Nghiên cứu tổng quan về tivi màu SONY KV- 1485MT - Pdf 33

_____________________________________________________________________________________________
ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
LỜI NÓI ĐẦU....................................................................................................02
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ MÁY THU HÌNH
01. Khái niệm...............................................................................................................03
02. Lịch sử ra đời........................................................................................................03
03. Phân loại...............................................................................................................04
Chương II : TÌM HIỂU VỀ TIVI MÀU SONY KV-1485
01. Giới thiệu chung.....................................................................................................06
02. Sơ đồ của tivi SONY KV-1485.............................................................................06
03. Nguyên lý hoạt động của các khối.........................................................................10
04. Bản chất tín hiệu và quá trình xử lý tín hiệu trong Tivi mầu..................................11
05. Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động màn hình màu........................................................13
06. Tìm hiểu về đèn hình màu.....................................................................................14
07. Bộ kênh..................................................................................................................15
CHƯƠNG III : CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
01. Màn hình chỉ còn một vạch sáng ngang................................................................16
02. Màn ảnh bị méo tuyến tính dọc, co dưới chân, dãn trên đầu.................................16
03. Hình bị trôi theo chiều dọc.....................................................................................16
04. Hình vừa đổ vừa trôi..............................................................................................17
05. Không có điện vào máy, không có tiếng, không có màn sáng................................17
06. Hình ảnh bị uốn éo, có tiếng ù ở loa.......................................................................17
07. Máy không thu được tín hiệu, màn ảnh có nhiễu không có hình...........................18
08. Máy thu được tín hiệu nhưng các kênh đều bị nhiễu..............................................18
09. Máy thu được dải UHF nhưng không thu được dải VHF hoặc ngược lại..............19
10. Máy đang xem thì di kênh mất hình.......................................................................19
11. Có màn sáng mịn, không có hình, không có nhiễu.................................................20
12. Ti vi có hình đen trắng nhưng mất mầu.................................................................20
13. Có hình, mất âm thanh, không có tiếng sôi ở loa...................................................21
14. Tiếng bị rồ xen vào tiếng nói hoặc chỉ có tiếng rồ không có tiếng nói.................21

KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Chương I : TỔNG QUAN VỀ MÁY THU HÌNH
1. Khái niệm về truyền hình:
Truyền hình hay còn được gọi là TV (Tivi) hay vô tuyến truyền hình (truyền hình
không dây), máy thu hình, máy phát hình là hệ thống điện tử viễn thông có khả năng thu
nhận tín hiệu sóng và tín hiệu qua đường cáp để chuyển thành hình ảnh và âm thanh
(truyền thanh truyền hình) và là một loại máy phát hình truyền tải nội dung chủ yếu bằng
hình ảnh sống động và âm thanh kèm theo.
2. Lịch sử ra đời và phát triển của TiVi :
Sự phát triển của công nghệ truyền hình có thể được thực hiện trên 2 phạm vi:
- Các phát triển trên phương diện cơ học và điện tử học, và các phát triển hoàn toàn trên
điện tử học.
- Sự phát triển thứ hai là nguồn gốc của các tivi hiện đại, nhưng những điều trên không
thể thực hiện nếu không có sự phát hiện và sự thấu hiểu từ hệ thống cơ khí.
Một sinh viên người Đức Paul Gottlieb Nipkow đưa ra phát kiến hệ thống tivi cơ điện tử
đầu tiên năm 1885. Thiết kế quay đĩa của Nipkow được xem là chuyển đổi hình ảnh thành các
chấm điểm. Tuy nhiên, phải tới năm 1907, sự phát minh của công nghệ ống phóng đại mới giúp
các thiết kế thành hiện thực.Trong thời điểm đó Constatin Perskyi đề xuất từ tivi trong một xuất
bản tại Viện điện tử quốc tế ở Hội chợ Quốc tế ở Paris vào 25 tháng 8 năm 1900. Các xuất bản
của Perskyi tóm tắt lại công nghệ cơ điện tử, đề cập đến thành quả của Nipkow và các đồng sự.
Năm 1911, Boris Rosing và học trò của ông Vladimir Kosma Zworykin thành công trong
việc tạo ra hệ thống tivi sử dụng bộ phân hình gương để phát hình, theo Zworykin, "các hình rất
thô" qua các dây tới ống điện tử Braun (ống cathode) trong đầu nhận. Các hình chuyển động là
không thể, bởi vì bộ phân hình, có "độ nhạy cảm không đủ và các phân tử selen quá chậm".
Rosing bị Stalin đày đến Arkhangelsk năm 1931 và qua đời năm 1933, nhưng Zworykin sau đó
quay lại làm việc cho RCA để xây dựng tivi điện tử, thiết kế này sau đó bị phát hiện là vi phạm
bản quyền của Philo Farnsworth, người đã công bố hệ thống phát hình đầu tiên từ năm 1928
trước đó.
• Năm 1920, hai nhà khoa học Mỹ Charles Francis Jenkins và nhà khoa học Anh John
Logie Baird đã tạo ra vật mẫu thành công đầu tiên của chiếc TV.

 LG
 TOSHIBA
 SONY
 Theo công nghệ :
 Ti Vi đen trắng
 TV CRT (màu)
 TV LCD
 TV Plasma
Lớp K13TVT Trang 4
DTU
_____________________________________________________________________________________________
ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
 TV LED  TV 3D
Chương II TỔNG QUAN VỀ TIVI MÀU SONY KV-1485
* Các chỉ tiêu kỹ thuật của tivi màu SONY KV-1485
 Hệ truyền hình: M, B/G, I, D/K
 Hệ màu: PAL, PAL60, NTSC4.43, NTSC3.58, SECAM
 Dải tần số:
Hệ tivi M B/G I D/K
VHF-L A2

A6 E2

E4 R1

R5
VHF-L A7

A13 E5

1. Giới thiệu chung :
Ngay từ những giai đoạn đầu của truyền hình, hãng SONY đã đưa ra thị trường các tivi
có đặc điểm khác hẳn với các tivi của hãng khác. Có hai sự khác biệt cơ bản giữa các tivi
của hãng SONY và các tivi của các hãng khác đó là:
 Đèn Hình
 Tính lắp lẫn
Hãng SONY đã tạo ra các thiết bị thu hình riêng biệt của mình và luôn hoàn thiện
nâng cao chất lượng. Một trong những ưu điểm khác với đèn hình khác. Trong những
năm gần đây của sự phát triển máy thu hình màu, hãng SONY đã sử dụng đèn hình loại
TRINITRON.
2. Sơ đồ của tivi SONY KV-1485 :
Sơ đồ khối tivi SONY KV-1485 gồm 6 phần chính :
 Phần cao tần – trung tần – tách sóng gồm các khối nhỏ từ 1 đến 6.
 Phần tiếng gồm các khối nhỏ 7.8
Lớp K13TVT Trang 6
DTU
_____________________________________________________________________________________________
ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
 Phần đường hình gồm các khối nhỏ từ 9 đến 16
 Phần đồng bộ và tạo xung quét mành gồm các khối nhỏ từ 17 đến 22.
 Phần vi xử lí điều khiển gồm 23, 24.
 Phần nguồn gồm 25, 26.
 Phần đèn hình màu
a) Phần cao tần – trung tần – tách sóng gồm các khối nhỏ từ 1 đến 6 :
• 1,2 Hộp kênh thu tín hiệu từ anten : Nhiệm vụ của bộ kênh là thu tín hiệu sóng
mang từ
đài phát thông qua Anten, sau đó đổi tần về tín hiệu chung IF để dễ dàng khuếch
đại.
• 3 - Mạch khuếch đại trung tần chung : Nhiệm vụ của mạch KĐ trung tần là khuếch

• 12 – Mạch ma trận R, G, B để khôi phục lại 3 tín hiệu màu cơ bản là R, G, B.
• 13 –Mạch khuếch đại tín hiệu màu đỏ lần cuối.
• 14 –Mạch khuếch đại tín hiệu màu lục lần cuối.
• 15 –Mạch khuếch đại tín hiệu màu lam lần cuối.
• Ba mạch khuếch đại tín hiệu màu cuối phân biệt và khuếch đại ba tín hiệu màu cơ
bản cho điện áp lớn lên cỡ 100V và đảo cực tính thành âm để đơa tới 3 catốt của
đèn hình màu điều khiển ba tia điện tử bắn lên các điểm phát ra màu tương ứng ở
trên màn hình để pha trộn thành ảnh màu.
• 16- Mạch cân bằng màu trắng. Khối này nằm ngay trong ba khối khuếch đại màu
cuối dùng để điều khiển cường độ các tia điện tử bắn lên màn hình, sao cho khi
chưa có tín hiệu màu đưa tới thì việc pha trộn ảnh trên màn hình sẽ ra màu trắng.
d) Phần đồng bộ và tạo xung quét gồm các khối nhỏ từ 17

22 :
• 17 - Mạch tách xung đồng bộ, khuếch đại và phân chia xung đồng bộ.
• 18 - Khối quét dòng của TV
Tạo các điện áp cao cung cấp cho đèn hình hoạt động bao gồm: Điện áp HV
khoảng 15KV cung cấp cho cực Anot - Điện áp Pocus khoảng 5KV cung cấp cho lưới
hội tụ G3 - Điện áp Screen khoảng 400V cung cấp cho lưới G2 - Điện áp Heater 4,5V
hoặc 6,3V cung cấp cho sợi đốt, xung quét dòng cung cấp cho cuộn lái dòng.
Tạo xung dòng cung cấp cho cuộn lái tia quét dòng để quét tia điện tử theo chiều
ngang. Cung cấp các nguồn điện cho các khối khác của máy hoạt động bao gồm :
Nguồn (B3) 180V DC cung cấp cho Khuếch đại công suất sắc - Nguồn (B4) 24V DC
Lớp K13TVT Trang 8
DTU
_____________________________________________________________________________________________
ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
cung cấp cho tầng công suất mành - Nguồn (B5) 16V DCsau giảm xuống 12V cung
cấp cho toàn bộ các mạch xử lý tín hiệu hình và tiếng - Nguồn 4,5V AC cung cấp cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status