TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TCT : Tổng công ty vận tải thủy
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
KHKT : Khoa học kỹ thuật
HTQT : Hội đồng quản trị
TSCĐ : Tài sản cố định
GTVT : Giao thông vận tải
DN : Doanh nghiệp
T : Tấn
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TGĐ : Tổng giám đốc
KHKT &
HTQT
: Khoa học kỹ thuật và hợp tác quốc tế
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY
1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty vận
tải thủy
1.1.1. Bối cảnh thành lập
Ngày 13/8/1996 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có quyết định số
2125QĐ/TCCB-LĐ thành lập doanh nghiệp nhà nước- Tổng công ty Đường sông
miền Bắc (Tổng công ty 90) trực thuộc Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở tách một số
đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Cục Đường sông Việt Nam và nhận thêm
một số doanh nghiệp của địa phương và đơn vị khác. Thực hiện chủ trương sắp xếp
sắt thép, tôm tấm, que hàn, thiết bị phụ tùng phục vụ yêu cầu sửa chữa tăng cao
cộng với giá công lao động cũng tăng đã làm ảnh hưởng lớn đến công tác tổ chức
sản xuất kinh doanh của TCT.
Trong lúc khối lượng hàng hóa vận chuyển giảm sút thì từ đầu năm 1999, Nhà
nước áp dụng luật thuế giá trị gia tăng. Tám tháng đầu năm, vận tải phải chịu thuế
suất 10%, đến tháng 9 năm 1999 mới giảm còn 5%. Điều này gây cú sốc đối với cả
chủ hàng lẫn người vận tải nhưng thua thiệt nhất vẫn là người vận tải vì giá cước
không tăng. Có thể nhận định rằng, đây là những thời điểm khó khăn tác động xấu
đến quá trình sản xuất, khai thác đội tàu của toàn TCT. Trước xu thế giành lại ảnh
hưởng trên thị trường vận tải sông thể hiện rõ rệt ở khâu vận chuyển than, TCT nỗ
lực tập trung sức lực và trí tuệ để tìm cách tháo gỡ khó khăn cho các thành viên. Đó
cũng là dịp để các doanh nghiệp thành viên tăng cường công tác tiếp thị vận tải
song song với nâng cao ý thức phục vụ và bảo quản chất lượng hàng hóa của thuyền
viên. Đồng thời, thêm quyết tâm đa dạng hóa đội hình vận tải, bến bãi,đa dạng hóa
mặt hàng vận chuyển, đáp ứng các yêu cầu của chủ hàng về phương thức giao nhận
hàng, đảm bảo an toàn giao thông và kiên quyết loại bỏ hiện tượng tiêu cực trong
vận tải.
Những cố gắng của toàn TCT đã mang lại hiệu quả đáng mừng là năm 2000,
2001 và 2002, sản lượng vận tải ổn định trong mấy năm liền, ở mức bình quân 3.65
triệu tấn/năm rồi tăng vụt lên từ năm 2003 với sản lượng hơn 4,1 triệu tấn, năm
2004 lại tăng lên 6,18 triệu tấn và năm 2005 đạt hơn 7,0 triệu tấn.
