Báo cáo "Thấy gì từ những đổi mới của cơ quan bảo hiến ở Thái Lan " - Pdf 11



Nhà n-ớc và pháp luật n-ớc ngoài
tạp chí luật học số 5/2011 55

TS. Nguyễn Thị ánh Vân *
1. Vi nột v h thng phỏp lut Thỏi Lan
L mt quc gia duy nht ụng Nam
cha bao gi b cỏc cng quc chõu u
chim lm thuc a hay nụ dch hoỏ, Thỏi
Lan cú b dy lch s ca chớnh ph c ti
v h thng phỏp lut chu s nh hng ca
truyn thng Civil Law v ca Nht Bn t
cui th k XIX.
(1)

V mt lch s, ci ngun c xa ca phỏp
lut Thỏi Lan trc th k XIII b nh hng
mnh bi B lut Hindu ca Manu. Vi th k
sau ú, B lut c sa i v cựng vi
nhng quy phm c phỏt trin t nhng
quyt nh ca Vua trong thc tin qun lớ ó
lm nờn h thng phỏp lut Thỏi Lan. Giai
on t cui th k XIX n u th k XX,
ci cỏch phỏp lut Thỏi Lan ó lờn n cc
im v kt qu l s ra i ca cỏc b lut
dõn s - thng mi, t tng dõn s, t tng
hỡnh s v hỡnh s c son tho da trờn

nh v quyn giỏm sỏt bng th tc t phỏp
i vi tớnh hp hin ca cỏc vn bn phỏp
lut v ca cỏc hnh vi ca chớnh ph (judicial
review). Vn ny ó gõy tranh cói trong
sut hn mt thp k u ca lch s hin
phỏp Thỏi Lan. Sau ú, to ỏn ó c chớnh
quyn quõn s trao cho c hi phỏt trin
khỏi nim judicial review v coi ú nh
mt yu t trng tõm ca nn qun lớ hp
hin. To ỏn ti cao ca Thỏi Lan ln u tiờn
khng nh quyn judicial review ca mỡnh
vo nm 1946, khi To tuyờn Lut ti phm
chin tranh nm 1945 l vi hin. Phỏn quyt
ca to b Ngh vin Thỏi Lan lờn ỏn l ó
lm lung lay nn tng dõn ch v vỡ vy, Ngh
vin ó ngay lp tc thnh lp mt u ban
xem xột li v vic ny. Kt qu l cỏc nh
son tho Hin phỏp nm 1946 ó thit lp
nờn U ban t phỏp v Hin phỏp (Judicial
Committee for the Constitution, gi tt l U
* Ging viờn chớnh Trung tõm lut so sỏnh
Trng i hc Lut H Ni Nhà n-ớc và pháp luật n-ớc ngoài
56 tạp chí luật học số 5/2011
ban t phỏp) vi quyn judicial review tuyt
i. Nh vy, quyn judicial review ó chuyn
t tay To ỏn ti cao sang U ban t phỏp.
Sau khi U ban t phỏp ra i, nu to ỏn


Tuy nhiờn vic lm ny cng khụng t c
mc tiờu nhm phi chớnh tr hoỏ quỏ trỡnh
judicial review do C quan ti phỏn hin
phỏp vn b khi hnh phỏp kim soỏt ch
khụng c phộp hot ng nh mt c
quan t phỏp
(8)
c lp.
Mc dự cỏch thc thc hin quyn bo
hin v phm vi quyn lc ca c quan bo
hin Thỏi Lan ó thay i t hin phỏp ny
sang hin phỏp khỏc trong nhng thp k va
qua nhng theo mt s nh bỡnh lun, vn
c bn khụng h thay i, ú l c quan bo
hin Thỏi Lan vn l t chc chớnh tr ỳng
hn l mt b phn ca ngnh t phỏp.
(9)

Thm chớ cỏc cỏn b xột x ca c quan ny
khụng phi l nhng ngi lm vic ton thi
gian m ch l nhng cỏn b kiờm nhim, lm
vic ton thi gian cỏc c quan khỏc nh l
Ch tch Thng ngh vin, chng lớ, hoc
chỏnh to ca cỏc to ỏn khỏc.
Tuy nhiờn, Hin phỏp nm 1997 c gng
hn ch s can thip chớnh tr vo quỏ trỡnh
judicial review bng cỏch thnh lp ra To
ỏn hin phỏp c lp vi chc nng gii thớch
hin phỏp. to iu kin m rng c hi

