Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Duy Thịnh - Pdf 11

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu
hết mới được thành lập đang phải vật lộn với những cuộc cạnh tranh đầy cam go thử
thách để giành lấy vị trí làm cơ sở cho sự phát triển lớn mạnh. Muốn vậy doanh
nghiệp phải hoạt động có hiệu quả mà trước hết thể hiện ở hiệu quả sử dụng vốn.
Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả thực sự là cuộc đấu trí giữa các doanh
nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị trường. Nó là bài toán phải giải trong suốt quá trình
hoạt động của doanh nghiệp và rất khó khăn trong thời kỳ đầu thành lập. Đối với các
doanh nghiệp thương mại việc quản lý vốn là vấn đề đặc biệt khó khăn và phức tạp.
Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là vấn đề đã và đang
được rất nhiều các ban ngành, chuyên gia quan tâm nghiên cứu. Song cho đến nay
kết quả thu được vẫn chỉ ở mức độ nhất định trên phạm vi chung, còn đối với các
doanh nghiệp cụ thể thì đòi hỏi phải có đường đi nước bước riêng cụ thể cho mình.
Qua quá trình học tập ở trường, tìm hiểu thực tế ở Công ty TNHH Duy Thịnh
em đã chọn đề tài nghiên cứu :"Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
ở Công ty TNHH Duy Thịnh" để làm khoá luận tốt nghiệp và với hy vọng góp
phần tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nói riêng và các công
ty thương mại nói chung.
Trang 1
Kết cấu của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương I - Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Duy Thịnh.
Chương II - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Duy
Thịnh giai đoạn 2001 - 2005.
Chương III - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở
Công ty TNHH Duy Thịnh.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo TS. Trần Việt Lâm và các cô chú,
anh chị trong Công ty TNHH Duy Thịnh đã tận tình giúp đỡ em thực hiện đề tài
này.
Trang 2
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DUY THỊNH

15.527.3
25
15.538.7
95 15.471.390
2 Doanh thu 10.474.000 13.875.000 14.743.000 10.474.000
3 Tổng GTSL (Giá cố định) 10.981,6 9.300,9 9.970,9 9.975,9
4 Lao động bình quân 463 448 413 411
5 Lợi nhuận trước thuế 179.903 -17.953 147.420 179.903
6 Thu nhập bình quân 1 người 726 670 774 773
(Nguồn: Phòng KT-TC Công ty TNHH Duy Thịnh)
Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều có các xu hướng
giảm từ năm 2002 đến 2005. Năm 2005 tuy tình hình sản xuất kinh doanh có phục
hồi nhưng vẫn chưa đạt được như năm 2003.
Tổng vốn kinh doanh năm 2004 bằng 100,1% so với năm 2003.
Doanh thu năm 2004 bằng 140,8% so với năm 2003 nhưng chỉ bằng 94,9%
so với năm 2001.
Lợi tức năm 2004 bằng 147,4 triệu đồng, tuy lớn hơn năm 2003 (-17,9 triệu
đồng) nhưng vẫn thấp hơn năm 2001 (232,8 triệu đồng). Như vậy Công ty vừa trải
qua thời kỳ thua lỗ và đang trong quá trình phục hồi sản xuất cần tiếp tục có những
giải pháp hợp lý để sản xuất phát triển trong những năm tiếp theo.
1.2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Duy Thịnh:
a. Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là cơ cấu theo mô hình trực
tuyến chức năng hay còn gọi là cơ cấu hỗn hợp. Theo kiểu cơ cấu này thì quản lý
Trang 4
lãnh đạo phục tùng theo trực tuyến và theo chức năng, vẫn tuân thủ theo chế độ một
thủ trưởng mà tận dụng được sự tham gia của các bộ phận chức năng, giảm bớt gánh
nặng cho các cấp lãnh đạo cao nhất của Công ty.
Trang 5
Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty

I
Phân xưởng Ôtô
II
Phân xưởng Cơ
khí I
Phân xưởng Cơ
khí II
Phân xưởng Cơ
khí III
Phân xưởng Cơ
khí IV
năng khác làm tham mưu cho ban Giám đốc và chịu sự chỉ đạo của các Phó giám
đốc theo các chức năng, các lĩnh vực hoạt động tương ứng.
b. Cơ chế hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận :
Bộ máy quản lý của Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trưởng quyền
quyết định cao nhất thuộc về Giám đốc, mỗi cấp dưới chỉ nhận lệnh từ một cấp trên
trực tiếp, các phòng chức năng chỉ làm công tác tham mưu cho các lãnh đạo trực
tuyến. Các Phó giám đốc, quản đốc sử dụng quyền mà Giám đốc giao cho để thống
nhất quản lý mọi hoạt động trong lĩnh vực công việc được phân công hoặc trong
đơn vị mình phụ trách.
+ Giám đốc: Là người có quyền ra quyết định cao nhất đối với mọi hoạt
động của Công ty, giám đốc là người giữ vai trò chỉ huy với chức trách quản lý, sử
dụng toàn bộ vốn, đất đai, nhân lực và các nguồn lực của Công ty. Trong khi thực
hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao, các Phó giám đốc chủ động giải quyết công
việc theo đúng chức năng và trong giới hạn về quyền hành.
+ Phó Giám đốc sản xuất kinh doanh: Giúp Giám đốc điều hành, tổ chức
quản lý quá trình sản xuất của Công ty, lập kế hoạch sản xuất, phụ trách lĩnh vực
công tác kinh doanh, hành chính, quản trị, đời sống. Tiến hành triển khai thực
hiện thông qua sự chỉ đạo của các quản đốc đối với các phân xưởng, tổ, ca… Chỉ
huy thống nhất kỹ thuật sản xuất hàng ngày, điều phối lao động và duy trì kỹ

- Phòng Hành chính: Theo dõi tình hình tăng giảm số lượng cán bộ công
nhân viên trong Công ty, có trách nhiệm thực hiện và giải quyết các vấn đề về
chế độ, chính sách mà Nhà nước quy định với cán bộ công nhân viên. Theo dõi
tình hình làm việc, tình hình thực hiện định mức công việc của cán bộ công nhân
viên, tổ chức công tác lao động tiền lương, lập định mức lao động trên một sản
phẩm, đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề cho công nhân viên.
- Phòng kế hoạch sản xuất: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Thực hiện kiển tra tiến độ kế hoạch sản
xuất đảm bảo cung ứng đầy đủ những thông tin kịp thời, những thông tin cần
thiết, cân đối cấp phát vật tư đúng định mức.
Trang 8
- Phòng kỹ thuật: Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn chất
lượng sản phẩm, quy cách từng mặt hàng có thiết kế, khuôn mẫu, nghiên cứu ứng
dụng kỹ thuật tiến bộ, khoa học kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho sản xuất.
- Ban dự án: Lập các dự án sản xuất, mua trang thiết bị. Cộng tác chặt chẽ
với phòng kế hoạch sản xuất để đảm bảo quá trình sản xuất.
Tất cả các mối liên hệ và hoạt động của các phòng, ban, bộ phận đều dưới
sự chỉ đạo của Giám đốc tâm huyết với nghề cơ khí nhưng cũng rất năng động
trong cơ chế thị trường, đã đem đến những thắng lợi nhất định cho công ty như
ngày nay.
Số lượng cơ cấu các phòng ban trong Công ty được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2: Số lượng cán bộ các phòng ban trong Công ty:
Tên phòng ban Số lượng cán bộ công nhân viên
Phòng Hành chính 11
Phòng Kế toán tài chính 16
Phòng Kỹ thuật 14
Phòng Kinh doanh 24
Phòng Kế hoạch sản xuất 17
Ban dự án 15
(Nguồn: Phòng Hành chính - Công ty TNHH Duy Thịnh)

