Giải pháp tiêu thụ sản phẩm của Cty Cổ Phần Sĩ LY Bách Khoa - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta bớc ra khỏi thời kỳ bao cấp đã đợc hơn 30 năm, song
mấy năm gần đây việc khuyến khích thành lập và hỗ trợ phất triển các công ty t
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần mới thực sự đợc
quan tâm các doạnh nghiệp phải có sự quyết định về hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty mính . Vì vậy mà việc tiêu thụ sản phẩm đối với các doanh
nghiệp bớc vào thị trờng kinh doanh là hết sức khó khăn .
Nội dung chuyên đè là Giải pháp tiêu thụ sản phẩm của Cty Cổ Phần
SĩLY Bách Khoa
Nội dung của chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần SĩLy Bách Khoa và các yếu
tố ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Chơng II: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần SĩLy Bách
Khoa.
Chơng III: Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ
phần SĩLy Bách Khoa.
Trong khuôn khổ của một chuyên đề cộng với kiến thức bản thân còn hạn
chế và thời gian nghiên cứu có hạn chuyên đề tốt nghiệp này chắc chán không
thể tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
để đề tài đợc hoàn thiện hơn.Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Hoa
svTH: Bùi Thị Hoa:
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
Lời nói đầu...............................................................................................................1
Chơng i:....................................................................................................................3

I. Kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty.......................................................17
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây.
.........................................................................................................................17
II. Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm củaCông ty Cổ Phần Sĩ ly bách Khoa....21
1.Phân tích các chính sách thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm Công ty đang áp dụng....21
1.1.Về mạng lới bán hàng của Công ty......................................................21
1.2 Các dịch vụ phục vụ khách hàng..........................................................23
1.3 Các chính sách tiêu thụ sản phẩm của Công ty....................................23
2. Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty........................................26
2.1.Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty theo kênh phân phối.........26
svTH: Bùi Thị Hoa:
2
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm theo hình thức bán.................................27
2.3 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trờng...........................28
III- Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty:...........................29
1.Những kết quả đạt đợc...................................................................................30
2. Những hạn chế còn tồn tại............................................................................30
3. Nguyên nhân của các hạn chế trên................................................................31
Chơng III................................................................................................................33
Một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm ở Công ty...........33
I. Xác định phơng hớng và mục tiêu phát triển của Công ty trong năm 2006..........33
1. Định hớng phát triển ở Công ty trong năm 2006............................................33
II. Một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty.............34
1. Đẩy mạnh công tác mở rộng thị trờng ..........................................................34
2. Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công nhân viên. .....................................35
3. Đẩy mạnh công tác quảng cáo và các hoạt động xúc tiến hỗ trợ bán hàng ...37
4. Tăng cờng dịch vụ khách hàng......................................................................38
5. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm cũng nh mạng
lới bán hàng, kênh phân phối............................................................................39

- Dịch vụ trang trí nội thất.
- Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng.
- Trang trí ngoại thất công trình.
- Lắp đặt khung nhôm kính, trần nhôm, đồ gỗ trong xây dựng.
2.2. Hệ thống sản phẩm của công ty bao gồm:
- Nhôm thanh xây dựng.
- Tấm trần thạch cao.
- Tấm trần nhựa
- Tấm trần nhôm
- Tấm sợi khoáng
- Thép không gỉ (Inox)
- Tấm phức hợp nhôm - nhựa
- Gỗ lát sàn bề mặt tráng kim loại
- Tấm lợp thông minh.
Năm 2001, vốn điều lệ của công ty là 1.100.000.000đ (một tỷ, một trăm
triệu đồng), đến nay số vốn điều lệ là 3.200.000.000đ (ba tỷ hai trăm triệu đồng).
svTH: Bùi Thị Hoa:
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Tơng ứng với chức năng kinh doanh, Công ty có nhiệm vụ phải đăng ký và
hoạt động đúng ngành nghề kinh doanh đã đăng ký trong giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, các quy định và pháp luật của Nhà nớc. Để đảm bảo thực hiện đợc
các mục tiêu kinh doanh của mình Công ty có các quyền hạn và nghĩa vụ trong
hoạt động kinh doanh nh sau:
2.3) Quyền hạn của Công ty:
- Lựa chọn ngành nghề, hình thức, quy mô Công ty cho phù hợp với khả
năng và trình độ của các thành viên.
- Lựa chọn hình thức góp vốn và cách thức huy động vốn.
- Lựa chọn khách hàng, trực tiếp giao dịch ký kết hợp đồng kinh tế với
khách hàng.

