Tài liệu Báo cáo "Sửa đổi quy định về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự " - Pdf 10



Tạp chí luật học 3
đặc san về sửa đổi, bổ sung bộ luật dân sự

TS. Bùi Đăng Hiếu *
1. Vn xỏc nh ni dung ch yu
ca cỏc hp ng dõn s
Ni dung ca hp ng l tng hp cỏc
iu khon m cỏc bờn cựng nhau tho thun.
Vn c t ra l khi no hp ng c
coi l ó giao kt v cú hiu lc? Khi cỏc bờn
ó tho thun vi nhau v nhng iu khon
no thỡ hp ng c coi l xỏc lp? Ta
khụng th da vo s lng cỏc iu khon
kt lun hp ng no ú ó c coi l
giao kt hay cha. gii quyt vn ú
cỏc nh lp phỏp phõn chia cỏc iu khon
ca hp ng ra thnh hai nhúm: Nhúm cỏc
iu khon c bn v cỏc iu khon khụng
c bn. iu khon c bn l nhng iu
khon m nu thiu nú thỡ hp ng khụng
th giao kt c. iu khon c bn cú th
do phỏp lut quy nh hoc theo tho thun
ca cỏc bờn.
Rt ỏng tic l sau quy nh ú thỡ
BLDS khụng h cú nhng quy nh c th v
ni dung c bn cho tng loi hp ng dõn

tr li chp nhn ngh giao kt hp ng
(Acceptance). Nu trong ngh cú n nh
thi hn thỡ bờn ngh chu rng buc phỏp
lớ trong khong thi gian ú.
Vn tr nờn b tc khi vic tr li c
thc hin v gi i qua ng bu in trong
thi hn n nh nhng li c chuyn n
* Ging viờn Khoa lut dõn s
Trng i hc lut H Ni 4 T¹p chÝ luËt häc
®Æc san vÒ söa ®æi, bæ sung bé luËt d©n sù

tay người đề nghị khi đã hết thời hạn. Trong
trường hợp này thì lời chấp nhận có hiệu lực hay
không? Hợp đồng có được coi là giao kết tại thời
điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận
hay không (khoản 1 Điều 403 BLDS)? Thời hạn
ấn định trong đề nghị phải được coi là thời hạn
trả lời hay thời hạn chờ trả lời?
Theo quy định tại mục 1 khoản 1 Điều
397: “Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả
lời, thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực
khi được thực hiện trong thời hạn đó”. Thời
hạn ấn định trong đề nghị sẽ được hiểu là thời
hạn trả lời. Khoản 3 Điều 397 quy định:
“Trong trường hợp việc trả lời được chuyển
qua bưu điện, thì thời điểm trả lời là ngày gửi
đi theo dấu của bưu điện”. Các quy định nêu

đề nghị gửi đi (tống phát đi) câu trả lời chấp
nhận vô điều kiện. Dấu gửi đi của bưu điện là
căn cứ hợp pháp để chứng minh rằng việc
chấp nhận được gửi đi đúng thời hạn ấn định
trong đề nghị. Thời hạn ấn định trong đề nghị
sẽ được coi là thời hạn trả lời. Bên đề nghị
phải chịu trách nhiệm đối với câu trả lời chấp
nhận đó, mặc dù họ có thể nhận được sau khi
đã hết thời hạn của đề nghị.
Ngược lại, các quốc gia thuộc hệ thống
luật lục địa thường áp dụng thuyết tiếp thu,
theo đó thời hạn nêu trong đề nghị là thời hạn
chờ trả lời. Nếu như bên đề nghị nhận được
(tiếp thu được) câu trả lời chấp nhận trong
khoảng thời gian đó thì chấp nhận đó mới có
hiệu lực pháp lí. Nếu áp dụng thuyết tiếp thu
này thì việc xác định thời điểm gửi đi theo
dấu của bưu điện sẽ không được đặt ra. Hơn
thế nữa, nếu áp dụng thuyết tiếp thu thì pháp
luật thường quy định thêm các xử sự của bên
đề nghị khi nhận được chấp nhận đã quá thời
hạn nhằm tránh những thiệt hại cho bên được
đề nghị (như thông báo kịp thời cho bên được
đề nghị về việc trả lời đến chậm). Điều này dễ
hiểu bởi vì thường chỉ có bên đề nghị mới biết
rằng câu trả lời đó có đến kịp thời hạn không.
Pháp luật của mỗi một quốc gia thường
chỉ áp dụng một trong hai thuyết đối lập nhau
v cỏc vn ú.
Vic cha cú quy nh c th cho loi
giao dch dõn s l hnh vi phỏp lớ n
phng dn n nhiu khỳc mc trong gii
lut hc m cha cú cn c gii quyt. Vớ d
nh ha thng v thi cú gii cú phi l loi
giao dch dõn s di hỡnh thc hnh vi phỏp
lớ n phng hay khụng? a s cỏc lut gia
u cho rng ha thng v thi cú gii l
hnh vi phỏp lớ n phng, bi l chỳng
c xỏc lp da trờn s th hin ý chớ ca
mt bờn ch th duy nht l bờn a ra li
ha thng hoc bờn t chc cuc thi cú gii.
Th nhng cỏc quy nh v ha thng v thi
cú gii li c quy nh trong Chng II -
Hp ng dõn s thụng dng.
Tng t nh vy, nhiu cuc tranh lun
cng ó din ra xung quanh vn : Liu thc
hin cụng vic khụng cú u quyn cú phi l
giao dch dõn s theo hnh vi phỏp lớ n
phng khụng? Vic thc hin cụng vic
khụng cú u quyn cng lm phỏt sinh hiu
lc phỏp lớ theo ý chớ n phng ca mt
bờn ch th duy nht - theo ý chớ ca ngi
thc hin cụng vic. Th nhng trong BLDS,
cỏc quy nh v thc hin cụng vic khụng cú
u quyn li c tỏch riờng c lp vi giao
dch dõn s l hnh vi phỏp lớ n phng.
Tt c cỏc khỳc mc ú cho thy BLDS
ca chỳng ta cha cú c nn tng lớ thuyt