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng đột biến nhưng ổn định là
nhu cầu vận chuyển than phục vụ nhà máy điện, nhà máy phân đạm tăng, TCT tiếp
tục nhận nhiệm vụ Tổng B nhưng còn được các chủ hàng ủy nhiệm thay mặt họ
điều hành chung việc ra vào bến xếp dỡ ở các cảng giao nhận than nên TCT có điều
kiện phối hợp với Chi nhánh Quảng Ninh ở đầu ngoài và các trạm điều vận ở Phả
Lại, Ninh Bình sắp xếp các đoàn phương tiện tới giao nhận than hợp lý, tránh
đường ùn tắc và giảm hẳn thời gian nằm chờ ở bến, rút ngắn thời gian quay vòng
đoàn tàu, tăng năng suất vận chuyển. Ngoài mặt hàng than, điện, đạm, các đơn vị
vận tải chủ động khai thác và tổ chức vận chuyển các mặt hàng khác như than
• Phòng Kinh doanh
• Phòng Tài chính kế toán
• Phòng Khoa học kỹ thuật và hợp tác quốc tế
• Văn phòng tổng hợp
Mười hai đơn vị trực thuộc công ty mẹ gồm có:
• Cảng Hà Nội
• Cảng Việt Trì
• Công ty Xây lắp và tư vấn thiết kế
• Công ty Nhân lực và thương mại quốc tế
• Công ty Đầu tư và Xây dựng Hồng Hà
• Trung tâm vận tải – đại lý dịch vụ và vận tải
• Chi nhánh TCT Vận tải thủy tại Quảng Ninh
• Chi nhánh TCT Vận tải thủy tại Hòa Bình – Cảng Bích Hạ
Hội đồng
quản trị
Hội đồng
quản trị
4 phòng ban
chức năng
4 phòng ban
chức năng
12 đơn vị trực
thuộc công ty
mẹ
12 đơn vị trực
thuộc công ty
mẹ
6 công ty con
6 công ty con
3 công ty liên
giám đốc về lĩnh vực quản lý Tài chính – kế toán theo đúng thể lệ, chế độ chính
sách hiện hành. Sử dụng công cụ kế toán để kiểm tra , giám sát, thúc đẩy việc thực
hiện kế hoạch sản xuất và quản lý kinh doanh.
Phòng KHKT và HTQT: Là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp HĐQT, Tổng
giám đốc tổ chức điều hành và thực hiện các hoạt động về lĩnh vực khoa học, kỹ
thuật, vật tư, hợp tác quốc tế, đầu tư nội địa và quốc tế trong TCT
Văn phòng tổng hợp: Tổng công ty là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp việc
HĐQT, Tổng giám đốc trong các lĩnh vực: Tổng hợp, điều hòa các hoạt động của
cơ quan Văn phòng, hành chính, công tác quản trị, tổ chức, cán bộ, chế độ chính
sách đối với người lao động, lao động – tiền lương, bảo hộ lao động thanh tra, thi
đua khen thưởng, bảo vệ chính trị nội bộ, phục vụ chỉ đạo sản xuất kinh doanh và
công tác quản lý của Tổng công ty. Tham mưu đề xuất các biện pháp nhằm thực
hiện mục tiêu đề ra phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của Đảng, chuyển đổi
các doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty thành các công ty cổ phần theo chủ
trương của Nhà nước.
CHƯƠNG 2. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI
THỦY
2.1. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty vận tải thủy
a) Sản xuất vận tải: Duy trì mối quan hệ với các bạn hàng truyền thống theo
phương châm hợp tác – tin tưởng – đôi bên cùng có lợi, chấp nhận cạnh tranh bằng
việc nâng cao chất lượng phục vụ, giá cả phù hợp, tích cực khai thác thêm các mặt
hàng mới, tuyến mới như hàng nặng, container tuyến ngắn, clanke, hàng qua Cảng
Hải Phòng, vật liệu xây dựng phục vụ nhà máy thủy điện Sơn La… Để hạn chế ách
tắc phương tiện tại các đầu bến, nâng cao năng suất phương tiện, hạ giá thành vận
tải, TCT đã xây dựng phương án vận chuyển, điều hành phương tiện hợp lý, chạy
tàu nhanh, tiết kiệm chi phí và giảm hao hụt hàng hóa. Do tổ chức sản xuất có hiệu
quả nên từ năm 2000 đến nay liên tục được Tập đoàn Than và khoáng sản Việt Nam
tín nhiệm ủy quyền cho TCT tổ chức điều hành vận chuyển than điện, than đạm,
than xi măng. Do được chủ động điều hành, tổ chức phối kết hợp tốt với chủ hàng
trong giao nhận và xếp dỡ hàng ở hai đầu bến, điều tiết phương tiện vận tải hợp lý –
– đa dạng hóa ngành nghề tạo ra sự đột biến trong sản xuất kinh doanh. Ngoài việc
thực hiện các phần việc trong nội bộ TCT đã vươn ra thị trường các tỉnh trong cả
nước – tham gia đấu thầu và đã trúng thầu nhiều công trình có giá trị lớn, khẳng
định vị thế của mình trên thương trường.