251
768681531433321217 xxxxxx +++++
≈ 5,36
Số lượng công nhân kỹ thuật, bậc thợ cao trong Công ty chiếm tỷ lệ lớn:
Công nhân thợ bậc 5 - 7 là 180 người, chiếm 71,7% tổng số công nhân của Công ty.
Công nhân bậc thợ 3-4 là 54 người, chiếm 21,5% tổng số công nhân của Công ty.
Như vậy công nhân bậc thợ 3-7 chiếm 93,2% tổng số công nhân của Công ty. Đây là
một tỷ lệ khá cao góp phần rất quan trọng trong việc tăng năng suất lao động và hiệu
quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Với trình độ cán bộ công nhân viên kỹ thuật
Trang 10
cao, nếu Công ty biết bố trí lao động một cách hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trang 11
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÔNG TY TNHH
DUY THỊNH GIAI ĐOẠN 2001 - 2005
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều yếu tố
khác nhau. Để có cái nhìn tổng quát ta xem xét lần lượt các yếu tố của môi trường
bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp.
2.1.1. Các nhân tố bên ngoài:
a. Môi trường pháp lý:
Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, do đó các doanh nghiệp hoạt động vừa bị chi phối bởi
các quy luật của thị trường vừa chịu sự tác động của cơ chế quản lý của nhà
nước. Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung chịu ảnh hưởng rất
lớn của môi trường pháp lý.
Trước hết là quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với
doanh nghiệp. Đây là căn cứ quan trọng để giải quyết kịp thời những vướng mắc
về cơ chế quản lý tài chính nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng

thành bại của doanh nghiệp . Quản lý trong doanh nghiệp bao gồm quản lý tài
chính và các hoạt động quản lý khác.
Trình độ quản lý vốn thể hiện ở việc xác định cơ cấu vốn, lựa chọn nguồn
cung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động của luồng
vốn.Chất lượng của tất cả những hoạt động này đều ảnh hưởng lớn đến hiệu quả
sử dụng vốn. Với một cơ cấu vốn hợp lý, chi phí vốn thấp, dự toán vốn chính xác
thì chắc chắn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó sẽ cao.
Bên cạnh công tác quản lý tài chính, chất lượng của hoạt động quản lý các
lĩnh vực khác cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn. Chẳng hạn như là
chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý lao động, quan hệ đối ngoại.
Trang 13
b. Ngành nghề kinh doanh:
Một doanh nghiệp khi thành lập phải xác định trước cho mình một loại
nghành nghề kinh doanh nhất định. Những ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh có
ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Để lựa chọn được loại
hình kinh doanh thích hợp đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu phân
tích môi trường, phân tích điểm mạnh, điểm yếu của mình. Với những lĩnh vực
kinh doanh rủi ro thấp, lợi nhuận cao, ít có doanh nghiệp có khả năng tham gia
hoặc lĩnh vực đó được sự bảo hộ của nhà nước, thì hiệu quả sử dụng vốn của các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đó có khả năng cao hơn.Trong quá trình
hoạt động, sự năng động sáng tạo của các doanh nghiệp trong việc lựa chọn sản
phẩm, chuyển hướng sản xuất, đổi mới cải tiến sản phẩm cũng có thể làm tăng
hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết đầu tư vốn vào việc nghiên cứu
thiết kế sản phảm mới phù hợp với thị hiếu hoặc là đầu tư vào những lĩnh vực
kinh doanh béo bở thì sẽ có khả năng thu lãi lớn.
Trang 14
c. Trình độ khoa học công nghệ và đội ngũ lao động trong doanh nghiệp:
Khoa học công nghệ và đội ngũ lao động là những yếu tố quyết định đến
sản phẩm của doanh nghiệp nó tạo ra sản phẩm và những tính năng ,đặc điểm của
sản phẩm. Có thể nói những yếu tố này quyết định kết quả hoạt động của doanh