(10)
Cùng với phán quyết của
Toà án tối cao, từ năm 1997, phán quyết của
Toà án hiến pháp cũng có giá trị ràng buộc.
(11)

3.1. Nhân sự của Toà án hiến pháp Thái Lan
Từ khi mới ra đời theo Hiến pháp năm
1997, Toà án hiến pháp đã hoạt động độc lập
với 15 thẩm phán làm việc toàn thời gian, do
Hoàng đế Thái Lan bổ nhiệm trên cơ sở kiến
nghị của Thượng nghị viện. Trong số 15 thẩm
phán, 7 thẩm phán đến từ Toà án tối cao và
Toà án hành chính tối cao; 8 thẩm phán còn
lại đại diện cho giới trí thức thuộc hai chuyên
ngành: khoa học luật và khoa học chính trị.
Lần đầu tiên trong lịch sử, các thẩm phán của
Toà án hiến pháp được pháp luật coi là quan
chức tư pháp chứ không phải các chính trị gia
hay công chức.
(12)
Hiến pháp năm 2007 đã
giảm thiểu số lượng thẩm phán của Toà án
hiến pháp xuống còn 9 thẩm phán và dành đa
số ghế (5 ghế) cho các thẩm phán là thành
viên của ngành tư pháp và số ghế ít hơn dành
cho các thẩm phán đại diện cho giới trí thức.
Tuy nhiên, Hiến pháp năm 2007 vẫn tiếp tục
trao thẩm quyền bổ nhiệm thẩm phán cho
Hoàng đế và quyền tư vấn bổ nhiệm thẩm

các thẩm phán của Toà án hiến pháp không bị
chi phối bởi các lợi ích chính trị và kinh tế.
Ba thẩm phán của Toà án hiến pháp lấy từ
thẩm phán Toà án tối cao và hai thẩm phán
lấy từ thẩm phán Toà án hành chính tối cao,
được lựa chọn bởi đại hội thẩm phán của mỗi
toà bằng hình thức bỏ phiếu kín. Bốn thẩm
phán còn lại được đề cử từ các ứng cử viên
thuộc tầng lớp trí thức gồm các nhà khoa học
trong hai lĩnh vực pháp luật và chính trị.
(16)

Sự ra đời của Toà án hiến pháp là một trong
những sự kiện quan trọng nhất của quá trình
cải tổ chính trị ở Thái Lan. Quyền giải thích
hiến pháp gắn liền với các cuộc cải tổ nằm
trong tay của 15 thẩm phán theo Hiến pháp
năm 1997 và 9 thẩm phán theo Hiến pháp
năm 2007. Nếu họ dao động trong việc thực
thi nhiệm vụ của mình hoặc nếu họ cho phép
quan điểm chính trị chi phối việc giải thích
đúng đắn hiến pháp thì Hiến pháp năm 1997
trước đây và Hiến pháp năm 2007 hiện nay
khó có thể làm nền tảng cho một chế độ chính
trị dựa trên nguyên tắc pháp trị (rule of law).
3.2. Thẩm quyền của Toà án hiến pháp
Thái Lan
(17)

Toà án hiến pháp Thái Lan ra đời với sứ

án khác với toà án trước đó đã xử hoặc để
phản đối bất kì bên nào trong vụ kiện với lí
do các quy định của luật có liên quan không
phù hợp với hiến pháp. Trường hợp bị Toà
án hiến pháp phản đối, toà án đang xử vụ
việc phải đình chỉ việc xét xử và chuyển vụ
việc đó lên Toà án hiến pháp.
Tương tự như Hiến pháp năm 1997,
Hiến pháp 2007 (Điều 212) cũng cho phép
cá nhân công dân Thái Lan - những người có
quyền và sự tự do hiến định bị vi phạm, có
thể khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình.
Tuy nhiên, điểm mới của Hiến pháp năm
2007 là quyền khởi kiện nói trên được trực
tiếp thực hiện tại Toà án hiến pháp. Như vậy,
Hiến pháp mới đã bãi bỏ việc hạn chế quyền
công dân trong việc khiếu kiện lên Toà án
hiến pháp và bằng cách đó đã mở rộng khả
năng tiếp cận trực tiếp với quá trình “judicial
review” của công dân Thái Lan.
Phán quyết của Toà án hiến pháp được
coi là chung thẩm và có giá trị ràng buộc Nghị
viện, Hội đồng bộ trưởng, các toà án khác và
các cơ quan nhà nước. Điều đó có nghĩa là
phán quyết của Toà án hiến pháp không thể bị
kháng cáo, kháng nghị lên Toà án tối cao
Thái Lan và là phán quyết cuối cùng mà tất cả
các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan
quản lí nhà nước, các toà án và các cơ quan,
tổ chức khác của nhà nước phải tuân thủ.

