Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại cty TNHH Vật Liệu Mới Trương Cao - Pdf 11

Báo cáo quản lý VLĐ Khoa KT - PC
LỜI NÓI ĐẦU
Toàn cầu hoá nền kinh tế luôn tạo ra những cơ hội và thách thức cho các
thành phần kinh tế của mỗi quốc gia. Các nước, các khu vực trên thế giới ngày
càng chuyên môn hoá sản xuất và phụ thuộc lẫn nhau thông qua sự phát triển
của con đường trao đổi thương mại. Điều này thúc đẩy xu hướng hoà bình, ổn
định và hợp tác để cùng nhau phát triển.
Xu thế này đã có tác dụng khơi thông mọi nguồn vốn trong nền kinh tế kể
cả trong nước và ngoài nước, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp khai thác, huy
động vốn phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình. Tuy nhiên cũng chính vì
vậy đã tạo ra sức ép và động lực buộc mọi doanh nghiệp không ngừng nâng cao
hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn.
Vốn kinh doanh có thể đựoc chia làm hai bộ phận gồm: vốn cố định là bộ
phận vốn đầu tư vào tài sản cố định gắn với quyết định đầu tư cơ bản và bộ phận
vốn lưu động là vốn đầu tư tạo ra tài sản lưu động nhằm phục vụ cho sự vận
hành tài sản cố định, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được
diễn ra thường xuyên, liên tục và đạt mục tiêu đề ra với hiệu quả cao.
Vì vậy nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa rất
quan trọng nhằm đảm bảo cho đồng vốn đầu tư và tài sản lưu động được sử
dụng hợp lý, tiết kiệm, đáp ứng được yêu cầu kinh doanh và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn nói chung, nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Vật Liệu
Mới Trương Cao em đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Vật Liệu Mới Trương Cao”.
1
Báo cáo quản lý VLĐ Khoa KT - PC
BÁO CÁO NÀY GỒM 3 PHẦN:
Phần 1: Khái quát chung về tình hình quản lý vốn lưu động trong doanh
nghiệp.
Phần 2: Thực trạng quản lý vốn lưu động tại công ty TNHH Vật liệu mới
Trương Cao.
Phần 3: Một số kiến nghị và giảI pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý

- Các tài sản có khác như : Bao bì, vật liệu bao gói ; phế liệu thu nhặt, vật
liệu phụ, dụng cụ, phụ tùng, công cụ nhỏ dùng trong kinh doanh...
Trong các doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động luôn chiếm một tỷ
lệ lớn so với tổng số vốn kinh doanh ( thường chiếm 70 - 80% vốn kinh doanh ).
* Cách xác định vốn lưu động:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có
lượng vốn ứng trước để tạo ra TSCĐ và TSLĐ. Do đặc điểm của TSCĐ là có
3
Báo cáo quản lý VLĐ Khoa KT - PC
giá trị lớn và chỉ luân chuyển từng phần giá trị vào thành phẩm sau mỗi chu kỳ
SXKD nên tốc độ thu hồi vốn chậm, thường đòi hỏi có nguồn tài trợ dài hạn.
Còn TSLĐ thường có giá trị nhỏ hơn, nhu cầu có tính chất linh động và phụ
thuộc vào tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, có tốc độ thu hồi vốn nhanh,
có thể chuyển hoá thành tiền mặt trong vòng một chu kỳ kinh doanh. Vì vậy nó
có thể được tài trợ, bảo đảm bằng nguồn vốn dài hạn hoặc ngắn hạn phụ thuộc
vào tính chất tài trợ của mỗi doanh nghiệp và có sự cân nhắc đánh đổi giữa rủi
ro và chi phí.
Tuy nhiên để đánh giá sự vững chắc về hoạt động tài trợ và việc bảo đảm
bằng nguồn vốn lưu động thường xuyên (VLDtx) cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp ta thường sử dụng chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên để đánh giá
hay còn gọi VLD ròng, được xác định như sau:
VLD tx = Nguồn vốn dài hạn - TSCĐ ròng
= TSLĐ - Nguồn vốn ngắn hạn
Trong đó nguồn vốn dài hạn gồm nguồn vốn của chủ sở hữu và vốn vay
dài hạn. TSCĐ ròng là giá trị còn lại của TSCĐ mà doanh nghiệp đã đầu tư.
Nguồn vốn ngắn hạn gồm vốn vay ngắn hạn ngân hàng, tín dụng thương
mại và các nguồn vốn chiếm dụng ngắn hạn khác
VLD tx là một chỉ tiêu tổng hợp quan trọng để đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp, nó cho biết 2 điều cốt yếu là:
(1) Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