m thc hin ngha v dõn s th nhng ni
dung m chỳng ta mong i khỏi nim l
hiu c rừ cm c thc hin chc nng bo
m nh th no cho ngha v c bo m.
Bi vy, khon 1 iu 329 mi ch dng li
vic mụ t hnh vi bờn ngoi ca s vic.
Bn cht ca vic cm c c th hin
ch: Nu bờn cm c khụng thc hin hoc
thc hin khụng ỳng ngha v c bo m
thỡ bờn nhn cm c cú quyn c u tiờn
tho món li ớch ca mỡnh t giỏ tr ca ti sn
cm c. Vic tho món li ớch vt cht chớnh
ỏng ú cú th c thc hin di nhiu
hỡnh thc khỏc nhau do cỏc bờn tho thun
hoc theo quy nh ca phỏp lut; hoc xỏc
lp quyn s hu ca bờn nhn cm c i vi
ti sn cm c; hoc nhn tin t vic em x
lớ ti sn cm c
Quyn u tiờn õy bc l rừ nột s khỏc
bit gia ch th quyn c bo m bng
cm c vi ch th quyn khỏc khụng c
bo m. i vi cỏc ch n khụng c bo
m thỡ cng cú th c thanh toỏn t giỏ tr
ca ti sn ú nhng khụng theo nguyờn tc
u tiờn m theo t l s n ca cỏc ch n.
Trong trng hp mt ti sn c em
cm c bo m ng thi cho nhiu ngha
v thỡ khi ú quyn u tiờn õy cng ng
thi th hin s khỏc bit gia ngi nhn
cm c trc vi nhng ngi nhn cm c

khỏc bit gia ng sn vi bt ng sn. C
s phõn loi ú cha phi l ti u. C s
phõn loi ú lm cho quan h giao dch dõn s
b nh hng nng n ca cỏc th tc ng kớ
mang tớnh cht hnh chớnh.
Vi t cỏch l giao dch dõn s thỡ vic
bn giao hay khụng bn giao ti sn t bờn ®Æc san vÒ söa ®æi, bæ sung bé luËt d©n sù

T¹p chÝ luËt häc 7

bảo đảm sang bên nhận bảo đảm mới dẫn
đến nhiều sự khác biệt cơ bản về quyền và
nghĩa vụ đối với các bên. Do đó, không phải
là ngẫu nhiên khi BLDS của Nhật Bản lại
chọn chính tiêu chí này (bàn giao hay không
bàn giao tài sản bảo đảm) để phân biệt cầm
cố với thế chấp.
BLDS của Liên bang Nga không tách
riêng cầm cố với thế chấp mà chỉ coi đó là
biện pháp bảo đảm. Còn đối với các trường
hợp bảo đảm có đối tượng là bất động sản thì
có thêm một số quy định cụ thể.
Tại đây chúng tôi chưa khẳng định chắc
chắc cơ sở phân loại nào hợp lí hơn. Chỉ xin
kiến nghị nên nghiên cứu thêm về tiêu chí
phân loại nhằm tìm ra tiêu chí hợp lí nhất cho
BLDS của Việt Nam.