phi l vn quan trng cn bn bc, cú th
l To ỏn hin phỏp, Hi ng hin phỏp,
hay C quan ti phỏn hin phỏp iu
quan trng hn l cn lm rừ v trớ phỏp lớ ca
c quan ny trong c cu t chc b mỏy ca
nh nc: C quan bo hin tng lai ca
Vit Nam nm õu, trong khi c quan lp
phỏp, hnh phỏp, t phỏp hay nm ngoi c
ba khi c quan ny?
Cú l t c quan bo hin trong khi c
quan lp phỏp khụng phi l s la chn hp
lớ vỡ lm nh vy chng khỏc no Quc hi
va lm lut li va t ỏnh giỏ, phỏn xột sn
phm lp phỏp ca chớnh mỡnh. Thỏi Lan
cng ó cú giai on gn nh la chn mụ
hỡnh bo hin ny khi trao chc nng xem xột
tớnh hp hin cho U ban t phỏp nhng li
dnh quyn gii thớch hin phỏp cho Ngh
vin. V nh vy, thc cht Ngh vin Thỏi
Lan mi l cp xột x cui cựng i vi tớnh
hp hin ca cỏc vn bn phỏp lut vỡ Ngh
vin cú quyn tuyờn cỏch gii thớch hin phỏp
ca U ban t phỏp khụng chun xỏc bói
b bn ỏn ó tuyờn ca U ban t phỏp.
t c quan bo hin trong khi hnh
phỏp, theo kinh nghim ca Thỏi Lan, cng
khụng phi l s la chn sỏng sut vỡ c
quan bo hin s b c quan hnh phỏp kim
soỏt, can thip v vỡ vy, khú cú th c lp
trong xột x, c bit khi i tng c a

cỏc nc thuc chõu u lc a (cú h
thng phỏp lut thuc truyn thng Civil Law),
c quan bo hin thng c t chc c lp,
nm ngoi h thng to ỏn truyn thng (to
ỏn cú thm quyn chung). Lớ do ch yu cho
vic la chn mụ hỡnh t chc c quan bo
hin kiu ny c cho l do s khỏc bit hon
ton v vn hoỏ chớnh tr v vn hoỏ lp hin
(political and constitutionl culture) gia cỏc
nc chõu u lc a vi M,
(18)
ni m khỏi
nim "judicial review" ln u tiờn c tha
nhn nh mt thnh t ca h thng phỏp lut
v ni m To ỏn ti cao u tiờn trờn th gii
bt u thc thi quyn kim tra tớnh hp hin
ca cỏc vn bn phỏp lut do c quan lp phỏp
v hnh phỏp ban hnh t nm 1803.
(19)
Hn Nhà n-ớc và pháp luật n-ớc ngoài
60 tạp chí luật học số 5/2011
na, vic trao chc nng bo hin cho mt c
quan bo hin nm ngoi h thng to ỏn
truyn thng cỏc nc chõu u lc a cũn
c cho l phự hp hn vi kiu t duy ca
chõu u lc a v tam quyn phõn lp, v vai
trũ ca ỏn l, v quyn lc ca to ỏn v tõm lớ

