LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua thực hiện đồng thời phát triển kinh tế nhiều thành
phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh
tế nước ta đã có những biến đối sâu sắc và phát triển mạnh mẽ.
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội mà sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Đối với
bất kỳ doanh nghiệp nào thì sự phát triển của nó hoàn toàn phụ thuộc vào hiệu quả
quản lý nguồn vốn của mình một cách có hiệu quả nhất. Nó là điều kiện để cho sự ra
đời và mở rộng sản xuất kinh doanh.
Tiến bộ KHCN phát triển với tốc độ ngày càng cao thì nhu cầu về vốn sản xuất
kinh doanh ngày càng lớn việc đảm bảo về nguồn vốn sẽ giúp cho doanh ngiệp tiến
bộ HĐSX kinh doanh một cách thường xuyên và liên tục thì doanh nghiệp có thể
chớp thời cơ kinh doanh và có lợi thế trong cạnh tranh.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhiều thành phần với
nhiều thành phần kinh tế các doanh nghiệp nhà nước chỉ còn là một bộ phận song
song tồn tại cùng các thành phần kinh tế khác để tồn tại và phát triển ̀tất yếu các
doanh nghiệp phải năng động nắm bất nhu cầu của thị trường đầu tư đổi mới máy
móc thiết bị cải tiến quy trình công nghệ đa dạng hoá sản phẩm hàng hoá, muốn vậy
đòi hỏi các doanh nghiệp phải có vốn đã trở thành động lực và là nhu cầu cấp bách
đối với tất cả các doanh nghiệp nó quyết định cơ cấu đầu tư, đảm bảo sự sống cho
doanh nghiệp.
Chính vì vậy, quản lý và xây dựng vốn sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả
là có ý nghĩa hết sức quan trọng là điều kiện để các doanh nghiệp khẳng định được
vị trí của mình trong cơ chế thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề
này qua tìm hiểu thực tế tại Công ty Sông Đà 11 và được sự giúp đỡ tận tình của
Thầy giáo Phạm Văn Dũng đặc biệt là phó giáo sư tiến sĩ Hoa Hữu Lân ( Trưởng
phòng chiến lược kinh tế ), Em đã chọn đề tài “ Vấn đề huy động vốn và hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh ở Công ty Sông Đà 11” Làm nội dung nghiên cứu của mình.
Với phương pháp nghiên cứu kết hợp lý luận thực tiễn trên cơ sở phân tích các
hoạt động tài chính của Công ty Sông Đà 11 đề tài làm rõ nội dung huy động vốn và
hiệu quả sử dụng vốn các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả nguyên tắc và nội
chức năng nhiệm vụ, cơ cấu ngành nghề. Sản Xuất Kinh Doanh ngày càng phát
triển, đời sống vật chất của công nhân viên được nâng cao. Tổng số cán bộ công
nhân viên có mặt đến ngày 28/03/2003 là 1400 người trong số đó có 152 cán bộ, kỹ
sư kĩ thuật có trình độ đại học trên đại học các chuyên viên bậc cao học đã từng học
tập lao động ở nước ngoài với hệ thống máy móc chuyên dụng và hiện đại tích luỹ
kinh nghiệm trong quá trình phát triển công ty Sông Đà 11 có đầy đủ khả năng để thi
công liên doanh, liên kết, xây lắp theo lĩnh vực kinh doanh của mình trên các địa bàn
trong và ngoài nước.
1.1.2.Đặc điểm hoạt động Sản Xuất Kinh Doanh của công ty.
Công Ty Sông Đà 11 là một doanh nghiệp với lĩnh vực ngành nghề kinh doanh là
xây lắp, điện nước.
Xuất phát từ yêu cầu và sự thích ứng với nền kinh tế thị trường, thực hiện
mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm công ty đã đề nghị tổng công ty bổ xung thêm một
2
số lĩnh vực hoạt động kinh doanh mới và hiện nay theo đăng ký kinh doanh, Công ty
có những chức năng nhiệm vụ sau:
- Xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp đến 500KW
- Xây lắp công trình thuỷ điện và thuỷ lợi
- Xây dựng công trình giao thông đường bộ.
- Xây dựng hệ thống cấp thoát nước khu công nghiệp và đô thị
- Xây dụng công trình dân dụng công nghiệp, nhà máy nhà ở và xây dựng
cơ sở hạ tầng.
- Gia công cơ khí chế tạo thiết bị, sản xuất phụ tùng kim loại
- Luyện kim loại và đúc các sản phẩm cơ khí
- Lắp đặt thiết bị và hệ thống thông tin liên lạc lắp đặt máy móc các day
truyền công nghệ công nghiệp, các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ có công
suất đến 1000 MW
- Trùng tu, đại tu các phương tiện vận tải máy xây dựng và thiết bị thi công
- Thí nghiệm hiệu chỉnh các thiết bị điện đến cấp điện áp 35KW
- Chuyên chở hàng hoá, vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng trong thi công xây
TC - HC
Phòng
quản lý
CG
phòng KT-
KH
phòng thị
trường
ph òng
TC-KT
phòng
quản lý kế
toán
xí nghiệp
11-6
Trung tâm
TN điện
xí nghiệp
11-2
xí nghiệp
11-1
nhà máy
cơ khí
Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán.
