Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp “tổng quan về tivi màu SONY KV- 1485MT” - Pdf 92

Báo cáo tốt nghiệp
----------
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài: “tổng quan về tivi màu SONY KV- 1485MT”

GVHD: NGUYỄN TRỌNG THẮNG
SVTH: NGUYỄN THANH TÙNG
MỤC LỤC
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
1
Báo cáo tốt nghiệp

MỤC LỤC.......................................................................................................................................................1
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ...........................................................................................................................10
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................................................................10
PHẦN I: NGUYÊN LÝ TRUYỀN HÌNH.............................................................................................................11
I. Nguyên lý truyền hình đen trắng.........................................................................................................11
1. Nguyên lý truyền hình....................................................................................................................11
2. Nguyên lý truyền hình ảnh.............................................................................................................11
II. Nguyên lý truyền hình màu................................................................................................................11
1. Hệ truyền hình màu cơ bản ...........................................................................................................11
2. Hệ thống thiết bị thu màu..............................................................................................................13
3. Kết Luận:.........................................................................................................................................14
V. Hệ truyền hình NTSC ..........................................................................................................................17
VI. Hệ truyền hình SECAM......................................................................................................................18
PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ TIVI MÀU SONY KV-1485...................................................................................20
II.Giải thích hoạt động và nhiệm vụ chức năng của các khối trên sơ đồ...............................................21
III.Mạch nguồn........................................................................................................................................21
IV. Mạch vi xử lý......................................................................................................................................26
V. Mạch tạo quét dòng mành.................................................................................................................30

không gian nhất định. Tuy nhiên với tinh thể lỏng thì khác. Tinh thể lỏng không có cấu trúc mạng
tinh thể cố định như các vật rắn, mà các phân tử có thể chuyển động tự do trong một phạm vi hẹp
như một chất lỏng. Các phân tử trong tinh thể lỏng liên kết với nhau theo từng nhóm và giữa các
nhóm có sự liên kết và định hướng nhất định, làm cho cấu trúc của chúng có phần giống cấu trúc
tinh thể. Vật liệu tinh thể lỏng có một tính chất đặc biệt là có thể làm thay đổi phương phân cực
của ánh sáng truyền qua nó, tuỳ thuộc vào độ xoắn của các chùm phân tử. Độ xoắn này có thể
điều chỉnh bằng cách thay đổi điện áp đặt vào hai đầu tinh thể lỏng...............................................49

Hình13
2. Các lớp cấu tạo màn hình LCD........................................................................................................50
Quay trở lại cấu tạo màn hình tinh thể lỏng. Màn hình tinh thể lỏng được cấu tạo bởi các lớp
xếp chồng lên nhau. Lớp dưới cùng là đèn nền, có tác dụng cung cấp ánh sáng nền (ánh sáng
trắng). Đèn nền dùng trong các màn hình thông thường, có độ sáng dưới 1000cd/m2 thường là
đèn huỳnh quang. Đối với các màn hình công cộng, đặt ngoài trời, cần độ sáng cao thì có thể sử
dụng đèn nền xenon. Đèn nền xenon về mặt cấu tạo khá giống với đèn pha bi-xenon sử dụng trên
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
3
Báo cáo tốt nghiệp
các xe hơi cao cấp. Đèn xenon không sử dụng dây tóc nóng sáng như đèn Vonfram hay đèn
halogen, mà sử dụng sự phát sáng bởi nguyên tử bị kích thích, theo định luật quang điện và mẫu
nguyên tử Bo. Bên trong đèn xenon là hai bản điện cực, đặt trong khí trơ xenon trong một bình
thuỷ tinh thạch anh. Khi đóng nguồn, cấp cho hai điện cực một điện áp rất lớn, cỡ 25 000V. Điện
áp này vượt ngưỡng điện áp đánh thủng của xenon và gây ra hiện tượng phóng điện giữa hai điện
cực. Tia lửa điện sẽ kích thích các nguyên tử xenon lên mức năng lượng cao, sau đó chúng sẽ tự
động nhảy xuống mức năng lượng thấp và phát ra ánh sáng theo định luật bức xạ điện từ. Điện áp
cung cấp cho đèn xenon phải rất lớn, thứ nhất để vượt qua ngưỡng điện áp đánh thủng để sinh ra
tia lửa điện, thứ hai để kích thích các nguyên tử khí trơ lên mức năng lượng đủ cao để ánh sáng do
chúng phát ra khi quay trở lại mức năng lượng thấp có bước sóng ngắn.
Lớp thứ hai là lớp kính lọc phân cực có quang trục phân cực dọc, kế đến là một lớp tinh thể

4
Báo cáo tốt nghiệp
này sang màu khác (thời gian đáp ứng – response time). Nếu thời gian đáp ứng quá cao có thể gây
nên hiện tượng bóng ma với một số cảnh có tốc độ thay đổi khung hình lớn. Khoảng thời gian này
sinh ra do sau khi điện áp đặt lên hai đầu lớp tinh thể lỏng đựoc thay đổi, tinh thể lỏng phải mất
một khoảng thời gian mới có thể chuyển từ trạng thái xoắn ứng với điện áp cũ sang trạng thái
xoắn ứng với điện áp mới. Thông qua việc tái tạo lại màu sắc của từng điểm ảnh, chúng ta có thể
tái tạo lại toàn bộ hình ảnh................................................................................................................53
III.Màn hình Plasma................................................................................................................................53
Plasma: Plasma là một trong các pha (trạng thái) của vật chất. Ở trạng thái plasma, vật chất bị
ion hoá rất mạnh, phần lớn các phân tử hoặc nguyên tử chỉ còn lại hạt nhân, các electron chuyển
động tương đối tự do giữa các hạt nhân. Ứng dụng đặc tính này của plasma, người ta đã chế tạo
ra màn hình plasma............................................................................................................................54
Ở trạng thái bình thường, các ion dương và electron chuyển động hỗn loạn. Vận tốc tương
đối của chúng so với nhau không lớn. Khi đặt khí plasma vào giữa hai điện cực, điện trường tác
dụng lên các hạt mang điện sẽ làm cho chúng chuyển động có hướng: các electron bị hút về phía
cực dương, các ion dương bị hút về phía cực âm. Trong quá trình chuyển động ngựoc chiều nhau
như vậy, các hạt mang điện va chạm vào nhau với vận tốc tương đối rất lớn. Va chạm sẽ truyền
năng lượng cho các electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử khí, làm cho các electron này nhẩy lên
mức năng lượng cao hơn, sau một khoảng thời gian rất ngắn, các electron sẽ tự động chuyển
xuống mức năng lượng thấp hơn và sinh ra một photon ánh sáng theo định luật bức xạ điện từ.
Trong màn hình plasma, người ta sử dụng khí xenon hoặc khí neon. Các chất khí này khi bị kích
thích sẽ phát ra tia cực tím, không nhìn được trực tiếp bằng mắt thường, nhưng có thể gián tiếp
tạo ra ánh sáng khả kiến.....................................................................................................................54

............................................................................................................................................................55
Hình 15:cac lop man plasma...............................................................................................................55
Cũng giống như màn hình LCD, màn hình Plasma cũng có cấu tạo từ các điểm ảnh, trong mỗi điểm
ảnh cũng có ba điểm ảnh con thể hiện ba màu đỏ, xanh lá, xanh lam. Mỗi điểm ảnh là một buồng
kín, trong đó có chứa chất khí xenon hoặc neon. Tại mặt trước của buồng có phủ lớp phôt pho. Tại

Chiếm ưu thế so với màn hình CRT truyền thống bởi nhiều ưu điểm, nhưng màn hình LCD và
Plasma cũng có những nhược điểm không thể chối cãi. Thời gian đáp ứng, góc nhìn và độ tương
phản luôn là điểm yếu chết người của màn hình LCD trong bất cứ cuộc cạnh tranh nào với những
loại màn hình khác. Mặc dù công nghệ sản xuất tấm panel màn hình ngày càng phát triển, nhưng
do đặc tính kĩ thuật của màn hình LCD, sẽ không có một cải tiến nào có thể xoá bỏ hoàn toàn
những nhược điểm của loại màn hình này. Với màn hình plasma, độ phân giải, khó khăn khi sản
xuất những màn hình kích thước bé, giá thành cao là những nhược điểm lớn. Một cách tổng quát,
tại mảng đồ hoạ cao cấp, màn hình tinh thể lỏng và plasma vẫn chưa thể cung cấp một chất lượng
hình ảnh, độ chân thực màu sắc như những màn hình CRT truyền thống.
Đánh vào những điểm yếu đó của, màn hình LED và Laser ra đời, kết hợp được ưu điểm của
màn hình tinh thể lỏng, plasma là kích thước nhỏ gọn, kiểu dáng đẹp, và của màn hình CRT là chất
lượng hình ảnh tuyệt hảo...................................................................................................................57
Nhược điểm của màn hình LCD và Plasma, bắt nguồn từ chính cấu tạo của hai loại màn hình
này. Để tạo ra được màu sắc tại mỗi điểm ảnh, cần phải tổng hợp màu sắc từ ba điểm ảnh con.
Màu sắc của ba điểm ảnh con này có được nhờ lọc màu từ ánh sáng trắng phát ra từ đèn nền. Việc
lọc được chính xác ba màu xanh lá, xanh lam, đỏ là không hề dễ dàng. Rất khó để chế tạo được
những kính lọc màu hoàn hảo, có thể lọc được toàn bộ ánh sáng, chỉ cho một ánh sáng đơn sắc đi
qua. Bao giờ cũng có một lượng nhỏ những ánh sáng đơn sắc có màu khác lọt qua được kính lọc
màu. Chính những ánh sáng lọt qua ngoài mong muốn này khiến cho màu sắc của mỗi điểm ảnh
con không đạt độ chính xác tuyệt đối, dẫn đến việc hiển thị màu sắc tại điểm ảnh cũng không
chính xác. Hơn nữa, nhược điểm này còn khiến phổ màu mà màn hình LCD cùng với Plasma có khả
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
6
Báo cáo tốt nghiệp
năng tái tạo là không lớn. Một màn hình LCD với panel TN chỉ có khả năng hiển thị thực 262 000
màu sắc, ngay cả với panel PVA cao cấp, cũng chỉ hiển thị được 16.7 triệu màu. So với phổ màu mà
mắt người cảm nhận được, khả năng hiển thị màu sắc của màn hình LCD và Plasma chỉ đạt 35-
40%.....................................................................................................................................................58
Hai loại màn hình thế hệ mới, LED và Laser, về cấu tạo chung cũng tương tự như màn hình

hỗ trợ phát triển bởi Mitsubishi. Laser là viết tắt của cụm: Light Amplification by Stimulated
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
7
Báo cáo tốt nghiệp
Emission of Radiation, khuếch đại ánh sáng bằng các phát xạ kích thích. Ánh sáng laser phát ra
cũng dựa trên nguyên lý bức xạ điện từ, tuy nhiên có nhiều tính chất đặc biệt so với ánh sáng
thông thường. Ánh sáng laser có cường độ mạnh là laser được tạo thành từ chất rắn. Một chất rắn
thích hợp, khi nhận được kích thích từ bên ngoài, các electron bên trong sẽ nhảy lên mức năng
lượng cao hơn, sau đó lại nhanh chóng chuyển về mức năng lượng thấp hơn và giải phóng một
photon ánh sáng. Photon này bay ra, chuyển động trong lòng khối chất rắn, lại va chạm với những
nguyên tử khác, kích thích electron của nguyên tử này lên trạng thái cao hơn, sau khi nhảy xuống
trạng thái thấp lại tiếp tục phát ra một photon khác. Cứ như vậy tạo ra một phản ứng dây chuyền,
càng ngày càng giải phóng ra nhiều photon. Tại một đầu của khối chất rắn có gắn một gương bán
mạ. Photon gặp gương này sẽ đi ra ngoài, tạo thành tia Laser. Các photon của tia laser, do có cùng
tần số, cùng pha, lại chuyển động song song với nhau nên tia laser có năng lượng rất lớn, lại được
tập trung trong một diện tích nhỏ. Một đặc điểm quan trọng của tia laser, là các photon của nó
sinh ra từ phản ứng dây chuyền, nên năng lượng của các photon giống nhau tuyệt đối, dẫn đến
bước sóng của tia laser là đồng nhất tuyệt đối..................................................................................60
Một màn hình laser, yêu cầu phải có ba tia laser với ba màu sắc xanh, xanh lá, đỏ. Hiện nay,
mới chỉ có tia laser đỏ (còn gọi là laser hồng ngọc) là phổ biến và có khả năng ứng dụng trong sản
xuất màn hình, còn laser xanh và xanh lá, do có năng lượng cao hơn nên gần như không thể tạo
được trong điều kiện hoạt động của một màn hình. Thay vào đó, phải sử dụng một quá trình biến
đổi tần số để thu được laser có tần số cao hơn tần số của tia laser gốc. Quá trình này gọi là Second
Harmonic Generation, lợi dụng sự tương tác của các photon với vật liệu phi tuyến đặc biệt để kết
hợp năng lượng vào một photon mới, có năng lượng gấp đôi photon ban đầu, hay có bước sóng
nhỏ bằng một nửa. Second Harmonic Generationi được tìm ra vào năm 1961, một thời gian sau
khi các nhà khoa học tìm được phương pháp tạo ra tia laser đỏ bằng hồng ngọc. Nhờ phương
pháp này, có thể tạo ra được laser xanh và laser xanh lá..................................................................61
Màn hình laser, với nguyên lý hoạt động dựa vào việc phát ra các tia laser thay cho việc dùng

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa điện tử viễn thông, đặc biệt là
thầy NGUYỄN TRỌNG THẮNG đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Với thời gian có hạn, nên trong đồ án không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em
rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cũng của các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cám ơn.
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
9
Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên Tiếng Anh Tên tiếng Việt
NTSC Nationnal Television System Committee Uỷ ban hệ truyền hình quốc gia
SECAM Sequentiel Couluer amemoire Tuần tự màu có bộ nhớ
OIRT
orgaiation Internition Radio and
Television
Tổ chức phát thanh và truyền hình quốc
tế
PAL Phase Alternative Line Thay đổi pha từng dòng
FFC Federal Communication Commission Ủy ban thông tin bang
VTR Video tape recorder máy ghi băng từ
VCR Video Cassette Recorder máy ghi băng video, máy ghi hình
UHF Ultra high frequency Tần số cao
IF Intermediate frequency Trung tần
LCD liquid crystal display màn hình tinh thể lỏng
LED light emitting diode đi-ốt phát quang
CRT cathode ray tube ống tia catôt
HID high intensity discharge Tần số cao

hiệu màu riêng biệt của tín hiệu hình
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
11
Báo cáo tốt nghiệp
+) Hệ thống phát truyền hình màu
Hình 1. Hệ thống thiết bị phát tín hiệu màu.
Hình 2. Phổ của tín hiệu truyền hình màu.
Hinh 1 là sơ đồ khối của thiết bị tín hiệu màu, một kênh truyền đi cho cả ba tín
hiệu màu. Một thấu
kính thu nhận ánh sang đồng màu sắc của cảnh vật đưa tới kính
lưỡng sắc 1.
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
12
Kinh lọc màu
R
Đèn quang

R
Khuyếch
đại KR
Điều chế
FR
Điều chế
FB
Điều chế
FG
Khuyếch
đại KG

trung tần và tách sóng. Ta lấy ra được dải tần của khuếch đại truyền hình màu.
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
13
Báo cáo tốt nghiệp
Hình 3. sơ đồ khối máy thu hình màu
Tín hiệu của kênh truyền hình màu được đưa ra bộ lọc, khuyếch đại, lọc dải để
lấy riêng ra ba tấn số mang màu đã điều chế Fr, Fg, Fb. Tần số mang màu được đưa
đến bộ tách sóng để lấy ra 3 tín hiệu màu riêng biệt R, G, B. Tín hiệu màu được
khuyếch đại và cung cấp cho 3 đèn màu tương ứng, ánh sáng của đèn màu trên màn
ảnh và tái tạo lại cảnh vật màu sắc.
3. Kết Luận:
Hệ thống truyến hình màu ở trên không có đường truyền chói Y riêng biệt. Do
đó không đáp ứng được khi thu chương trình truyền hình đen trắng .
Dải thông tin của tín hiệu màu khá rộng (19MHz) do đó không phù hợp với
đường truyền đen trắng (dải thông khoảng 6MHz).
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
14
KĐCD
đổi tần
KĐTT
tách
sóng
Lọc fR
KĐG
KĐR
Tách
sóng R
Tách

(R/R2) =0, 59
(R/R3) = 0, 11
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
15
R
G
B
R1
R3
R
R2R2
Báo cáo tốt nghiệp
* Ghi chú: Trong phần này đơn giản các ký hiệu trong công thức ta gọi Y là độ
chói, Uy là điện áp chói.
R: là tín hiệu màu đỏ, điện áp tín hiệu màu đỏ (Ur)
G: là tín hiệu màu lục, điện áp tín hiệu màu lục (Ug)
B: là tín hiệu màu lơ, điện áp màu lơ (Ub)
IV. Tín hiệu hiệu số màu :
Để đảm bảo tính kết hợp giữa hệ thống truyền hình màu và hệ thống truyền hình
đen trắng, trong hệ thống truyền hình màu. Để đơn giản ta không truyền đi thông tin
tín hiệu màu cơ bản R, G, B mà truyền tín hiệu “Hiệu số màu”: (R-Y); (G-Y); (B-Y)
với cách truyền này, khi thu chương trình đen trắng thì R, G, B và Y có biên độ như
nhau nếu các tín hiệu “hiệu số màu bằng 0”, do đó chỉ còn thông tin về độ chói Y.
Trong thực tế ta không cần truyền cả 3 thông tin tín hiệu “Hiệu số màu” với độ
chói Y mà chỉ cần truyền đi thông tin độ chói Y và tín hiệu “Hiệu số màu” (R-Y) và
(B – Y), với cách truyền này nhằm giảm nhiễu do tính hiệu màu sinh ra trên ảnh
truyền hình đên trắng hoặc trên các mảng trắng của ảnh màu.

Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng

17
+Y
Máy
ảnh
màu
Ma
trận
Đảo
pha
+
+
f(R-Y)
f(B-Y)
+
fy
Máy
phát
Fow
Báo cáo tốt nghiệp
Hệ NTSC là nền tảng của hệ PAL, SECAM…
Hệ NTSC chỉ cần một song mang phụ mà có khả năng mang đồng thời hai tín
hiệu màu này, thì phía phát dùng công thức điều chế vuông góc và phía thu dùng
mạch tách sóng đồng bộ.
VI. Hệ truyền hình SECAM
SECAM: Sequentiel Couluer amemoire - Tuần tự màu có bộ nhớ.
Hệ này theo tiêu chuẩn OIRT (orgaiation Internition Radio and Television-Tổ
chức phát thanh và truyền hình quốc tế).
Hệ SECAM đã trải qua nhiều phương pháp cải tiến nâng cao chất lượng truyền
màu do đó nó có các tên sau: SECAM I, SECAM II, SECAM IIIA, SECAMIIIB,
SECAMIV, SECAMIIIB-Optimal, Vì nó đã trở thành hệ truyền hình màu SECAM

Máy thu hình màu hệ PAL phức tạp hơn vì chỉ cần có dây trễ 64µs và theo yêu
cầu dây trễ này có chất lượng cao và tính kết hợp với truyền hình đen trắng kém hơn
so với hệ NTSC.
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
19
Báo cáo tốt nghiệp
PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ TIVI MÀU SONY KV-1485
* Các chỉ tiêu kỹ thuật của tivi màu SONY KV-1485
Hệ truyền hình: M, B/G, I, D/K
Hệ màu: PAL, PAL60, NTSC4.43, NTSC3.58, SECAM
Dải tần số:
Hệ tivi M B/G I D/K
VHF-L A2

A6 E2

E4 R1

R5
VHF-L A7

A13 E5

E12 R6

R12
UHF
Trở kháng đâu vào ăng ten: 75


Dòng vi xử lý gồm khối 23 24 để điều khiển từ xa, các phím trên mặt máy.
Nguồn khối 25 26 nguồn vào tạo tự động 90 260 qua chỉnh lưu cầu và rồi qua
bộ nguồn dải rộng rồi hạ xuống từ 95 105. Cung cấp cho nguồn quét dòng.
* Khuyếch đại cao tần, đổi tần trung tần, tách sóng.
Khối 1: Là hộp kênh của bản UHF (băng UHF là tần số cao, UHF>300µHz
III.Mạch nguồn
Mạch nguồn trong máy SONY -1485 này sử dụng IC chuyển mạch STR-S6307.
Mạch nguồn làm việc tạo ra 2 cấp điện áp là 115V và 15V ổn định với điện áp từ
110V 240V. Trong mạch nguồn này người ta không sử dụng xung dòng để
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
21
Báo cáo tốt nghiệp
ổn định điện áp ra mà người ta sử dụng sự so áp giữa điện áp ra với một điện áp
chuẩn để khống chế biên độ điện áp dao động.
• Trong mạch này R617, R602 làm nhiệm vụ định thiên cho đèn công suất Q1.
• R615 định thiên cho đèn Q3.
• R609 làm nhiệm vụ hồi tiếp âm, ổn định sự làm việc cho toàn mạch .
• Xung lấy từ cọc 7 biến áp T601 qua R603 và C607 đưa vào chân 3 IC601 dùng
để duy trì dao động.
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
22
Báo cáo tốt nghiệp
• Xung lấy từ cọc 7 biến áp T601 đưa tới chân 5 và qua D602, R623, C619 đưa vào
chân 4 IC601 tạo sự ngắt mở cho đèn Q2.
• Đèn Q3 làm nhiệm vụ ổn áp khi dòng qua đèn Q1 thay đổi.
• Mạch IC602, IC603, Q603, Q601 làm nhiệm vụ so sánh ổn định điện áp ra.
IC602 là một loại IC ổn áp. Khi đầu vào (chân1) thay đổi trên dưới 115V thì đầu
ra (chân 2) luôn ổn định ở một mức nào đấy. Bộ phân áp R614, R616 trích một phần

sự thông mạch từ nguồn 115V về chân 8 và 9 IC601 (IC602, IC603, Q603,
Q601). Dòng qua diode qua chân 1 và 2 IC601 càng nhỏ thì điện áp ra
càng tăng sau khi sửa xong trước khi cắm điện nguồn ta phải rút cầu chì
PS801 ra để chánh có sự cố xẩy ra. Chỉ khi đo điện áp 115V cps đỉ và
không lớn ta mới lắp diode D608 tốt vào và hàn cầu chì PS801 vào để cấp
nguồn cho mạch.
 Điện áp 115V tăng cao cũng như nguồn 15V tăng cao thường làm cho IC
công suất tiếng IC251 bị hỏng chập chân cấp nguồn 15V (chân 1) chập
chân ta cần phải đo điện trở của chân 1 IC251 với masse, nếu đo thấy điện
trở xấp xỉ một vài Ω thì IC251 đã bị hỏng.
Trong mạch nguồn này ta có thể đi điện trở của các IC để xác định các IC có bị hỏng
hay không bằng các cách sau:
• Với IC601 (STR-S6307):
Chân 1, 2, 3 được nối với 3 chân của đèn công suất Q1. Nếu IC601 hỏng thì chắc
chắn đèn Q1 hỏng, còn nếu Q1 không hỏng, thì hầu như IC601 đều không hỏng, do
đó ta có thể đo điện trở của 3 chân 1, 2, 3 của IC601 để xác định IC601 có bị hỏng
không:
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
24
1
2
1
1
2
3
Báo cáo tốt nghiệp
Hình 6: 1 số chân IC 601
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status