la chn duy nht cho Vit Nam. Mt phng
ỏn khỏc, khụng nht thit ũi hi phi thit
lp c quan bo hin c lp, nm ngoi c ba
khi lp phỏp, hnh phỏp v t phỏp l cú th
giao cho To ỏn nhõn dõn ti cao ca Vit
Nam thm quyn xem xột tớnh hp hin ca
cỏc vn bn phỏp lut v cỏc hnh vi ca
Chớnh ph cng nh cỏc phỏn quyt ca to
ỏn cp di. õy l mụ hỡnh t chc c quan
bo hin cú kh nng phự hp vi hon cnh
Vit Nam v hon ton kh thi vỡ thc cht
To ỏn ti cao vn l cp xột x cui cựng
trong h thng to ỏn, vic xem xột tớnh hp
hin ca cỏc hnh vi ca cỏc c quan lp phỏp,
hnh phỏp hay t phỏp l iu hon ton hp
lớ. Hn na, vi mụ hỡnh bo hin ny, Vit
Nam cng khụng n c v cng khụng phi
l quc gia tiờn phong trong vic th nghim
la chn mụ hỡnh bo hin ny. Nh trờn ó
cp, ngi M ó sỏng to ra khỏi nim
judicial review t u th k XIX v t ú
ti nay, To ỏn ti cao ca M ó, ang v
vn úng vai trũ l c quan xem xột tớnh hp
hin ca cỏc vn bn phỏp lut do Quc hi
v Chớnh ph M ban hnh. Ch cú iu, vn
dng kinh nghim ca M trong trng hp
ny ũi hi cỏc c quan nh nc (lp phỏp,
hnh phỏp v t phỏp) Vit Nam phi cú s
phõn chia quyn lc rch rũi v mi c quan
trờn u phi cú kh nng kim ch v i

khuôn khổ và thiết lập cơ sở pháp lí vững
chắc cho việc giao phó chức năng bảo hiến
cho một cơ quan cụ thể trong bộ máy tư
pháp nhằm đảm bảo Hiến pháp thực sự là
luật cơ bản, luật gốc và được triệt để tôn
trọng ở Việt Nam./.

(1).Xem: Pearlie M.C. Koh, “Foreign Judgements in
ASEAN – A Proposal”, International & Comparative
Law Quaterly (1996) 844, at 844.
(2).Xem: Pearlie M.C. Koh, Sđd, at 852.
(3).Xem: Section 197, Constitution of the Kingdom of
Thailand 2007 (gọi tắt là Constitution 2007), at
.
(4).Xem: Chapter X, Parts: II - V, Constitution 2007.
(5).Xem: Điều 87, Điều 89, The Constitution of the
Kingdom of Thailand of 1946 (gọi tắt là Hiến pháp
năm 1946).
(6).Xem: Điều 86, Hiến pháp năm 1946.
(7).Xem: Điều 207, The Constitution of the Kingdom
of Thailand of 1991 (gọi tắt: Hiến pháp năm 1991).
(8). Có ý kiến cho rằng theo quan điểm phổ biến ở
các nước châu Âu, toà án hiến pháp không phải là cơ
quan tư pháp… Thực ra để xác định liệu toà án hiến
pháp có phải là cơ quan tư pháp hay không cần căn cứ
vào khái niệm "cơ quan tư pháp". Theo Đại từ điển
tiếng Việt, thuật ngữ “tư pháp” có nghĩa là “xét xử”
và như vậy, cơ quan tư pháp chính là cơ quan xét xử.
Do toà án hiến pháp được lập ra để phán xét tính hợp
hiến của một văn bản pháp luật do cơ quan lập pháp

(12).Xem: Section 259 Constitution 1997, Sđd.
(13).Xem: Section 204 Constitution 2007, Sđd.
(14).Xem: Section 256 Constitution 1997, Sđd và
Section 205 Constitution 2007, Sđd.
(15).Xem: Section 258 Constitution 1997, Sđd và
Section 207 Constitution 2007, Sđd.
(16).Xem: Section 204 Constitution 2007, Sđd.
(17).Xem: Sections: 211 - 216 Constitution 2007, Sđd.
(18).Xem: Lech Garlicki, "Constitutional Court versus
Supreme Courts", International Journal of Constitutional
Law (2007) 44 at 45.
(19).Xem: Mabury vs. Madison, 5 U.S. 137 (1803).
(20).Xem: Lech Garlicki, Sđd, at 45.
(21).Xem thêm những phân tích về hệ quả của việc
thừa nhận học thuyết tam quyền phân lập và kiềm chế
đối trọng trong Hiến pháp Hoa Kỳ ở Mục 3 (tr. 66 -
68), bài của TS. Nguyễn Thị Ánh Vân, "Bàn về học
thuyết tam quyền phân lập và kiềm chế, đối trọng
trong hiến pháp Hoa Kỳ", Tạp chí luật học, số
12/2010, tr. 60.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status