* Chức năng:
- Giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán trong
toàn bộ công ty theo chế độ chính sách và pháp lệnh kế toán thống kê của
nhà nước, những quy định của tổng công ty và công ty về quản lý tài
chính.
- Tổ chức bộ máy kế toán từ công ty đến các đơn vị trực thuộc, tham mưu
6. Chi phí bán hàng
0 17.409,50 7.064,23 0
7. Chi phi quản lý doanh nghiệp
3.236,82 4.401,59 5.815,84 16.003,15
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD
1.393,89 818,01 2.575,01 9.110,36
9. Lãi từ hoạt động tài chính
+Chi phí từ hoạt động tài chính
+Thu nhập hoạt động
0
0
0
(852,77)
2.376,06
1.523,29
(1.696,96)
3.794,37
2.097,41
-6.884,37
7.151,38
267,09
10.Lãi bất thường
+ Chi phí bất thường
+ Thu nhập bất thường
102,50
0
102,50
97,35
53,37
150,72
(triệu đồng) %
A.Tài sản 54.693,11 100 76.978,04 100 22.014,93 +40,1
1.TSLĐ và ĐTNH 38.476,64 70 59.298,83 77 20.819,19 +26,2
2.TCĐ và ĐTDH 16.492,47 30 17.688,21 23 1.195,74 +7,3
B.Nguồn vốn 54.963,11 100 76.978,04 100 22.014,93 +40,1
1.Nợ phải trả 46.665,62 85 68.473,83 89 21.782,31 +46,7
- Nợ ngắn hạn 44.562,05 95,5 62.647,09 91,5 18.085,04 +40,6
- Nợ dài hạn 1.820,33 3,9 4.706,71 6,9 2.886,38 +158,5
- Nợ khác 273,24 0,6 1.084,03 1,6 810,79 +269,7
2.Nguồn vốn CSH 8.307,49 15 8.540,21 11 232,72 +2,8
(nguồn từ báo cáo tài chính của công ty-viện kinh tế Hà Nội)
- Nhìn vào biểu 2 ta thấy :
- Tổng tài sản cố định của công ty năm 2002 tăng hơn số với năm 2001
+Năm 2001 tổng tài sản của công ty là 54.963,11(triệu đồng)
còn
+Năm 2002 tổng tài sản của công ty là 76.978,04 (triệu đồng) tăng
22.014,93 (triệu đồng) tương ứng với mức tăng là 40,1 % so với năm 2001
+ Trong phần tổng tài sản của công ty tăng lên chủ yếu là do phàn tài sản
lao động tăng.Tài sản lao động và đầu tư ngắn hạn năm 2001 của công ty là
38.476,64(triệu đồng) chiếm tỷ trọng 70% tổng tài sản .Năm 2002 tăng lên là
59.289,83 (triệu đồng )chiếm tỷ trọng 77% tổng tài sản.
Năm 2002 tăng hơn năm 2001 là 20.879,19 triệu đồng với mức tăng tương
ứng là 26,2%
+Trong khi đó phần tài sản cố định và đầu tư dài hạn của Công ty tăng về
mặt số lượng nhưng giảm về tỷ trọng .
+Năm 2001 tài sản cố định và đầu tư dài hạn là 16.492,47(triệu đồng )
chiếm 30% tổng số tài sản, còn năm 2001 số tiền đầu tư vào tài sản cố định và đầu
tư dài hạn là 17.688,21(triệu đồng ) chiếm 23%.Nhưng nhìn chung tăng lên chỉ
1.195,74 (triệu đồng) với mức tăng là 7,3 %
7
0,04(năm 2001 hệ số nợ là 0,85). Đây la dấu hiệu cho thấy khả năng thanh toán của
8
công ty kém . Nguyên nhân do công ty mở rộng quy mô sản xuất nhưng vốn tư có và
nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp trong này quá ít nên công ty phải huy động
vốn từ nguồn khác .
- Chất lượng hiệu quả của việc kinh doanh được thể hiện rõ nét qua tình
hình khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp .Ngoài ra ,tình hình và khả năng
thanh toán của doanh nghiệp còn thể hiện chất lượng công việc tổ chứ công tác tiêu
chuẩn của đơn vị.
- Hệ số khả năng thanh toán của công ty ta xem biểu :
Biểu 4:
Khả năng thanh toán của Công Ty Sông Đà 11 năm 2002
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 1,18 1,12
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời 0,86 0,95
Hệ số khả năng thanh toán nhanh 0,03 0,04
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay 1,23 1,15
nguồn:Từ báo cáo tài chính của công ty-Viện kinh tế Hà Nội)
Qua biểu 4 ta có nhận xét như sau :
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là không khả quan .
Thời điểm đầu năm 2002 hệ số khả năng thanh toán cuả công ty là 0,03. Và cuối
năm là 0,04.Vậy có thể nói công ty không có khả năng thanh toán nhanh và công ty
chưa thực hiện được việc chuyển đổi tài sản lưu động thanh tiền để đáp ứng nhu
cầu thanh toán khi cần thiết .
