang
t ra nhiu cõu hi cho cỏc nh nghiờn cu.
Trờn con ng nhn thc khoa hc v
nh nc phỏp quyn XHCN, mt s nh
nghiờn cu cho rng lut t nhiờn l phn
* V t chc cỏn b, B t phỏp nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số
3/201059
khụng th thiu i vi nh nc phỏp
quyn, khi núi n nh nc phỏp quyn l
nhc n nhng giỏ tr ca lut t nhiờn. T
ú, mt s nghiờn cu v nh nc phỏp
quyn XHCN ó cú s liờn h vi lut t
nhiờn, vai trũ ca lut t nhiờn trong quỏ
trỡnh xõy dng v hon thin nh nc phỏp
quyn XHCN. Trong phm vi bi vit ny,
tỏc gi s phõn tớch mi liờn h v s tng
Grotius, John Locke
Trong nn khoa hc phỏp lớ th gii hin
i, cỏc hc thuyt v lut t nhiờn l rt a
dng. Tuy nhiờn, cỏc hc thuyt v lut t
nhiờn u ng quy ti mt im, ú l coi
ngun ca lut t nhiờn l s nhn thc, s
phỏn xột ca lng tõm v lng tri con
ngi, l nhng lớ do ni ti khi ngun t
nhng nguyờn tc o lớ t nhiờn mỏch bo
con ngi phi lm iu tt v trỏnh xa iu
xu. Trong mi quan h gia lut thc nh
v lut t nhiờn, chỳng ta cú th thy ba
im ni bt sau: 1) H thng phỏp lut chp
nhn lut t nhiờn s cú hai h thng lut
song song tn ti, lut thc nh v lut t
nhiờn, 2) Lut thc nh phi khi ngun t
nhng quy tc ca lut t nhiờn v lut t
nhiờn c coi l cao hn so vi lut thnh
vn, 3) Lut t nhiờn hng ti cỏi nờn lm
(ought to be), cũn lut thc nh hng ti
cỏi phi lm (is), vỡ vy, lut thc nh l s
c th hoỏ lut t nhiờn.
(1)
Trong nhng nghiờn cu gn õy, vai trũ
v mi quan h gia lut t nhiờn vi lut
thc nh c nhỡn nhn vi cỏch tip cn
a chiu. Cỏc quan im truyn thng t
lut t nhiờn trong quan h i lp vi lut
thc nh. Quan im ny cho rng lut t
vi lut thc nh. Bng cỏch mnh m phờ
bỡnh ch ngha o tng t nhiờn, ch ngha
vụ chớnh ph, cỏch tip cn ny nhn mnh
vai trũ h tr ca lut t nhiờn i vi lut
thc nh v coi mi liờn h gia lut t
nhiờn v lut thc nh l s ni tip. Theo
ú, lut t nhiờn cn phi c nhn thc l
lut lớ tng, lut ca tớnh ph quỏt, lut thc
nh l lut mang tớnh cỏ bit ca tng quc
gia, tng nhúm ngi c th.
(4)
Ngoi ra,
cng cú nhng nghiờn cu cho rng ni dung
cn bn ca lut t nhiờn nhn mnh n giỏ
tr o c ca lut phỏp, lut t nhiờn chớnh
l nhng nguyờn tc o c cao nht m loi
ngi hng ti. T ú, cỏch tip cn ny
ng nht gia lut t nhiờn v nhng quy tc
o c (moral law).
(5)
S hi sinh ca lut t nhiờn trong th
k XX mt phn cng phi k n s trng
thnh v nhn thc trong vic thc thi v bo
v cỏc quyn con ngi ca cỏc t chc
quc t. Cỏc nh nghiờn cu cho rng cỏc
quyn con ngi xut phỏt t hc thuyt ca
John Locke khi Locke s dng thut ng
quyn t nhiờn (natural rights) ch nhng
quyn ng nhiờn ca con ngi. Nhng
lut t nhiờn li tip tc c nhc n trong
khuụn kh mt s bi nghiờn cu v hc
thuyt phỏp quyn nh l mt iu kin
xõy dng v hon thin nh nc phỏp
quyn ti Vit Nam. Tuy nhiờn, vic tip
nhn v ng dng lut t nhiờn vn l ch
cn c tip tc nghiờn cu k lng trong
nn khoa hc phỏp lớ Vit Nam.
Trong quỏ trỡnh hon thin h thng lớ
lun v nh nc phỏp quyn XHCN, cỏc
hc thuyt v lut t nhiờn c nhc n
khỏ nhiu ti Vit Nam. Tuy nhiờn, trong
nhiu thp k qua, cng nh nhng h
thng phỏp lut xó hi ch ngha khỏc,
Vit Nam ch quan tõm n cỏc nguyờn tc
phỏp ch m cha chỳ trng n phỏp nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số
3/201061
quyn. Trong khoa hc phỏp lớ, tuy phỏp
quyn v phỏp ch u l nhng trit lớ
phỏp lut cao vai trũ phỏp lut nhng
chỳng li cú c ch iu chnh khỏc nhau.
Mt nghiờn cu gn õy ó khu bit phỏp
phn ỏnh trong hin phỏp. õy l im khỏc
bit cn bn gia nh nc phỏp quyn v
phỏp ch xó hi ch ngha, tuy nhiờn, vn
ny cũn cha c gii quyt mt cỏch rừ
rng v dt khoỏt ti Vit Nam.