e) Sản xuất dịch vụ: Không chỉ quan tâm chỉ đạo các mặt sản xuất chính, các
đơn vị thành viên còn chú trọng đến việc mở rộng các ngành nghề dịch vụ để tăng
thêm việc làm, tăng thu như: kinh doanh xi măng, xăng dầu, than, xây dựng cơ bản,
xuất khẩu lao động, kinh doanh bến xe… Doanh thu từ các dịch vụ này trong những
năm đầu chỉ chiếm 15 -20% đến nay đã tăng lên 40 – 45% tổng doanh thu toàn TCT
hàng năm.
2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thời gian gần đây:
2.1 Bảng các chỉ tiêu kinh tế của TCT 2008 và 2007 ( đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu kinh tế Năm 2008 Năm 2007 So
sánh(%)
Tổng tài sản 918.890 757.099 121
Nguyên giá TSCĐ 866.455 788.080 109,9
Tổng doanh thu 1.218.657 877.728 138,84
Tổng lợi nhuận trước thuế 15.490 12.525 123,67
Khả năng thanh toán ngắn hạn 0,9 0,88
Nợ phải trả/ doanh thu 42,47% 50,88%
Doanh thu/nguyên giá TSCĐ 1,406 1,113
Mức độ bảo toàn vốn 1,03 1,05
Tỷ trọng nợ phải thu 16,44% 15,59%
Tỷ trọng nợ phải trả 56,33% 58,64%
Nợ phải trả/vốn điều lệ 1,98 1,67
2.2 Bảng các chỉ tiêu kinh tế của TCT 2008 và 1998 ( đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu kinh tế Năm 2008 Năm 1998 So
sánh(%)
Tổng tài sản 918.890 163.690 5,61
Nguyên giá TSCĐ 866.455 238.742 3,63
thảo luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ cung ứng than, vận
chuyển, giao nhận và giá cước cung cấp cho các Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 1, Phả
Lại 2, Ninh Bình… và các Nhà máy Xi măng Hoàng Thạch, Hải Phòng, Bỉm Sơn…
tạo một bước chuyển mới về chất trong sản xuất kinh doanh. Điều này có tác dụng
khích lệ, động viên các DN thành viên gắn bó với TCT, khai thác khả năng sẵn có
và hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ vận tải.
Với sự ổn định và kinh nghiệm hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh sau
hơn 10 năm hoạt động theo mô hình Tổng công ty, được các bạn hàng truyền thống
như ngành điện , ngành than… tin tưởng tạo điều kiện ủy nhiệm cho TCT ký howpk
đồng tổng thầu và tổ chức điều hành chung trong vận chuyển.
Được sự phân cấp rõ ràng, các đơn vị thành viên chủ động hơn trong việc tổ
chức điều hành sản xuất, trong việc khai thác, mở rộng thị trường, đa dạng hóa
ngành nghề, mặt hàng kinh doanh.
Sự bứt phá trong tư duy chỉ đạo và điều hành sản xuất từ TCT tới các đơn vị
thành viên. Với tinh thần dũng cảm, sáng tạo, quyết đoán và nhạy bén, HĐQT và
Tổng giám đốc đã huy động được trí tuệ tập thể của các phòng ban tham gia xây
dựng phương án chiến lược cùng các giải pháp khả thi, dân chủ bàn bạc tìm cách
vượt qua khó khăn. Sự thống nhất đường lối và cách tiến hành phù hợp với từng
giai đoạn, từng thời điểm đã tạo cho các DN vận tải thành viên khả năng tổ chức
sản xuất, phát huy hết năng lực phương tiện và cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn
để từng bước ổn định sản xuất kinh doanh và sau đó đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng
bằng các loại hình kinh doanh đa dạng, đa sản phẩm.