Trưởng các
phòng ban
Cửa hàng trưởng Trưởng xưởng
Chuyên đề tốt nghiệp
3.1. Trách nhiệm và quyền hạn của Giám đốc
- Điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm về
việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao.
- Thay mặt Công ty để ký các hợp đồng kinh tế và các văn bản giao dịch
theo phơng hớng kế hoạch của Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện các
văn bản đó.
- Là chủ tài khoản của Công ty Giám đốc chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh
doanh, chịu trách nhiệm về việc chấp hành các quy định về luật Công ty.
- Tổ chức điều hành thu thập, xử lý thông tin giúp Công ty trong việc xây
dựng kế hoạch hàng năm.
- Bảo đảm an ninh trật tự và an toàn lao động trong toàn Công ty nh việc đa
cán bộ công nhân viên đi phục vụ ở bên ngoài.
- Đợc quyền tuyển dụng hoặc cho thôi việc ngời lao động không đáp ứng đ-
ợc yêu cầu kinh doanh, có quyền buộc thôi việc ngời lao động vi phạm nội quy
quy chế hoạt động của Công ty và quy định của Bộ luật lao động.
- Có quyền quyết định việc bổ nhiệm, khen thởng và bãi nhiệm, kỷ luật
nhân viên làm việc trong Công ty đúng quy định của luật lao động.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về mặt hành chính cũng nh vật chất của Công
ty.
3.2. Phó Giám đốc Công ty
Là ngời giúp việc cho Giám đốc, đợc Giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm
thông qua sự nhất trí của các sáng lập viên.
3.3. Kế toán trởng
Là ngời giúp việc cho Giám đốc về việc thực hiện công tác tài chính kế toán
của Công ty, chịu trách nhiệm về việc mở sổ sách theo đúng pháp lệnh thống kê kế
toán.

- Có chức năng quản lý các cán bộ nhân viên trong Công ty. Có khả năng
tổ chức tuyển dụng những nhân viên có đủ năng lực vào những vị trí mà Công ty
cần tuyển, cũng có thể sa thải những nhân viên thiếu trách nhiệm, năng lực yếu
kém.
- Chịu trách nhiệm về cơ cấu tiền lơng cũng nh các chế độ đãi ngộ và thởng
phạt của Công ty.
- Tổ chức bộ máy quản lý các cửa hàng, phòng ban
svTH: Bùi Thị Hoa:
8
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thực hiện công tác hành chính, quản lý các tài liệu, con dấu, văn th, hồ
sơ lu trữ, .
- Quản lý hồ sơ, lý lịch và danh sách cán bộ công nhân viên toàn công ty.
- Quản lý tài sản thuộc Công ty trừ những tài sản đã có quyết định của
Giám Đốc đa về cho đơn vị quản lý.
II. Một số các yếu tố cơ bản ảnh hởng đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm của công ty
1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.1. Đặc điểm về nhân sự của Công ty
Là Công ty chuyên về thơng mại và dịch vụ do đó đội ngũ lao động trong
Công ty là đội ngũ lao động trẻ.
Hiện nay lực lợng lao động trong Công ty là 117 ngời, trong đó có 68 nữ
chiếm 58% và 49 nam chiếm 42% tổng số lao động trong Công ty.
Bảng 1: Cơ cấu lao động theo giới tính.
Đơn vị: Ngời
Giới tính Số ngời Tỷ lệ (%)
Nam 49 42
Nữ 68 58
Tổng 117 100
(Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự Cty Cp SĩLy Bách Khoa).

tỷ lệ cao (30%) so với toàn bộ lao động của Công ty. Điều đó chứng tỏ phần đông
đội ngũ lao động của công ty vẫn cha qua đào tạo một cách có bài bản trong khi
công ty lại chuyên kinh daonh về thơng mại và dịch vụ đòi hỏi ngời lao động
ngoài sự nhiệt tình năng động cần phải có kiến thức sâu rộng và nhạy bén về các
loại sản phẩm mà công ty kinh doanh, chính sách cho những ngời làm thêm giờ
vẫn cha đợc công ty chú trọng đến. Bộ máy quản lý cha đợc tinh giảm, còn công
kềnh và cha tiết kiệm cha có hiệu quả ảnh hởng không nhỏ đến quá trình tiêu thụ
sản phẩm của công ty trong giai đoạn hiện nay vì đây là nhân tố tác động trự tiếp
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty Do vậy Công ty cần tuyển dụng
thêm những ngời có trình độ đại học vào những then chốt liên tục mở các lớp đào
tạo kiến thức cho nhân viên trong toàn công ty nhất là đội ngũ nhân viên bán hàng
để tạo điều kiện và cơ hội cho Công ty phát triển cũng nh rễ bắt kịp với sự thay đổi
nhanh chóng của thị trờng trong hiện tại cũng nh trong tơng lai.
1.2. Đặc điểm về khách hàng của Công ty
svTH: Bùi Thị Hoa:
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty Cổ Phần SĩLy Bách Khoa là Công ty chuyên tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nội thất xây dựng. Công ty có rất nhiều
các sản phẩm, dịch vụ khác nhau cung ứng ra thị trờng. Mỗi sản phẩm, dịch vụ
có u thế về mặt thị trờng hay chiếm tỷ trọng khác nhau trên thị trờng. Tuy nhiên
nhìn chung về mặt tổng thể toàn Công ty thì thị trờng chủ yếu là miền Bắc tập
trung ở các thành phố lớn nh Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dơng, Hải Phòng, Thanh
Hóa, Vinh, Yên Bái, Nam Định khách hàng của Công ty gồm có:
- Các đại lý, các cửa hàng, chi nhánh, ở các tỉnh nh Nam Định, Ninh Bình,
Thanh Hóa, Vinh, Hng Yên, Hải Dơng, Bắc Ninh, Yên Bái, Điện Biên, Quảng
Ninh
- Các Công ty sản xuất và dịch vụ trong nớc, các công trình t nhân nh công
trình Thạch cao khu đô thị mới Ciputra - Nam Thăng Long, công trình Ngân hàng
ACB thị trấn Bần Hải Dơng, Showroom Isuzu Thanh Hóa, công trình 125 ngõ Thổ