nghiệp. Nó tạo tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để mở rộng sản
xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đầu tư đổi mới công
nghệ, máy móc thiết bị... Nếu thiếu vốn thì công việc sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ bị đình trệ, kéo theo hàng loạt những tác động tiêu cực khác
đến bản thân doanh nghiệp nói chung và đời sống của người lao động nói riêng.
Còn nếu thiếu trên một quy mô lớn gồm nhiều doanh nghiệp thì có thể tác động
xấu đến toàn bộ nền kinh tế.
Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, có kết
quả, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các giai đoạn khác nhau của quá
trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì vốn đầu tư được
bảo toàn và phát triển, đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở
rộng, phát triển cả bề sâu và bền rộng.
Vốn quyết định mức độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng
các thành tựu khoa học vào sản xuất kinh doanh, quyết định khả năng đổi mới
5
Báo cáo quản lý VLĐ Khoa KT - PC
máy móc trang thiết bị, quy trình công nghệ, phương pháp quản lý mới trong
doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp mới có thể liên tục đổi mới, nâng cao chất
lượng, mẫu mã sản phẩm, tăng năng suất lao động. Vốn lưu động được xem là
lượng tiền đầu tư để tạo ra TSLĐ của doanh nghiệp. Vì vậy nó là điều
kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất. Vốn lưu động
được xem là lượng tiền ứng trước nhưng nó lôn vận động chuyển hoá và biểu
hiện dưới các hình thức khác nhau. Nó tồn tại ở tất cả các khâu từ khâu dự trữ,
sản xuất đến tiêu thụ nhờ vậy nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục. Nếu doanh nghiệp thiếu vốn lưu
động thì việc tổ chức sử dụng vốn lưu động sẽ gặp khó khăn và quá trình sản
xuất bị gián đoạn. Vốn lưu động tồn tại ở tất cả các khâu và sự vận động của nó
phản ánh qua sự vận động của vật tư quyết định, do đó quản lí vốn lưu động
liên quan đến các khâu, các bộ phận và giúp cho doanh nghiệp kiểm tra đánh giá
quá trình dự trữ, sản xuất của doanh nghiệp. Vốn lưu động nói riêng và vốn kinh

hiệu quả là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đựoc kết quả đó.
đứng trên góc độ này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả trong phạm trù vì lợi
nhuận.
Nếu đứng trên góc độ sử dụng lao động xem xét thì hiệu quả sử dụng lao
động thể hiện trên 4 chỉ tiêu: hệ thống sử dụng về số lượng, về thời gian về tính
toán ra đựơc những chỉ tiêu con số cụ thể. Trừu tượng ở chỗ nó yêu cầu chúng ta
phân tích và chỉ ra được vai trò, tác dụng của những chỉ tiêu ấy.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được tính bằng cách so sánh kết
quả đạt được và chi phí bỏ ra.
Đứng từ góc độ kinh tế nhìn nhận thì hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp được hiểu bằng lợi nhuận tối đa. Trong quá trình sản xuất kinh doanh
một trong các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh được thể hiện dưới hình
thức của hai loại vốn: vốn cố định và vốn lưu động. Nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động thường đánh giá qua chỉ tiêu tổng hợp là tỷ
lệ doanh lợi vốn lưu động.
Tỉ lệ doanh lợi =
L.nhuận
VLĐbq
=
L.nhuận
D.thu
*
D.thu
VLĐbq
=
D.thu - chi phí
D.thu
*

thu
=
Khoản phải thu
Mức HH trong năm
*36
0
Đây chính là thời gian trung bình để chuyển các khoản phải thu của công
ty thành tiền mặt.
8
Báo cáo quản lý VLĐ Khoa KT - PC
- Thời gian chậm trả những khoản phải
thu
=
Khoản phải thu
Chi mua trong năm
*360
Là độ dài thời gian trung bình từ khi mua hàng khác đến khi thanh toán
những khoản đó.
Giảm chu kỳ vận động của tiền mặt là mục tiêu của quản lý vốn lưu
động,vì nó cho phép giảm nhu cầu vốn lưu động, tăng vòng quay vốn và giảm
chi phí sử dụng vốn. Doanh nghiệp có thể sử dụng giảm chu kỳ vận động của
tiền mặt bàng cách:
- Giảm thời gian vận động của hàng hoá bằng cách đầu tư đổi mới công
nghệ, trang thiết bị máy móc, phương tiện vận chuyển, kho tàng bến bãi
- Giảm thời gian thu hồi các khoản phải thu bằng việc tăng tốc độ thu hồi
tiền bán hàng, đồng thời có chính sách bán hàng và thu tiền hữu hiệu.
- Kéo dài thời gian chậm trả những khoản phải trả bằng việc trì hoãn
thanh toán những hoạt động cần được tiến hành trong chừng mực mà không là
tăng chi phí và làm giảm vị thế tín dụng của công ty.
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động :

