nghiên cưu tổng quan về môi trường - Pdf 10

1  Tiểu luận
ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CƯU TỔNG QUAN VỀ MÔI
TRƯỜNG
2

Mục lục
ĐẶT VẤN ĐỀ 4
Chương I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1. Chất thải 5
1.1.1. Khái niệm về chất thải đô thị 5
1.1.2. Quy hoạch rác thải sinh hoạt đô thị 5


4.2.2. Đối với môi trường đất 23
4.2.3. Đối với môi trường nước 24
*Nhận xét: 24
4.3 Lập bản quy hoạch bãi chôn lấp rác thải tại thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh 24
4.3.1 Đánh giá tác động môi trường từ bãi chôn lấp 24
4.3.2 . Các hạng mục công trình trong quy hoạch bãi chôn lấp 25
4.3.3 Lựa chọn vị trí bãi chôn lấp 27
4.3.4 Thiết kế Quy hoạch 28
Chương V. KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 30
5.1. KẾT LUẬN 30
5.2. TỒN TẠI 30
5.3 KIẾN NGHỊ 31

4 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thời gian gần đây nước ta có sự phát triển vượt bậc về mọi mặt
nhưng đáng chú ý nhất là nền kinh tế công nghiệp. Công nghiệp phát
triển đã đẩy nhanh quá trình đô thị hóa. Đô thị hoá nhanh, công nghiệp
phát triển là những tiêu chuẩn để đánh giá sự tăng trưởng của một đất
nước, làm cho đời sống kinh tế đất nước có những khởi sắc. Tuy vậy nó
cũng tồn tại hạn chế đó là gây áp lực đối với môi trường nhất là môi
trường đô thị hiện nay. Cùng với đà phát triển của đô thị rác thải đô thị
cũng tăng rất nhanh, khó kiểm soát.
Thị xã Từ Sơn mới phát triển lên từ thị trấn, vùng đất Kinh Bắc nổi
tiếng với những làn quan họ Bắc Ninh, môi trường trong lành đã mang
lại một vẻ đẹp và mang lại cho đất nước Việt Nam một di sản văn hoá

a. Cơ cấu và quy trình quy hoạch rác thải sinh hoạt đô thị
Quy hoạch chất thải rắn là vấn đề then chốt của việc đảm bảo môi trường
sống của con người mà các đô thị phải có kế hoạch tổng thể quy hoạch chất thải
rắn thích hợp mới có thể xử lý kịp thời và có hiệu quả. Một cách tổng quát, các
hợp phần chức năng của một hệ thống quy hoạch chất thải rắn sinh hoạt được
minh hoạ ở hình sau: 6
b. Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong hệ thống quy hoạch chất thải
rắn ở một số đô thị nói chung ở Việt Nam
Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược bảo
vệ môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước trong việc đề xuất luật lệ
chính sách quản lý môi trường quốc gia.


ắc, quy
ch
ế

loại bỏ chất thải

Chi
ến l
ư
ợc

đề xuất luật
pháp loại bỏ
chất thải
Quy Trình
Quy Hoạch
Đi
ều kiện
môi trường
Mục tiêu MT
Đánh giá: điều kiện mt, tác động mt, phương án
Vấn đề TNMT Thiết kế QH Quản lý
Thực hiện, giám sát
Quy trình quy hoạch rác thải sinh hoạt đô thị
7

Hình1.2. Sơ đồ các bên tham gia vào quy hoạch rác thải sinh hoạt ở một số

Cộng đồng các quốc gia độc lập CIS (trừ
các nước ở biển Ban tích)
65
Châu Á (trừ các nứơc OECD) 300
Trung Mỹ 30
Nam Mỹ 86
Bắc Phi và Trung Đông 50
Châu Phi cận Sahara 53
Tổng số 1204
(Nguồn: Khảo sát của Cơ quan Dịch vụ Môi trường Veolia và Cyclope 2005).
Chất thải được thu gom trên thế giới dao động trong khoảng 2,5 đến 4 tỷ tấn
(không kể chất thải tháo rỡ và xây dựng, khai thác mỏ và nông thôn). Năm 2004,
tổng chất thải rắn đô thị được thu gom trên toàn thế giới ước tính là 1,2 tỷ tấn
(chỉ tính ở các nước thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD, các đô
thị mới nổi và các nước đang phát triển).
Thành phần và tính chất của rác thải sinh hoạt biến động lớn giữa các đô thị
khác nhau. Do vậy hoạt động quy hoạch rác thải là công việc phức tạp và có đặc
điểm khác nhau ở những đô thị khác nhau.