(10)
Trong thi gian qua, trc yờu cu ci
cỏch, i mi trong lnh vc lp phỏp, nhng
t tng v giỏ tr ca lut t nhiờn ó tng
bc c tip nhn, nhỡn nhn v ỏnh giỏ
cao. V nguyờn tc lp phỏp, t lng kớnh ca
lut t nhiờn, cỏc nh nghiờn cu cho rng
nhim v ca nh nc phỏp quyn l bo v
nhng quyn t nhiờn ca cụng dõn, nhng
quyn m to hoỏ ban cho khi s lm dng
quyn lc ca c quan cụng quyn. Cỏc quy
phm phỏp lut do con ngi t ra phi trỏnh
xung t vi phỏp lut t nhiờn bi trong mi
cuc xung t, cui cựng bao gi phỏp lut t
nhiờn cng chin thng.
(11)
V i mi t duy
lp phỏp, cỏc nh nghiờn cu cho rng t duy
phỏp lut t nhiờn ũi hi phi hiu lp phỏp
ch l th tc xỏc nh nhng quy tc ph
quỏt, t nhiờn ca xó hi ch khụng phi l
mt quyn sinh ra quy tc. Phỏp lut ch cú
quyn lc i vi xó hi khi no phn ỏnh cỏc
quyn t nhiờn ca con ngi.
dõn, do dõn, vỡ dõn mi ch dng li h
quan im, nguyờn tc v phng hng ch
o m cha cú c nhng kt lun rừ rng
v cỏc tiờu chớ ca mt nh nc phỏp quyn
XHCN vng mnh. õy cng chớnh l hn
ch ni bt trong lớ lun v xõy dng v i
mi ch chớnh tr xó hi trong thi kỡ cụng
nghip hoỏ, hin i hoỏ Vit Nam.
(13)
Vit Nam l quc gia cú h thng phỏp
lut XHCN trờn c s cỏc hc thuyt mỏc-xớt
. Tuy nhiờn trong lch s, hc thuyt mỏc-xớt
li gi thỏi khỏ xa cỏch vi lut t nhiờn.
Trong hc thuyt ca mỡnh, h thng phỏp
lut XHCN khng nh s tn ti ca duy
nht h thng phỏp lut thnh vn.
(14)
Rừ
rng, vic ỏp dng ton b hc thuyt v lut
t nhiờn trong cỏc quc gia cú h thng phỏp
lut XHCN l khụng phự hp, thm chớ vic
ỏp dng lut t nhiờn cú th lm suy yu h
thng phỏp lut ny.
Trong lch s, cỏc quc gia cú h thng
phỏp lut XHCN trc õy u khụng chp
nhn s tn ti lut t nhiờn trong h thng
phỏp lut ca mỡnh. Ti Liờn Xụ trc õy,
t phỏp t nhiờn (natural justice) bao gm
hai nguyờn tc chớnh l khụng ai cú quyn t
ng yờu cu xõy dng nh nc phỏp quyn
XHCN l ht sc cn thit. Tuy nhiờn, quỏ
trỡnh tip nhn yu t ngoi lai vo h thng
phỏp lut bn a, c bit l ti cỏc quc gia
ang trong quỏ trỡnh chuyn i cn phi cú
s quan tõm u t nghiờn cu k lng v
ton din. Trong thc t, lut t nhiờn ó tỡm
c ch ng trong nn khoa hc phỏp lớ
v tng bc khng nh c nhng nh
hng ca mỡnh trong quỏ trỡnh Vit Nam nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè
3/201063
đẩy mạnh xây dựng nhà nước pháp quyền
XHCN và hội nhập với các quốc gia trên thế
giới. Tuy nhiên, nghiên cứu toàn diện về
phạm vi, mức độ và những thành tố nào của
luật tự nhiên có thể ứng dụng, làm phong
phú tri thức khoa học pháp lí tại Việt Nam
vẫn cần tiếp tục được quan tâm làm rõ./.
(1).Xem: Olufemi Taiwo, Legal Naturalism-A
Marxist theory of law (1996) 2-3.
(2).Xem: A.G. Chroros, What is natural law, (1958) 21
theory of law, (1996) 2-3.
(15).Xem: Mary Ann Glendon, Comparative Legal
Traditions, (1985) 694-696.
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
TRƯỚC YÊU CẦU (tiếp theo trang 17)
như kiến thức về kĩ năng, kĩ thuật xây dựng
pháp luật; nâng cao hơn nữa năng lực và tinh
thần trách nhiệm của đại biểu Quốc hội và
đại biểu hội đồng nhân các cấp trong hoạt
động xây dựng pháp luật. Tăng cường hơn
nữa việc nghiên cứu, tìm hiểu, học tập, vận
dụng sáng tạo kinh nghiệm tốt của nước
ngoài về đảm bảo yêu cầu phát triển bền
vững trong hoạt động xây dựng pháp luật.
Bảy là thường xuyên tổng kết, đánh giá,
rút kinh nghiệm hoạt động xây dựng pháp
luật trước yêu cầu đảm bảo phát bền vững
của đất nước nói chung, của chính bản thân
pháp luật nói riêng. Các kết quả tổng kết,
đánh giá và những bài học kinh nghiệm đó
cần được công bố công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng để cho cán bộ và
nhân dân đều biết.
Tám là tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp
luật về đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững
trong hoạt động xây dựng pháp luật. Trước
mắt, cần bổ sung trong Luật ban hành văn
bản quy phạm pháp luật năm 2008 và Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm