Hoàn thiện công tác tham dự thầu tại công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel - Pdf 11

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của đất nước công trình
thông tin phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân. Thực trạng này đã tạo ra cơ
hội phát triển cho các doanh nghiệp, tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế thị trường,
cạnh tranh công bằng và rất gay gắt cũng đặt ra không ít khó khăn, thách thức với các
doanh nghiệp này. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải đảm bảo chiếm ưu
thế trong cạnh tranh tức là trúng thầu. Vì vậy năng lực đấu thầu với các doanh nghiệp
xây dựng là một vấn đề rất được quan tâm.
Qua quá trình thực tập tại Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel, với
sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên thạc sỹ Hoàng Thị Thu Hà và các cô chú
trong công ty tìm hiểu thực tế em nhận thấy công tác đấu thầu là một trong những
nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của Công ty. Tuy nhiên hoạt động này
vẫn còn nhiều hạn chế cần được khắc phục. Chính vì thế em đã lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác tham dự thầu tại công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu
Viettel” cho chuyên đề thực tập của mình.
Chuyên đề của em gồm các phần sau:
Phần I: Thực trạng công tác đấu thầu tại công ty Thương Mại và Xuất nhập
khẩu Viettel
Phần II: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tham dự thầu tại
công ty thương mại và xuất nhập khẩu Viettel
1
PHẦN I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THAM DỰ THẦU TẠI CÔNG
TY THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL
I. Giới thiệu chung về công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel :
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Thương mại &
Xuất nhập khẩu Viettel :
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Tập đoàn Viễn thông Quân đội
(Viettel) đến thời điểm này đã có những lần đổi tên sau :
- Tổng công ty Điện tử thiết bị thông tin ( 01-06-1989 )
- Công ty Điện tử thiết bị thông tin ( 27-07-1993 )

- Văn phòng giao dịch tại TP.HCM : Lô IV5 – IV6, CN3, KCN Tân Bình,
Phường Tay Thạch, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
Tel: (84-4) 6.2935435 Fax: (84-4) 3.8649296
- Quyết định thành lập sô 11/2006/QĐ-BQP do Bộ quốc phòng cấp ngày
12/01/2006
- Giấp phép đăng kí kinh doanh số 0104000346 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội cấp ngày 25/01/2006
- Vốn điều lệ ( Đã bổ sung ) : 50.000.000.000 VNĐ ( Năm mươi tỷ đồng Việt
Nam )
Cơ cấu tổ chức :
Giai đoạn 2005 – 2008:
- Ban lãnh đạo Công ty :
Đ/c Đỗ Ngọc Cường : Đại tá – Giám đốc Công ty
Đ/c Đặng Hồng Thái : Trung tá – Phó Giám đốc Công ty
Đ/c Lê Duy Hòa : Thượng tá – Phó Giám đốc Công ty
- Các phòng ban trong Công ty :
Phòng Nghiệp vụ: Thực hiện nhiệm vụ Xuất nhập khẩu hàng hóa, thiết bị cho
các dự án của Bộ Quốc phòng, Tổng Công ty Viễn thông Quân đội và Công ty
Phòng Kinh doanh: Marketing, kinh doanh các dự án CNTT, ĐTVT, đo
lường, điều khiển tự động hóa, phát thanh, truyền hình, y tế, lắp ráp kinh doanh máy
tính VCOM.
Phòng Kế hoạch Tổng hợp: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và lên phương
án triển khai kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ của Công ty.
Phòng Tài Chính – Kế Toán : Thực hiện chức năng tài chính của Công ty,
đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Phòng kỹ thuật và Bảo hành : Cập nhập thông tin khoa học kỹ thuật, nghiên
cứu, đề xuất các giải pháp công nghệ mới ứng dụng cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tư vấn, chăm sóc khách hàng và thực hiện các dịch vụ sau bán hàng, đảm bảo
phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
3

KẾ
TOÁN
PHÒNG
NGHIỆP
VỤ XNK
BAN
PHÂN
PHỐI
PHÒNG
KINH
DOANH
CHI
NHÁNH
MIỀN
NAM
PHÒNG
TỔ
CHỨC
LĐ – HC
PHÒNG
KỸ
THUẬT
VÀ BẢO
HÀNH
P.GĐ CÔNG TY P.GĐ CÔNG TY
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Ban Ứng dụng CNTT : Đ/c Ngọc Vũ Hương – Trưởng ban
TT kinh doanh Thiết bị đầu cuối : Đ/c Trương Văn Cao – Giám đốc
TT Bán lẻ Viettel : Đ/c Nguyễn Chí Thanh – Giám đốc
TT Dịch vụ Bảo hành : Đ/c Nguyễn Văn Tới – Giám đốc

DOANH
THƯƠNG
MẠI
CHI
NHÁNH
PHÍA
NAM
T.TÂM
DỊCH VỤ
BẢO
HÀNH
KHỐI CƠ QUAN
PHÒNG KẾ HOACH
PHÒNG TỔ CHỨC Lđ
PHÒNG TÀI CHÍNH
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG KY THUẬT
BAN ƯDCNTT
Ghi chú : Hướng dẫn chỉ đạo điều hành
Hướng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ
7
MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY TM & XNK VIETTEL NĂM 2010
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
P.GIÁM ĐỐC BÍ
THƯ ĐANG ỦY
P.GIÁM ĐỐC PT KD
HỆ THỐNG BÁN LẺ
P.GIÁM ĐÓC
ĐẦU TƯ -
KINH DOANH

HÀNH
(200
NGƯỜI )
KHỐI CƠ QUAN
PHÒNG KẾ HOACH (25 NGƯỜI)
PHÒNG TỔ CHỨC Lđ (15 NGƯỜI )
PHÒNG TÀI CHÍNH (22 NGƯỜI )
PHÒNG HÀNH CHÍNH (31 NGƯỜI )
PHÒNG KY THUẬT (8 NGƯỜI )
Tổng quân số : 1.480 người, trong đó
Lao động gián tiếp : 105 người
Lao động trực tiếp : 1.375 người
Ghi chú : Hướng dẫn chỉ đạo điều hành
Hướng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ
CHI
NHÁNH
PHÍA
NAM
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty
Nhiệm vụ quốc phòng :
Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel chịu trách nhiệm phối hợp với
các đơn vị, cơ quan trong Tổng Công ty tìm nguồn hàng, đối tác quốc tế mua bán,
xuất nhập khẩu thiết bị đồng bộ cho các công trình phục vụ quốc phòng, phục vụ các
công trình trọng điểm của Tổng Công ty và các nghành kinh tế quốc dân như : Các
tổng đài công cộng, tổng đài cơ quan, viba, hệ thống thiết bị và cáp cho công trình
cáp quan đường trục Bắc Nam, công trình điện thoại đường dài trong nước và quốc
tế, Công trình xây dựng hệ thống mạng thông tin dị động GSM, công trình xây dựng
hệ thông dịch vụ Internet, các loại thiết bị điện, điện tử, viễn thông, công nghệ thông
tin, đo lường, tự động hóa, phát thanh, truyền hình,…
Nhiệm vụ kinh doanh :

Phòng không – Không quân, … Các dự án do Công ty Thương mại và Xuất nhập
khẩu Viettel thực hiện luôn được các đối tác đánh giá cao về chất lượng cũng như
tiến độ thực hiện.
Đặc biệt, trong thời gian hội nghị APEC 14, Công ty Thương mại và Xuất
nhập khẩu Viettel là đơn vị được Tập đoàn Viễn thông Quân đội ( Vào thời điểm đó
là Tổng Công ty Viễn thông Quân đội ) giao nhiệm vụ trực tiếp soạn thảo, thiết kế và
lập dự toán đấu thầu dự án : “Cung cấp và lắp đặt hệ thống điện tử thông tin, hệ
thống quản lý tòa nhà công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia” – NCC do Chính phủ
uy quyền cho Bộ Xây dựng làm chủ đầu tư – HACC. Sau khi trúng thầu, Công ty
Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel lại được giao nhiệm vụ trực tiếp triển khai
thực hiện dự án.Tháng 09/2006, công trình đã được nghiệm thu toàn bộ, đáp ứng
đúng tiến độ và các yêu cầu kĩ thuật của dự án, kịp thời phục vụ hội nghị APEC lần
thứ 14 được tổ chức tại Việt Nam.
Từ 3/5/2006, Công ty Thương mại và Xuất nhạp khẩu Viettel đã khai trương
Siêu thị điện thoại Viettel tại Tòa nhà Trung tâm thương mại VKO – Ngọc Khánh,
chính thức kinh doanh phân phối các loại điện thoại di động của các hãng nổi tiếng
trên thế giới như Nokia, Samsung, Sony Ericsson, Motorola,…
Từ ngày 31/10/2006, Công ty khai trương hệ thống kinh doanh Điện thoại di
động trên toàn quốc. Cuối năm 2009, Công ty được thị trường công nhận là nhà bán
lẻ thiết bị viễn thông có kênh phân phối lớn nhất Việt Nam ( Với chuỗi 700 cửa hàng,
gần 110 siêu thị và hơn 1500 cửa hàng nhượng quyền trên toàn quốc ).
1.2. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty TM & XNK
Viettel
Cùng với sự đổi mới cơ chế kinh tế và Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại
thế giới WTO đã đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn đối với các doanh
nghiệp nói chung và với Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel nói riêng.
Thị trường mở rộng, nhu cầu tăng cao, nhiều ngành nghề, mặt hàng mới ra đời để
9
thoả mãn nhu cầu khách hàng đồng thời cũng tạo ra những hấp dẫn cho các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh tham gia tìm kiếm lợi nhuận và vị thế trên thị trường.


115

637

1034

2100

2608

3946

6016
Doanh thu 2005 - 2009
Từ biểu đồ số liệu trên ta thấy, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty không ngừng tăng qua các năm
Năm 2005, kế hoạch doanh thu là 54 tỷ đồng nhưng Công ty chỉ thực hiện ở
mức 35 tỷ đồng.
Năm 2006, kế hoạch doanh thu là 100 tỷ đồng nhưng mức doanh thu của năm
tăng đến 115 tỷ.vượt mức kế hoạch là 15 tỷ tương đương 15% và tăng hơn 80 tỷ
đồng tương đương 228,57% so với năm 2005.
Năm 2007, kế hoạch doanh thu là 637 tỷ đồng nhưng mức doanh thu của năm
tăng đến 1034 tỷ.vượt mức kế hoạch là 397 tỷ và tương đương 62,32% tăng hơn 919
tỷ đồng tương đương 799,13% so với năm 2006.
Năm 2008, kế hoạch doanh thu là 2100 tỷ đồng nhưng mức doanh thu của
năm tăng đến 2608 tỷ.vượt mức kế hoạch là 508 tỷ tương đương 24,19% và tăng hơn
1574 tỷ đồng tương đương 152,22% so với năm 2007.
Năm 2009, kế hoạch doanh thu là 3946 tỷ đồng nhưng mức doanh thu của
năm tăng đến 6016 tỷ.vượt mức kế hoạch là 2070 tỷ tương đương 52,46% và tăng

Qua số liệu trên ta thấy rằng tình hình phát triển của Công ty Thương mại và
Xuất nhập khẩu Viettel trong những năm qua rất ổn định và ngày càng phát triển
mạnh mẽ. Để có sự phát triển ộn định và mạnh mẽ thì lực lượng lao động trong công
ty đã đóng góp một phần rất lớn.

12
Lao động bình quân trong danh sách 2005 - 2009
60
108
135
1400
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
2005 2006 2007 2008 2009
LĐ BQDS
Nguồn : Phòng Tổ chức Lao động công ty
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm

2.1. Nhóm nhân tố bên trong
2.1.1. Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động của công ty
Với việc quy tụ được đội ngũ cán bộ, kỹ sư, chuyên gia, công nhân kỹ thuật
lành nghề có nhiều kinh nghiệm, nhiều năm quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các
công trình công nghiệp lớn của ngành, các công trình dân dụng cao tầng quy mô lớn;
với các trang thiết bị máy móc chuyên dùng không ngừng đổi mới, các phương tiện
thiết bị kiểm tra hiện đại, với đội ngũ đối tác, nhà cung cấp có năng lực và uy tín;
cùng với việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, áp dụng thi công, nghiệm thu theo quy
trình quy phạm TCVN, tiêu chuẩn Quốc tế, Công ty Thương mại và xuất nhập khẩu
Viette hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
- Xuất nhập khẩu các thiết bị toàn bộ, thiết bị bán lẻ, các vật tư, công trình,
thiết bị công cụ sản xuất bưu chính – viễn thông, điện, điện tử, tin học, phát thanh,
truyền hình, công nghệ thông tin, đo lường, điều khiển, y tế.
- Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị, công trình, thiết bị công cụ sản xuất
bưu chính – viễn thông, điện, điện tử, tin học, phát thanh, truyền hình, công nghệ
thông tin, đo lường, điều khiển.
- Kinh doanh các dịch vụ tư vẫn, chuyển giao công nghệ, dịch vụ kỹ thuật
các thiết bị, vật tư, công trình thiết bị công cụ sản xuất bưu chinh – viễn thông, điện,
điện tử, tin học, phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin, đo lường, điều khiển.
- Lắp ráp, sản xuất, sửa chữa, bảo trì, bảo hành thiết bị, vật tư, công trình,
thiết bị công cụ sản xuất bưu chính – viễn thông, điện, điện tử, tin học, phát thanh,
truyền hình, công nghệ thông tin, đo lường, điều khiển.
14
2.1.2. Phòng ban chịu trách nhiệm về công tác đấu thầu của công ty
Công tác đấu thầu của công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel do
phòng Kỹ thuật phối hợp với Phòng Kế hoạch Tổng hợp đảm nhận. Phòng Kỹ thuật
có nhiệm vụ phối hợp với Kế hoạch tổng hợp lập hồ sơ, biện pháp thi công, chuẩn bị
nhân lực, thiết bị thi công, phối hợp với các tổ đội thi công để lập giá dự thầu. Trong
đó phòng Kỹ thuật phải chủ động trong việc nghiên cứu, tính toán hồ sơ dự thầu bảo
đảm phù hợp với điều kiện của hồ sơ mời thầu và điều kiện của mình để đảm bảo thi

thuật có sự phối hợp nhịp nhàng để theo dõi, kiểm tra giám sát và phát hiện kịp thời
những sai phạm trong công tác dự thầu của công ty.
2.1.3. Năng lực tài chính của công ty
Năng lực tài chính quan trọng đối với nhà thầu không chỉ trong quá trình xét
thầu mà cả quá trình thi công xây lắp sau khi trúng thầu, năng lực tài chính tốt sẽ tạo
niềm tin cho chủ đầu tư về khả năng huy động vốn cho xây lắp lớn,cũng như khả
năng đảm bảo thi công đúng tiến độ, chất lượng. Trước hết phân tích tình hình tài sản
nguồn vốn của công ty để thấy được năng lực tài chính của công ty:
Nguồn vốn tài trợ từ bên trong.
Nguồn vốn chính của công ty là vốn chủ sở hữu do cổ đông chính cung cấp
(chiếm 85%). Vốn chủ sở hữu của công ty tăng mạnh trong những năm hoạt động.
Nếu như năm 2006 số vốn chỉ là 100,123tỷ VNĐ. Thì năm 2007 đã tăng gấp 8,88 lần
lên 889,520 tỷ VNĐ. năm 2008 là 2465,020 tỷ VNĐ. Và đặc biệt năm 2009 đã lên tới
5745,568 tỷ VNĐ. Đó là sự gia tăng rất lớn, thể hiện tiềm lực tài chính của công ty.
Vốn chủ sở hữu lớn đồng nghĩa với việc công ty có khả năng tự kinh doanh cao,
không phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài.
Thặng dư vốn cổ phần và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cũng là nguồn vốn
bên trong quan trọng của công ty. Tài trợ bằng lợi nhuận giữ lại là một phương thức
tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của công ty, vì công ty giảm được chi
phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài. Lợi nhuận giữ lại của công ty cũng tăng
dần trong các năm hoạt động thể hiện công ty đang hoạt động tốt, lợi nhuận thu được
ngày càng cao.Và lợi nhuận này sẽ được công ty sử dụng vào việc đầu tư có chiều
sâu cho năng lực thi công của công ty tạo thêm tiềm lực vững mạnh.
2.1.4. Năng lực máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu
Máy móc thiết bị là yếu tố lao động cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh,
nó không chỉ ảnh hưởng tới chất lượng các công trình mà còn ảnh hưởng tới tiến độ
thi công, thời gian đưa công trình vào sử dụng. Vì vậy chúng cần được bảo dưỡng
Năm 2006 2007 2008 2009
Vốn 100,
123