9

Bảng So sánh hoạt động quy hoạch rác thải giữa các nước có mức thu nhập
bình quân trên đầu người khác nhau

Các nước có thu
nhập thấp
Các nước thu
nhập trung bình
Các nước có
thu nhập cao

trường quốc gia.
- Cơ quan môi
trường quốc gia.
- Qui định chặt
chẽ và cụ thể.
- Nhiều số liệu
thống kê.
Xử lý chất thải
- Điểm chứa chất thải
bất hợp pháp >50%.
- Tái chế không chính
thức từ 5% - 15%.
- Bãi chôn lấp
>90%, bắt đầu thu
gom có chọn lọc.
- Tái chế có tổ
chức 5%.
- Thu gom có
chọn lọc, Thiêu
đốt, tái chế
>20%.
(Theo Cơ quan dịch vụ Môi trường Veolia và Cyclope 2005). 10
Tái chế
Thiêu đốt
Chôn lấp
Chôn, đốt
hoặc tái chế
bi
ến phân

Rác thải đô thị
Giấy, kim loại,
nhựa dẻo,
11

người ở nông thôn. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các khu đô thị Việt
Nam được trình bày trong bảng sau:
Bảng Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các khu đô thị Việt Nam
đầu năm 2007
STT Loại đô thị Lượng CTRSH bình
quân trên đầu người
(kg/người/ngày)
Lượng CTRSH đô thị
Tấn/ngày Tấn/năm
1 Đặc biệt 0,84 8.000 2.920.000
2 Loại I 0,96 1.885 688.025
3 Loại II 0,72 3.433 1.253.045
4 Loại III 0,73 3.738 1.364.370
5 Loại IV 0,65 626 228.490
Tổng 6.453.930
(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các địa phương)
Từ kết quả nghiên cứu trên cho thấy lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát

sự tham gia từ phía cộng đồng công tác quản lý sẽ trở nên có hiệu quả hơn. Cụ
thể là kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, tuyên truyền rộng rãi cho
nhân dân đồng thời có chỉ tiêu thu rõ ràng cho nhân viên, huy động được nguồn
vốn đầu tư từ xã hội cho công tac giữ gìn vệ sinh môi trường. Từ đó góp phần
nân cao ý thức bảo vệ môi trường cho từng người dân. Góp phận nâng cao chất
lượng môi trường.
13

+ Hoạt động vận chuyển:
Công tác vận chuyển rác thải chủ yếu là do xe vận chuyển chuyên dụng của
các công ty môi trường địa phương đảm nhận. Nhìn chung hoạt động vận chuyển
là thu gom rác từ các xe đẩy tay tại các điểm tập kết trên các tuyến phố chính sau
đó vận chuyển đến bãi chôn lấp bằng các xe chuyên dụng.
+ Hoạt động xử lý:
Ở Việt Nam phương pháp chôn lấp được sử dụng nhiều nhất. Phương pháp
này đơn giản, đỡ tốn kém nhưng không hợp vệ sinh, quá trình phân huỷ các hợp
chất hữu cơ tại các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh sẽ gây một số nguy hại tới
môi trường như cháy nổ, ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, không khí và tạo
ra một số vật chủ trung gian gây bệnh cho người và gia súc như các loại côn
trùng, động vật gặm nhấm…
+ Tái chế, tái sử dụng:
Hoạt động tái sử dụng, tái chế ở nước ta có tiềm năng trở thành một trong
những biện pháp giảm thiểu rác thải và chi phí xử lý nếu được quản lý theo hệ
thống và có qui định phù hợp.
Chế biến phân hữu cơ (compost) cũng là một hình thức tái chế rất hữu hiệu
đối với các chất thải sinh hoạt có thành phần hữu cơ lớn. Chính vì thế mà
phương pháp này có thể góp phần quản lý hiệu quả hơn chất thải sinh hoạt. Tuy
nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau mà chế biến phân compost chưa được
phổ biến rộng rãi như chưa chú ý đến các nguyên liệu đầu vào dẫn đến chất
lượng kém, tiếp thị sản phẩm chưa tốt… Hiện ở nước ta chỉ có khoảng 9% các

+ Đề xuất một số giải pháp hữu hiệu tăng cường quy hoạch rác thải sinh
hoạt khu vực thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng rác thải sinh hoạt khu vực thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh
- Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường thị xã và đời sống, sức
khỏe người dân khu vực
- Lập bản quy hoạch bãi chôn lấp rác thải tại xã Từ Sơn - Bắc Ninh
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp kế thừa số liệu
- Thu thập qua các tài liệu sách báo, Internet, tham khảo thêm các chuyên đề
đã nghiên cứu có từ trước.

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp
Sau khi tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu đã điều tra kết hợp với tài liệu tham
khảo liên quan chúng tôi đưa ra kết quả nghiên cứu.
16 Chương III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU

Từ Sơn là một thị xã thuộc tỉnh Bắc Ninh được Thủ tướng Chính phủ ký
quyết định thành lập ngày 24 tháng 9 năm 2008 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự
nhiên và dân số của huyện Từ Sơn cũ.
3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lý
- Từ Sơn, phía Bắc tiếp giáp với các huyện Yên Phong (Bắc Ninh)

7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8°C (tháng 1). Sự chênh lệch nhiệt
độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,1°C.
Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1400 - 1600mm
nhưng phân bố không đều trong năm. Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến
tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm.
Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1530 - 1776 giờ, trong đó tháng có
nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 1.
Hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam. Gió
mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa
Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm gây mưa rào.
18

Nhìn chung Từ Sơn có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn Huyện và không
khác biệt nhiều so với các Huyện lân cận nên việc xác định các tiêu trí phát triển
đô thị có liên quan đến khí hậu như hướng gió, thoát nước mưa, chống nóng,
khắc phục độ ẩm dễ thống nhất cho vùng.
+ Về địa hình - địa chất
Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc
xuống Nam và từ Tây sang Đông. Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùng
đồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3 - 7 m, địa hình trung du đồi núi có độ
cao phổ biến 300 - 400m. Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ ( 0,53% ) so với
tổng diện tích tự nhiên toàn huyện.
Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc
vùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc
mỏng. Tuy nhiên nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc, Bắc bộ nên cấu trúc địa
chất lãnh thổ Từ Sơn có những nét còn mang tính chất của vòng cung Đông
Triều vùng Đông Bắc.
Với đặc điểm này địa chất của huyện Từ Sơn có tính ổn định hơn so với Hà
Nội và các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ khác trong việc xây dựng công trình.

+ Dân Số:
Tổng dân số Từ Sơn là 143.843 người (tính đến 31 tháng 12 năm 2006), mật
độ dân số là 2.345 người/km². Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 10 năm
(1999-2009) của thị xã Từ Sơn đạt 14%. Riêng năm 2009, mặc dù chịu ảnh
hưởng chung của suy thoái kinh tế nhưng tăng trưởng kinh tế của Thị xã vẫn đạt
20

13,63%; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực. Trong đó công
nghiệp, xây dựng chiếm 75%, dịch vụ thương mại chiếm 21%; nông, lâm, thủy
sản chiếm 4%; thu nhập bình quân đầu người đạt 2.215 USD/năm cao hơn bình
quân của cả nước, tăng gấp 2 lần so với năm 1999. Sản xuất nông nghiệp được
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 118 tỷ đồng, tăng 9,63 lần so với năm 2005. Thị
xã đã quy hoạch 11 khu công nghiệp tập trung với diện tích 350 ha, giá trị sản
xuất công nghiệp trên địa bàn 3.750 tỷ đồng; thu ngân sách Nhà nước trên địa
bàn đạt 448 tỷ đồng, tăng 4 lần so với năm 1999. Công tác đầu tư xây dựng được
quan tâm và thực hiện có hiệu quả, tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân hàng
năm thời kỳ 1999-2009 trên 200 tỷ đồng, bộ mặt Thị xã và các xã, phường có
nhiều đổi mới.
Với điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa – Xã hội như vậy thị xã Từ Sơn đang
ra sức phấn đấu trở thành một đô thị công nghiệp - văn hoá - giáo dục quan trọng
của tỉnh Bắc Ninh. Với tốc độ phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số như vậy
cũng gây không ít những khó khăn thách thức cho thị xã nhất là vấn đề về môi
trường.
Lượng chất thải dược thải ra từ các làng nghề, khu công nghiệp và ngay cả
rác thải sinh hoạt của người dân trong thị xã, làm ảnh hưởng trực tiếp tới sức
khỏe và sinh hoat của người dân, làm suy thoái cảnh quan tự nhiên và văn hóa
của thị xã, làm ảnh hưởng tới công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong thị xã.
trí

Các cơ sở
y tế
Các hệ thống
nông nghiệp
Các doanh
nghiệp, các
cơ sở sản
xu
ất

Các khu
thương mại
d
ịch vụ

Rác thải
sinh hoạt
22

sở sản xuất mọc lên ngày càng nhiều, hoạt động các cơ sở y tế tăng lên đồng
nghĩa với lượng rác thải sinh hoạt cũng ngày càng tăng nhanh.
Biểu đồ . Khối lượng rác thải trong 06 tháng cuối năm 2009

735,7 757,4 797,9 810,2 824,2 983,6
Tấn/Tháng
Tháng
23

Bảng. Mức phát thải bình quân trên đầu người trong một ngày – đêm( tính
theo 6 tháng cuối năm 2009)
Tháng 7

Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12


ợng rác phát
sinh(10
3
kg)
804,7

831,7

852,9

879,8

893,7

1360,3

Dân số (nghìn
người)

, H
2
S, CO, CH
4
, NH
3
,…
4.2.2. Đối với môi trường đất
Lượng rác thải lớn, và do ý thức của người dân vứt rác bừa bãi gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường đất. Rác thải sinh hoạt theo nhiều con đường đi vào
24

môi trường đất, chúng làm giảm khả năng tự làm sạch của đất, làm thay đổi tính
hoá lý của đất. Lượng rác trên bề mặt đất quá lớn làm cho vi sinh vật trong đất
không tồn tại được, cũng vì vậy mà hoạt động của chúng cũng giảm xuống khó
phân huỷ các chất ô nhiễm và ít ô nhiễm trong đất.
Môi trường đất xung quanh các bãi chôn lấp cũng hứng chịu những hậu quả
từ rác thải sinh hoạt. Nước rác ngấm vào đất mang nhiều chất gây ô nhiễm cho
đất.
4.2.3. Đối với môi trường nước
Rác thải sinh hoạt là một trong những tác nhân chính gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường nước. Rác thải trôi nổi trên mặt nước ở các ao tù, đọng ở
các cống rãnh do thói quen vứt rác bừa bãi của người dân làm cho nguồn nước bị
ô uế, mùi thối khó chịu, tạo ra các màu nước mất cảnh quan…

*Nhận xét:
Xã Từ Sơn chưa quy hoạch được bãi xử lý rác thải tại khu vực hoạt động( cụ
thể là trên địa bàn thị xã Từ Sơn). Vì vậy mà lượng rác thải sinh hoạt phát sinh
trên địa bàn thị xã Từ Sơn được thu gom và vận chuyển lên bãi xử lý rác thải tại
thành phố Bắc Ninh để xử lý. Hình thức xử lý rác đa phần vẫn theo phương thức

- Khu vực chứa vật liệu thu hồi
 Xung quanh bãi chôn lấp chất thải nguy hại phải có vùng đệm đóng vai trò
là màn chắn tầm nhìn và cách ly, đồng thời cũng đóng vai trò là đường biên
an toàn trong trường hợp có sự cố rò rỉ chất thải. Trong vùng đệm trồng cây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status