Một số dự án được sự đầu tư của Nhà Nước đã được đưa vào khai thác và
bước đầu đã phát huy được hiệu quả.
3.1.2. Khó khăn
Hiện nay, hầu hết các ngành nghề nói chung và ngành vận tải thủy nói riêng
đang đứng trước thách thức vô cùng to lớn đó là khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu.
Bắt đầu là khủng hoảng tài chính Mỹ, đến nay đó là khủng hoảng nền kinh tế toàn
cầu và Việt Nam không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó. TCT là một trong những DN
Nhà nước kinh doanh vận tải và dịch vụ cũng bị ảnh hưởng về lượng hàng hóa vận
Tổng khối lượng do Tổng công ty vận chuyển là 17 triệu tấn hàng hóa tăng 2,1
lần so với năm 2009. Trong đó:
Than sản xuất điện: 13,6 triệu tấn tăng 3,4 lần so với năm 2009 bằng 28,6%
nhu cầu vận chuyển đường thủy.
Vận tải bằng đường sông: 10 triệu tấn tăng 2,5 lần so với năm 2009 bằng sấp
xỉ 45% nhu cầu vận chuyển đường sông.
Vận tải bằng đường biển: 3,6 triệu tấn bằng 17% nhu cầu vận chuyển đường
biển.
Tổng cộng than là: 15,7 triệu tấn.
Hàng khác khoảng: 1,3 triệu tấn.
Như vậy từ 2010 – 2015 sản lượng vân tải tăng bình quân mỗi năm xấp
xir15%/ năm. Để đạt được mục tiêu trên thì chiến lược của Tổng công ty như sau:
Xác định nguồn hàng chính của TCT là hàng than và trọng tâm là than cho sản
xuất điện.
Khách hàng chiến lược là Tập đoàn công nghiệp Than – khoáng sản Việt Nam,
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Công ty sản xuất phân bón, các Công ty sản xuất
Xi măng…
Ngoài mặt hàng chủ lực khách hàng chiến lược thì quan tâm đến những hàng
hóa thế mạnh như: Container, hàng siêu trường, siêu trọng, thiết bị, sắt, thép và vật
liệu xây dựng.
3.3.2. Định hướng phát triển cảng sông
3.3.2.1 Dự báo nguồn hàng và đặc điểm bốc xếp kinh doanh của cảng sông
Đặc điểm: Hệ thống cảng sông của TCT quản lý khi chuyển sang cơ chế thị
trường, xu thế các khách hàng khép kín nên lượng hàng hóa về cảng phân tán, một
số cảng khối lượng bốc xếp giảm hẳn như: Cảng Nam Định, Hà Bắc, Hòa Bình và
kể cả Cảng Hà Nội, chỉ có duy nhất Cảng Việt Trì lượng hàng thông qua cảng ngày
càng tăng. Mặt khác, hầu hết khối lượng do TCT vận chuyển lại bốc xếp các cảng
chuyên dụng của khách hàng nên sự hỗ trợ giữa vận tải và bốc xếp khó khăn. Các
cảng đều được xây dựng từ thập kỷ 60 -70 của thế kỷ 20 do đó hiện nay hạ tầng
xuống cấp, thiết bị lạc hậu. mặt khác sự phát triển của xã hội, đô thị phát triển các
giao thông tĩnh, kinh doanh kho bãi…
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo tài chính năm 2007 và năm 2008 của Tổng công ty vận tải thủy
2. Sách ”10 năm xây dựng và phát triển của Tổng công ty vận tải thủy” Nhà xuất
bản giao thông vận tải.