họ bằng những chính sách hậu mãi.
1.3- Đặc điểm về tài chính của Công ty
Công ty Cổ Phần Sĩ Ly Bách Khoa là một Công ty hạch toán độc lập về mặt
tài chính. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp cần
phải có nguồn vốn và tài sản tài sản nhất định để tiến hành hoạt động kinh doanh
của mình.
svTH: Bùi Thị Hoa:
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 4: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty.
ĐVT: 1.000 đồng
Phân loại
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Giá trị
( đồng)
Cơ cấu
(%)
Giá trị
( đồng)
Cơ cấu
(%)
Giá trị
( đồng)
Cơ cấu
(%)
Giá trị
( đồng)
Cơ cấu
(%)
1- Tài sản

5.309.000
3.191.000
100
56,4
43,6
9.270.000
5.228.280
4.041.720
100
56,4
43,6
9.700.000
6.091.600
3.608.400
100
62,8
37,2
10.200.000
7.892.760
2.307.240
100
77,38
22,62
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán các năm 2002, 2003, 2004, 2005)
Qua bảng tài sản và nguồn vốn của Công ty ta thấy hình hình tài sản của
Công ty đợc tăng dần qua các năm hoạt động kinh doanh của Công ty.Trong đó tài
sản lu động tăng mạnh là năm 2003 tăng 770.000 ngàn đồng so với năm 2002 hay
0.78%. Năm 2004 tăng 1.53% hay 430.000 ngàn đồng so với năm 2003 và năm
2005 tăng 1.62% hay 500.000 ngàn đồng so với năm 2004. Nguồn vốn chủ sở hữu
của Công ty tăng mạnh đặc biệt là năm 2004 tăng 863.320 ngàn đồng so với năm

2.Các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp
2.1. Môi trờng vĩ mô
Công ty Cổ Phần Sĩ Ly Bách Khoa hoạt động trong môi trờng rộng và ở
nhiều tỉnh thành trong nớc, do vậy cũng chịu tác động của một số yếu tố sau:
- Môi trờng kinh tế: Các chính sách kinh tế của Nhà nớc, tốc độ tăng trởng
nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu ngời là các
nhân tố tác động trực tiếp đến cung cầu của doanh nghiệp. Nếu tốc độ tăng trởng
của nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các
doanh nghiệp đầu t mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm
phát đợc giữ ở mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu ngời tăng sẽ tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và ngợc lại vì sức mua sản
phẩm của Công ty phụ thuộc và sức mua chung của toàn xã hội, phụ thuộc và khả
năng thanh toán của ngời tiêu dùng, phụ thuộc vào thu nhập, giá cả
- Môi trờng chính trị: Sự ổn định chính trị của nớc ta cũng nh chính sách
Nhà nớc đối với giới kinh doanh, mức độ mạo hiểm và rủi do trong kinh doanh
cũng đóng góp phần hỗ trợ tích cực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty.
svTH: Bùi Thị Hoa:
14
Chuyên đề tốt nghiệp
- Môi trờng xã hội: Các tập quán thói quen và thị hiếu tiêu dùng của từng
khu vực, từng nhóm khách hàng là nhân tố để cho Công ty có chiến lợc đa sản
phẩm vào từng thị trờng để tiêu thụ.
2.2 Môi trờng vi mô
Do đặc điểm hoạt động của Công ty là lĩnh vực thơng mại và dịch vụ nên
Công ty đã có quan hệ trực tiếp với các nhà máy, các nhà sản xuất nhằm giảm bớt
các chi phí trung gian cho cả nhà sản xuất lẫn Công ty. Cụ thể là các mối quan hệ
mua bán trực tiếp có quy mô nh sau:
+ Là đại lý cấp I của Nhà máy nhôm Tung Kuang.
+ Là đại lý cấp I của Nhà máy nhôm ASIA - VINA - TAIWAN.

phẩm mới nhằm đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh trong công ty tăng thị hiếu
tiêu dùng trên thị trờng.
svTH: Bùi Thị Hoa:
16

Trích đoạn Đẩy mạnh công tác quảng cáo và các hoạt động xúc tiến hỗ trợ bán hàng Tăng cờng dịch vụ khách hàng Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm cũng nh mạng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status