Số vòng quay của vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động và cho biết trong
một năm vốn lưu động quay được mấy vòng. Nếu số vòng quay càng nhiều
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng.
- Thời gian một vòng luân chuyển:
Thời gian một vòng luân chuyển =
360
Số vòng luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một
vòng, thời gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ vốn chuyển càng lớn.
* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần
10
Báo cáo quản lý VLĐ Khoa KT - PC
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn
lưu động.
Trong đó:
Vốn lưu động bình quân =
Tổng vốn lưu động trong 4 quý
4
V
1
/2 + V
2
+ V
3

Tiền mặt
Tổng nợ ngắn hạn
Tổng số nợ bao gồm toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn đến thời
điểm tính toán.
11
Báo cáo quản lý VLĐ Khoa KT - PC
Tổng số tài sản có của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
hiện có ở thời điểm tính toán.
Khi đánh giá đến chỉ tỉêu này cần chú ý đến chiến lược tài trợ của doanh
nghiệp trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính. Tuy nhiên chỉ số mắc nợ càng cao
thì mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng lớn.
12
Báo cáo quản lý VLĐ Khoa KT - PC
PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU MỚI TRƯƠNG CAO
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Vật liệu mới Trương Cao.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty TNHH Vật liệu mới Trương Cao được thành lập theo quyết định
3491 - QĐ - UB ngày 20/4/1998 của UBND Thành phố Hà Nội với giấy phép
đăng ký kinh doanh số 042504 của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 27/4/1998.
Trụ sở chính của công ty được đặt tại số
Từ khi thành lập công ty đã nhanh chóng đi vào ổn định hoạt động kinh
doanh không ngừng tăng trưởng về qui mô và hoàn thiện về cơ cấu tổ chức quản
lý. Với phương châm “ lấy chữ tín làm đầu” Công ty đã nhanh chóng lấy được
uy tín với bạn hàng trong và ngoài nước. Để phát triển phù hợp hơn với điều
kiện phát triển của nền kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh, tháng 9/2000 vừa qua
công ty đã mở thêm chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Với sự ra đời của
chi nhánh này tầm hoạt động của công ty đã được mở rộng hơn, có điều kiện
phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng trong cả nước đồng thời giúp công ty tăng

Phòng Kế toán
Tài chính
Phòng Xuất
nhập khẩu
Phó Giám đốc
kinh doanh
Chi nhánh
thành phố Hồ
Chí Minh
Phòng Kinh doanh Bộ phận Kho
Cửa hàng
Báo cáo quản lý VLĐ Khoa KT - PC
thống kê lao động tiền lương, lập quyết toán hàng năm, quản lý tiền mặt, quản lý
tài sản trong phạm vi trách nhiệm được giao, phân tích kinh tế, đề xuất chủ
trương biện pháp đẩy mạnh kinh doanh, chống thất thu, tăng thu giảm chi, tăng
lợi nhuận tạo nguồn vốn ....
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám
đốc Công ty và do một Giám đốc chi nhánh điều hành, tiến hành hoạt động kinh
doanh, giao dịch và tìm kiếm nguồn hàng ở thị trường phía Nam.
Phân xưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất các loại ống, hộp .... để
thoả mãn nhu cầu thị trường
2.1.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
TNHH Vật liệu mới Trương cao:
2.1.2.1. Tình hình vốn lưu động của công ty :
* Cơ cấu vốn và nguồn vốn lưu động của công ty :
Công ty TNHH Vật liệu mới Trương Cao: là một doanh nghiệp kinh
doanh thương mại hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân, chịu sự quản lý
của Nhà nước về hoạt động thông qua Bộ Thương mại.
Nét đặc trưng của một Công ty thương mại đựơc thể hiện qua việc sử
dụng vốn của Công ty trong kinh doanh. Cũng như các doanh nghiệp thương

88.6% (2005).
- Các khoản tồn kho luôn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu vốn lưu động,
chứng tỏ công ty nhập một lượng hanh rất lớn. Thế nhưng việc giải phóng hàng
tồn kho này cần nhanh chóng để thu hồi tiền vốn và đưa tiền vốn vào tuần hoàn
đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn.
- Tiền mặt luôn có xu hướng giảm từ 53,3% ( năm2003) xuống 0,85%
(năm2004) và 4,% ( năm 2005). Trong khoản mục tiền mặt thì tiền thanh toán
hàng chiếm tỷ trọng lớn. Khoản tiền mặt này luôn đảm bảo khả năng thanh toán
nhanh của công ty
Đây cũng là điều đáng mừng, góp phần là rút ngắn chu kỳ kinh doanh,
giảm thời gian vốn lưu động trong kinh doanh
- Các khoản phỉa thu sự biến động từ 29% (2003) xuống11,85% (2004) và
xuống 7,4% (2005).
2.1.2.2. Tình hình đảm bảo nguồn vốn lưu động trong công ty:
* Xu hướng huy động vốn
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status