được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi
tức từ tài sản cầm cố, nếu không được bên
cầm cố đồng ý”.
Hai quy định đó không có điểm gì mâu
thuẫn nhau nhưng ở đây có sự trùng lặp không
cần thiết, bởi cả hai quy định đó đều có chung
một nội dung. Do đó, chúng tôi xin kiến nghị
nên bỏ khoản 3 Điều 334 BLDS.
8. Về thế chấp tài sản
Điều 346 BLDS quy định: "1 Hoa lợi,
lợi tức và các quyền phát sinh từ bất động sản
được thế chấp thuộc tài sản thế chấp, nếu có
thoả thuận hoặc pháp luật có quy định ”.
Quy định này nói lên rằng theo nguyên
tắc chung thì hoa lợi, lợi tức không thuộc tài
sản thế chấp. Tuy nhiên, cách thức quy định
như vậy chưa được thuận và có thể gây nhầm
lẫn nếu như đọc không cẩn thận, đặc biệt dễ
gây nhầm lẫn cho các đọc giả chưa được đào
tạo luật.
Bởi vậy, chúng tôi xin kiến nghị nên đổi
lại cách quy định thành: “Hoa lợi, lợi tức và
các quyền phát sinh từ bất động sản được thế
chấp không thuộc tài sản thế chấp, trừ trường
hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có 8 T¹p chÝ luËt häc
®Æc san vÒ söa ®æi, bæ sung bé luËt d©n sù


Điều 405 BLDS quy định: "5- Hợp đồng
vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà
các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện
nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích
từ việc thực hiện nghĩa vụ đó".
Khái niệm hợp đồng vì lợi ích của người
thứ ba như vậy là không chính xác, dễ làm
cho chúng ta nhầm lẫn rằng trong hợp đồng
đó tất cả các bên giao kết đều là chủ thể nghĩa
vụ, rằng các bên giao kết đều chỉ có nghĩa vụ
chứ không có quyền yêu cầu.
Thực ra, trong quan hệ nghĩa vụ vì lợi ích
của người thứ ba theo hợp đồng thì chủ thể
quyền vẫn là bên đối tác giao kết hợp đồng
với chủ thể sẽ phải thực hiện nghĩa vụ vì lợi
ích của người thứ ba. Chủ thể đó có quyền
yêu cầu chủ thể nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ
vì lợi ích của người thứ ba. Việc không hưởng
lợi ích không được hiểu là không có quyền.
Còn người thứ ba được hưởng lợi ích ở
đây không phải là người tham giao giao kết
hợp đồng. Người thứ ba này cũng có thể được
coi là chủ thể quyền (bổ sung cho chủ thể
quyền chính tham gia giao kết hợp đồng), bởi
lẽ theo quy định tại Điều 414 BLDS thì “khi
thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ
ba, thì người thứ ba có quyền trực tiếp yêu
cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ
đối với mình”.
Từ phân tích trên chúng tôi xin kiến nghị

tng cho khụng c trỏi phỏp lut, o c
xó hi l khụng cn thit, vỡ ó c quy
nh chung trong iu kin cú hiu lc ca
giao dch dõn s (iu 137 BLDS).
Vn cn lu ý trong iu 466 ny l
i vi vic tng cho ng sn:
+ iu kin thc hin mt cụng vic no
ú trc khi tng cho khụng c coi l ngha
v dõn s theo hp ng, bi vỡ khi ú hp
ng tng cho cha cú hiu lc. Bờn s c
tng cho khụng b bt buc phi thc hin
cụng vic nờu trong iu kin (ngha v dõn
s c hiu l x s bt buc i vi mt
ch th c phỏp lut bo m).
+ iu kin thc hin cụng vic sau khi
tng cho thỡ cụng vic ú c coi l ngha v
theo hp ng nhng cụng vic ú phi
khụng mang tớnh cht n bự, phi khụng
mang li li ớch vt cht cho bờn tng cho.
+ Ngay bn thõn tiờu ca iu 466
Tng cho cú iu kin cng cha hp lớ.
Khỏi nim giao dch cú iu kin thng
c hiu cho nhng giao dch m hiu lc
ca nú phỏt sinh hay chm dt ph thuc vo
iu kin l s kin khỏch quan. S kin
khỏch quan ú phỏt sinh khụng h theo ý chớ
ca cỏc bờn trong hp ng, thm chớ cỏc bờn
cũn khụng th khng nh c s kin ú cú
chc chn xy ra hay khụng, xy ra vo thi
im no.