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát cuối năm 2001 là 1,12 có giảm so với
đầu năm 2002 nhưng có thể coi là tốt , có nghĩa là các khoản nợ vay đều có tài sản
để đảm bảo và có thể chuyển đổi để thu hồi tiền đã đầu tư ( vào cuối năm 2002 công
ty cứ đi vay 1 đồng vốn thì có thể có 1,12 đồng vốn đảm bảo )
- Là 0,95 có tăng hơn sơ với đầu năm nhưng công ty vẫn không có đủ khả
năng thanh toán tạm thời .
-thiết bị dụng cụ quản
lý
547 2 903 3 356 65
2.TSCĐ chưa cần
dùng đến
X X 5.106 14 5.106 X
3.TSCĐ hư hỏng chờ
thanh lý
2.465 7 1.298 4 1.167 -
47
4.TSCĐ phúc lợi X X X X X X
tổng TSCĐ 35.817 100 36.523 100 607 2
(Nguồn:Từ báo cáo tài chính của công ty- viện kinh tế Hà Nội)
Tại thời điểm 31/12/2002 nguyên giá Tài sản cố định là 35.9179 triệu đồng )
tăng hơn so với thời điểm năm 2002 là 607 (triệu đồng)với mức tăng 1,7% .
Tài sản cố định dang dùng trong sản xuất kinh doanh ở cuối năm 2002 đã
giảm đi đầu năm 2002 số giảm tuyệt đối là 3,332(triệu đồng ) với tỷ lệ 5,3% .Năm
2001công ty không có Tài sản cố định chưa cần dùng thì sang năm 2002 Tài sản
cần dùng của công ty là 5.106(triệu đồng), chiếm 1% trong Tài sản cố định .Tài sản
cố định hư hỏng chơ thanh lý của công ty năm 2002 cũng giảm được 1.167(triệu
đồng) với tỷ lệ giảm là 4%.Nhưng hầu hết các tài sản cố định hư hỏng chờ thanh lý
này chủ yếu là những tài sản đã khấu hao hết hoặc hết hạn sử dụng .
10
Nhìn chung việc đầu tư vào Tài sản cố định của công ty còn hạn chế , chưa
làm thay đổi những cơ cấu Tài sản cố định đang dùng trong sản xuất kinh doanh .Cụ
thể là trong năm 2002 tuy nhà cửa vật kiến trúc , phương tiện vận tải, thiết bị dụng
cụ quản lý đều tăng lên nhưng máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất thi
công lại giảm đi .Và như vậy thì nó chưa tương ứng với yêu cầu hoạt động thi công
máy móc thiết bị , thi công chiếm vai trò quyết định đến chất lượng hiệu quả của
công trình .Cơ cấu Tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh của công ty không cân
2.033
%
82
7
số tiền
15.243
1.169
%
50,6
57,5
- Máy móc , thiết bị 24,905 74 11.417 45,9 20.256 67 9.580 47.3
- Phương tiện vận tải 6.915 21 3.238 46,8 6.927 23 4.055 58,5
-Thiết bị dụng cụ quản
lý
547 2 339 61,9 903 3 439 48,6
2. TSCĐ chưa cần dùng X X X X 5.106 14 2.404 47,1
3. TSCĐ hư hỏng chơ
thanh lý
2.465 7 925 37,5 1.298 4 41 3,2
4. Tài sản cố định chờ
phúc lợi
X X X X X X X X
Tổng cộng 35.917 100 16.493 45,9 36.532 100 17.668 48,4
(Nguồn :Từ báo cáo tài chính của công ty- viện kinh tế Hà Nội)
11
Số liệu ở biểu 6 cho thấy : Gía trị còn lại của Tài sản cố đang sử dụng trong sản
xuất kinh doanh ơ thời điểm 01/01/2002 là 15.568(triệu đồng) chiếm 46,5% trong
tổng nguyên giá tài sản cố định đang sử dụng vào cuối năm 15.243(triệu đồng)
chiếm 50,6% tổng nguyên giá tài sản cố định đang sử dụng sản xuất kinh doanh cụ
=
Hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2002cho thấy cứ một đồng nguyên gía Tài sản cố
định tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra 1,53 đồng doanh thu thuần
tăng 0,08 so với năm 2001.
Số dư vốn cố định bình quân
+ Doanh lợi vốn cố định = -----------------------------------
Doanh thu thuần
12
Doanh lợi VCĐ năm 2001 =
10.767, 41
0, 21
51.913, 66
=
Doanh lợi VCĐ năm 2002 =
17.315, 66
0,17
100.690,16
=
Chỉ tiêu phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kì tạo ra được
bao nhiêu đồng lơi nhuận trước hoặc sau thuế .Năm 2002 tỷ suất lợi nhuận vốn cố
định là 17% giảm 4% so với năm 2001. Đây la dấu hiệu không tốt về khả năng sinh
lời của đồng vốn .
Số dư bình quân
+ Hàm lượng VCĐ =
Doanh thu thuần
+ Hàm lượng VCĐ năm 2001 =
10.767, 41
0, 21
100.751, 27
=