25
15.53
8.795 55.935 0,36 11.470 0,07
- Vốn lưu động 10.499.110 10.598.048 10.562.659 98.938 0,94 -35.389 -0,33
- Vốn cố định: 4.972.277 4.929.277 4.976.136 -43.000 -0,86 46.859 0,95
Vốn cố định/
Tổng vốn KD 32,14 31,75 32,02
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính - Công ty TNHH Duy Thịnh)
Theo bảng số liệu trên ta thấy vốn kinh doanh của Công ty có xu hướng
ngày càng tăng năm 2004 tăng hơn năm 2003 là 55.935 nghìn đồng tương ứng
tăng 0,36%, năm 2005 tăng hơn năm 2004 là 11.470 nghìn đồng tương ứng
0,07% . Trong khi đó vốn cố định lại giảm, vốn cố định năm 2004 giảm so với
năm 2003 một lượng là 43.000 nghìn đồng tương ứng giảm 0,86% chiếm 32,14%
tổng số vốn. Đến năm 2005 lượng vốn cố định lại tăng thêm 46.859 nghìn đồng
tương ứng tăng 0,95% chiếm 32,02%% tổng số vốn. Như vậy vốn cố định lại có
xu hướng ngày càng giảm về tỷ trọng trong tổng vốn kinh doanh của Công ty.
Nguyên nhâ vốn cố định từ năm 2003 đến năm 2004 ngày càng giảm do tài
sản cố định của công ty là các máy móc thiết bị cũ kỹ, dùng lâu, đã gần hết khấu
hao nhưng không được bổ sung làm giảm vốn cố định. Đến năm 2005 nhận thấy
Trang 16
cần phải thay đổi một số máy móc thiết bị tốt để mở rộng thị trường, phục vụ sản
xuất kinh doanh nên công ty mua thêm một số máy móc thiết bị mới và thêm nữa
là năm 2005 Công ty mở thêm chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh nên đã làm
tăng vốn cố định của năm 2005
2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty:
Thông thường người ta đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định được đánh
giá qua các chỉ tiêu như sức sản xuất của tài sản cố định, sức sinh lợi của tài sản
cố định, suất hao phí tài sản cố định. Các chỉ tiêu này của công ty được tính toán
ra kết quả sau:
Trang 17

Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
So sánh 04/03 So sánh 05/04
CL % CL %
Tổng số vốn:
15.471.390
15.527.3
25
15.538
.795 55.935 0,36 11.470 0,07
- Vốn lưu động 10.499.110 10.598.048 10.562.659 98.938 0,94 -35.389 -0,33
- Vốn cố định: 4.972.277 4.929.277 4.976.136 -43.000 -0,86 46.859 0,95
- Vốn lưu động/tổng
vốn KD 67,86 68,25 67,98
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính - Công ty TNHH Duy Thịnh)
Từ bảng số liệu ta thấy n`guồn vốn lưu động có xu hướng ngày càng tăng.
Năm 2003 vốn lưu động là 10.499.110 ngàn đồng chiếm 67,86% tổng vốn. Đến
năm 2004 thì vốn lưu động là 10.598.048 ngàn đồng chiếm 68,25% tổng vốn,
tăng hơn 98.938 ngàn đồng so với năm 2003 tương ứng tăng 0,94%. Đến năm
2005 thì lượng vốn lưu động giảm 35.389 ngàn đồng so với năm 2004 tương ứng
giảm 0,95%, tức là chỉ còn 10.562.659 ngàn đồng chiếm 67,98% tổng vốn kinh
doanh.
Trang 19

Trích đoạn Cần đẩy mạnh hàng bán ra thu hút nhiều khách hàng trên cơ sở chất Quản lý tốt khoản phải thu, đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ: Tối thiểu hoá chi phí: Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa công ty và toàn xã hội:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status