cho ó hon thnh cụng vic m bờn tng
cho khụng giao ti sn thỡ bờn tng cho phi
thanh toỏn chi phớ liờn quan n cụng vic
m bờn c tng cho ó thc hin v bi 10 Tạp chí luật học
đặc san về sửa đổi, bổ sung bộ luật dân sự

thng thit hi.
3- Trong trng hp bờn c tng cho cú
ngha v phi thc hin cụng vic sau khi
tng cho m bờn c tng cho khụng thc
hin thỡ bờn tng cho cú quyn ũi li ti sn
v yờu cu bi thng thit hi.
12. V n phng ỡnh ch thc hin
hp ng gia cụng
iu 559 BLDS quy nh: 1- Mi bờn
u cú quyn n phng ỡnh ch thc hin
hp ng gia cụng, nu vic tip tc thc
hin hp ng khụng mang li li ớch cho
mỡnh, tr trng hp cú tho thun khỏc
hoc phỏp lut cú quy nh khỏc, nhng phi
bỏo cho bờn kia bit trc mt thi gian hp
lớ; nu bờn t gia cụng n phng ỡnh ch
thc hin hp ng, thỡ phi tr tin cụng
tng ng vi cụng vic ó lm; nu bờn
nhn gia cụng n phng ỡnh ch thc
hin hp ng, thỡ khụng c tr tin cụng,
tr trng hp cú tho thun khỏc.

hi do vi phm ngha v
14. V bi thng thit hi do ngi
dựng cht kớch thớch gõy ra
iu 619 BLDS quy nh: "1- Ngi do
ung ru hoc do dựng cht kớch thớch khỏc
m lõm vo tỡnh trng mt kh nng nhn
thc v iu khin hnh vi ca mỡnh, gõy thit
hi cho ngi khỏc, thỡ phi bi thng.
2- Khi mt ngi c ý dựng ru hoc cỏc
cht kớch thớch khỏc lm cho ngi khỏc lõm
vo tỡnh trng mt kh nng nhn thc v iu
khin hnh vi ca mỡnh m gõy thit hi, thỡ
phi bi thng cho ngi b thit hi.
Ni dung ca iu 619 l cha y , do
ú, cha th hin c ý ngha ca iu lut.
Nu ch quy nh cú vy thỡ s phỏt sinh cõu
hi: Mt ngi gõy thit hi trong lỳc say
ru hay trong lỳc khụng say ru thỡ cng
vn phi bi thng thit hi. Vy iu 619
quy nh riờng trng hp bi thng thit
hi do dựng cht kớch thớch lm gỡ?
Chỳng tụi kin ngh b sung thờm vo cui
khon 1 iu 619 ni dung sau: i vi cỏc đặc san về sửa đổi, bổ sung bộ luật dân sự

Tạp chí luật học 11

trng hp ny khụng ỏp dng quy nh ti

cú tờn gi chung khỏi quỏt l Trỏch nhim
dõn s th nhng cỏc quy nh v trỏch
nhim dõn s li c phõn b hai ni riờng
bit l Chng I v Chng V ca Phn th
ba BLDS. iu ú l khụng hp lớ.
Ti Mc 3 Chng I Phn th ba cú iu
308 nờu khỏi nim Trỏch nhim dõn s do vi
phm ngha v, cũn ti Chng V ca Phn
th ba li cp Trỏch nhim bi thng
thit hi ngoi hp ng. iu ú lm cho
ngi c cú th hiu mt cỏch sai lm rng
trỏch nhim dõn s c phõn thnh hai loi
l: Trỏch nhim dõn s do vi phm ngha v
v trỏch nhim dõn s ngoi hp ng?
Ngay c cỏc yu t cu thnh ca trỏch
nhim dõn s bi thng thit hi cng ang
c quy nh ri rỏc hai chng khỏc nhau
ca BLDS: Yu t li c quy nh
Chng I, cũn yu t thit hi v nng lc
chu trỏch nhim bi thng thit hi li c
quy nh Chng V.
Ngoi ra, khỏi nim trỏch nhim cũn
c s dng ht sc tu tin, khụng phự hp
vi bn cht ca trỏch nhim dõn s v d gõy
nhm ln gia trỏch nhim dõn s vi ngha
v dõn s. Vớ d: Ti khon 3 iu 32, iu
68, iu 72, iu 556, khon 1 iu 640,
iu 823 u dựng khỏi nim ny.
17. Cn thit phi b sung vo BLDS
mt s hp ng dõn s thụng dng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status