Báo cáo " Các thời điểm trong hợp đồng dân sự " - Pdf 11



nghiên cứu - trao đổi
50 tạp chí luật học số 5/2011
TS. Phạm Văn Tuyết *
p ng dõn s l phng tin phỏp lớ
cỏc ch th trao i li ớch v thc
hin cỏc hnh vi dch v i vi nhau. Khi
hp ng c giao kt hp phỏp thỡ bờn cú
ngha v trong hp ng ú phi thc hin
ngha v theo ỳng nhng gỡ m cỏc bờn ó
cam kt tho thun trong hp ng. Vic
thc hin cỏc ngha v ó cam kt ca mi
bờn trong hp ng nhm ỏp ng cỏc li
ớch ca bờn kia. Vỡ vy, thc hin hp ng
(hay cũn gi l thc hin cỏc ngha v ó
cam kt trong hp ng) luụn mang tớnh bt
buc. Tuy nhiờn, tớnh bt buc ny hỡnh
thnh t khi no thỡ cn phi cn c vo cỏc
thi im ca hp ng ú.
Hp ng c coi l ó giao kt t khi
no? T thi im no thỡ hp ng cú hiu
lc? T thi im no bờn cú ngha v trong
hp ng bt u phi thc hin ngha v?
Ngoi ra, trong cỏc hp ng c th cũn cú
nhiu thi im khỏc nhau nh thi im
chuyn quyn s hu ti sn, thi im chu
ri ro i vi ti sn trong mua bỏn

c th. Tu thuc vo hỡnh thc thit lp hp
ng m hp ng dõn s c coi l giao
kt vo cỏc thi im sau õy:
- Nu hp ng dõn s c thit lp theo
trỡnh t mt bờn gi vn bn ngh giao kt
hp ng v mt bờn gi vn bn tr li thỡ hp
ng c coi l giao kt vo thi im bờn
ngh nhn c tr li chp nhn giao kt.
- Nu hp ng c giao kt theo trỡnh
t trờn m trong ú cỏc bờn tho thun im
H
* Ging viờn chớnh Khoa lut dõn s
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 5/2011 51
lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết thì hợp
đồng dân sự được coi là giao kết vào thời
điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được
đề nghị vẫn im lặng.
- Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói
thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm
các bên đã thoả thuận về nội dung của hợp đồng.
- Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn
bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời
điểm bên sau cùng kí vào văn bản.
2. Về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là
thời điểm mà kể từ đó các bên trong hợp đồng

khác hoặc pháp luật có quy định khác"
Như vậy, có thể dựa vào một trong ba
căn cứ sau để xác định thời điểm có hiệu lực
của hợp đồng dân sự: 1) Thời điểm giao kết
hợp đồng; 2) Thoả thuận của các bên ; 3)
Quy định khác của pháp luật.
- Nếu căn cứ vào thời điểm giao kết hợp
đồng thì hợp đồng dân sự có hiệu lực vào
một trong các thời điểm sau đây:
+ Nếu hợp đồng dân sự được thiết lập theo
trình tự một bên gửi văn bản đề nghị giao kết
hợp đồng và một bên gửi văn bản trả lời thì
hợp đồng có hiệu lực vào thời điểm bên đề
nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.
+ Nếu hợp đồng được giao kết theo trình
tự trên mà trong đó các bên có thoả thuận im
lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết. thì hợp
đồng có hiệu lực vào thời điểm hết thời hạn
trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng.
+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói
thì hợp đồng có hiệu lực vào thời điểm các bên
đã thoả thuận về nội dung của hợp đồng.
+ Nếu hợp đồng được giao két bằng văn
bản thì hợp đồng có hiệu lực vào thời điểm
bên sau cùng kí vào văn bản.
- Nếu căn cứ vào sự thoả thuận của các
bên trong hợp đồng thì hợp đồng dân sự có
hiệu lực vào một trong các thời điểm sau đây:
+ Nếu các bên có thoả thuận về sự kiện là
điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thì hợp

nào sau để xác định thời điểm có hiệu lực
của hợp đồng là vấn đề mà chúng tôi thấy
rằng cũng cần bàn đến để có cách áp dụng
thống nhất về điều luật.
Điều 405 BLDS quy định: “Hợp đồng
được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời
điểm giao kết, trừ trường hợp có thoả thuận
khác hoặc pháp luật có quy định khác” cần
được hiểu rằng hợp đồng được giao kết hợp
pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết nếu
các bên không có thoả thuận khác và pháp
luật không có quy định khác. Nói cách khác,
chỉ được căn cứ vào thời điểm giao kết để
xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
trong những trường hợp các bên trong hợp
đồng đó không có thoả thuận về thời điểm có
hiệu lực của hợp đồng và loại hợp đồng đó
pháp luật không có quy định riêng về thời
điểm có hiệu lực. Nếu có thoả thuận hoặc
pháp luật có quy định riêng về thời điểm có
hiệu lực của hợp đồng thì phải căn cứ vào
thoả thuận hoặc quy định riêng trước.
Cách hiểu trên được làm rõ hơn thông
qua hai ví dụ sau:
Ví dụ 1: Ngày 20/02/2011 A và B lập hợp
đồng mua bán tài sản bằng văn bản và các
bên đều đã kí vào hợp đồng đó. Trong hợp
đồng, các bên đã thoả thuận A bán cho B một
chiếc laptop hiệu HP với giá 8.000.000 đồng,
hợp đồng có hiệu lực vào ngày 10/03/2011.

thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời
điểm chuyển giao tài sản”. Theo quy định
này thì hợp đồng giữa A và B chưa có hiệu
lực pháp luật nên ông A không buộc phải
chuyển giao tài sản cho B.
Theo trên, ta thấy rằng nếu có thoả thuận
hoặc quy định khác của pháp luật về thời
điểm có hiệu lực của hợp đồng thì phải căn
cứ vào thoả thuận hoặc quy định khác của
pháp luật để xác định thời điểm có hiệu lực
của hợp đồng mà không được căn cứ vào
thời điểm giao kết.
Mặt khác, trong trường hợp vừa có thoả
thuận, vừa có quy định khác của pháp luật về
thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì căn
cứ vào thoả thuận trước hay căn cứ vào quy
định của pháp luật trước để xác định thời
điểm có hiệu lực của hợp đồng?
Chẳng hạn, A thoả thuận với B (bằng
văn bản hợp đồng tặng cho) với nội dung:
Vào ngày sinh nhật của B, A sẽ cho B năm
mươi triệu đồng; hợp đồng có hiệu lực kể từ
ngày các bên kí vào văn bản hợp đồng. Tuy
nhiên, chưa đến ngày sinh nhật của B thì hai
bên phát sinh mâu thuẫn nên A tuyên bố
không cho B số tiền đã hứa.
Về loại hợp đồng này, Điều 466 BLDS
đã có quy định về thời điểm có hiệu lực như
sau: “Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu
lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đối

Hai là quy định của pháp luật là nguyên
tắc xử sự mà các chủ thể phải tuân theo khi
tham gia quan hệ dân sự được điều chỉnh bằng
quy định đó. Chẳng hạn, Điều 450 BLDS quy
định: “Hợp đồng mua bán nhà ở phải được
lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng
thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác” thì các bên tham gia hợp đồng mua bán
không được quyền thoả thuận về hình thức xác
lập hợp đồng khác với hình thức nói trên.
Ba là quy định tại Điều 466 là quy định
bắt buộc, không cho phép các chủ thể có thoả
thuận khác nên chỉ trong trường hợp pháp luật
vừa quy định cách xử sự vừa cho phép các bên
có thể thoả thuận khác thì sự thoả thuận của nghiên cứu - trao đổi
54 tạp chí luật học số 5/2011
cỏc bờn mi c tha nhn. Chng hn,
khon 2 iu 397 quy nh: Khi cỏc bờn trc
tip giao tip vi nhau, k c trong trng
hp qua in thoi hoc qua cỏc phng tin
khỏc thỡ bờn c ngh phi tr li ngay
cú chp nhn hoc khụng chp nhn, tr
trng hp cú tho thun v thi hn tr li
thỡ cỏc bờn giao kt hp ng theo trỡnh t
trờn mi c quyn tho thun v thi hn
tr li khỏc vi thi hn tr li ngay.
Vi lp lun trờn, chỳng tụi i n kt lun

hn thc hin ngha v giao vt bỏn cng
nh thi hn tr tin l thi im v cỏc bờn
thc hin ngha v vo cựng mt thi im.
4. So sỏnh thi im giao kt hp ng,
thi im cú hiu lc ca hp ng v thi
im thc hin ngha v theo hp ng
Nu thi im giao kt hp ng phi
xỏc nh theo hỡnh thc xỏc lp hp ng v
thi im cú hiu lc ca hp ng c xỏc
nh theo mt trong cỏc cn c m phỏp lut
ó quy nh thỡ thi im thc hin ngha v
phỏt sinh t hp ng dõn s hon ton do
cỏc bờn tho thun. Phỏp lut ch quy nh
v thi hn thc hin ngha v theo hp
ng trong trng hp cỏc bờn khụng cú
tho thun. Chng hn, iu 432 BLDS quy
nh: Khi cỏc bờn khụng tho thun thi hn
giao ti sn thỡ bờn mua cú quyn yờu cu
bờn bỏn giao ti sn v bờn bỏn cng cú
quyn yờu cu bờn mua nhn ti sn bt c
lỳc no nhng phi bỏo trc cho nhau mt
thi gian hp lớ. Khi cỏc bờn khụng cú tho
thun v thi hn thanh toỏn thỡ bờn mua
phi thanh toỏn ngay khi nhn ti sn.
Trong hp ng dõn s c th thỡ hp
ng c coi l giao kt vo mt thi im
duy nht (dự i vi hp ng dõn s núi
chung thỡ cú th xỏc nh theo cỏc thi im
khỏc nhau tu theo hỡnh thc xỏc lp), cng
nh ch cú hiu lc vo mt thi im duy


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status