5 Máy đo lỗi bit thông tin Đức 15 150khz-70mh
z
Tốt
6 Máy phát sóng cao tần Mỹ 9 8ghz Tốt
7 Máy phát sóng siêu cao tần Mỹ 16 Tốt
8 Máy đo điện trở tiếp đất Nhật 76 Tốt
9 Máy cắt tôn LX 1 15 kw Tốt
10 Máy hàn điện cao thế LX 2 22 kw Tốt
11 Cần cẩu thiếu nhi 1 tấn LX 2 1 tấn Tốt
12 Máy vận thăng LX 2 0.5 tấn Tốt
13 Tời điện LX 5 1.25 tấn Tốt
14 Máy bơm nước LX 3 4.5 kw Tốt
15 Máy hàn cáp quang Nhật 30 Tốt
16 Máy đo cáp quang OTRD Nhật 35 Tốt
17 Máy bộ đàm Nhật 97 Tốt
18 Máy điện thoại quang Nhật 40 150 km Tốt
19 Xe TOYOTA Nhật 56 2.0-3.2 Tốt
20 Xe tải 5 tấn Huyndai 14 5 tấn Tốt
21 Xe tải 5 tấn Nga 5 5 tấn Tốt
22 Kích nâng cuộn cáp Nhật 37 6 tấn Tốt
17
Stt Tên máy,thiết bị Nước
Sản xuất
Số
lượng
Công suất Mức độ
còn dùng
được
23 Mâm ra cáp Nhật 20 6 tấn Tốt
24 Máy nổ Nhật 60 2.5 kw Tốt

số
Giới tính Trình độ
Nam Nữ Đại Cao Khác
18
học đẳng
1
Ban giám đốc
04 04 04
2
Phòng tài chính
22 13 9 17 5 0
3
Phòng kỹ thuật
8 8 6 2 0
4
Phòng hành chính
31 14 17 24 7 0
5
Phòng tổ chức LĐ
15 8 7 8 7 0
6
Phòng kế hoạch tổng hợp
25 14 9 20 5 0
7
Trung tâm bán lẻ Viettel
980 460 520 126 164 690
8
T.Tâm kinh doanh TBĐC
100 76 24 56 32 12
9

nghiệp phát triển của công ty.
Hồ sơ kinh nghiệm của Công ty
Nội dung công việc Số năm kinh nghiệm
Xây dựng và lắp đặt thiết bị toàn bộ các công trình kiến trúc
nhà trạm, máy viễn thông, phát thanh truyền hình quy mô từ
15 tầng
12
Lắp đặt hệ thống thông tin, thiết bị điện tử, phát thanh truyền
hình, hệ thống vi ba, cáp quang
11
Xây dựng đường dây và trạm biến áp điện đến 35 KV 9
Thi công xây lắp các mạng ngoại vi (cáp quang, cáp đồng,
thiết bị nguồn, pin mặt trời và thiết bị quang)
>6
Nguồn : Phòng Kế hoạch Tổng hợp
Trong thời gian qua công Thương mại và Xuất nhập khẩu Vietel đã phát triển
không ngừng. Công ty chủ yếu tham gia đấu thầu các công trình xây lắp và công ty
đã không ngừng nâng cao giá trị hợp đồng các công trình thầu trong tổng giá trị xây
lắp của công ty. Bên cạnh đó số năm kinh nghiệm ít cũng gây những khó khăn nhất
định trong công tác dự thầu của công ty, khả năng cạnh tranh với các đối thủ có bề
dày kinh nghiệm là không cao.
2.1.7. Hoạt động tiếp thị đấu thầu
Hoạt động này hiện nay công ty đang rất chú trọng, bởi vì trong tình trạng có rất
nhiều công ty trong cùng ngành nghề mới gia nhập thị trường thì việc để cho chủ đầu
tư nhớ đến tên của công ty cũng là cả 1 vấn đề và công ty cần có chiến lược cụ thể,
việc khuyếch trương này không chỉ đơn thuần là qua các phương tiện đại chúng mà
qua việc xây dựng uy tín các công trình khác. Danh tiếng thành tích của doanh nghiệp
có tác dụng rất lớn đến khả năng trúng thầu của công ty. Vì thế trước khi đấu thầu
công ty thường làm tốt công tác tiếp thị tăng thêm độ tin cậy của chủ đầu tư đối với
công ty. Hoạt động tiếp thị đấu thầu này còn giúp cho công ty chọn được các đối tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status