Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu bánh kẹo ở công ty cổ phần Phượng Hoàng - Pdf 11

Danh mục viết tắt
HĐQT Hội đồng quản trị
TGHĐ Tỷ giá hối đoái
CO Giấy chứng nhận xuất xứ
NCTT Nghiên cứu thị trường
TMĐT Thương mại điện tử
KNNK Kim ngạch nhập khẩu
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
DNNK Doanh nghiệp nhập khẩu
DT BH&CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
DTT BH&CCDV Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
GV Giá vốn
LNG BH&CCDV Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ
CP BH&QLDN Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
LNT HĐKD Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
TNCN Thu nhập cá nhân
LN Lợi nhuận
GPNK Giấy phép nhập khẩu
DN Doanh nghiệp
XK Xuất khẩu
KN Kim ngạch
XNK Xuất nhập khẩu
NK Nhập khẩu
GTGT Giá trị gia tăng
Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh công ty CP Phượng Hoàng 2006-2009…………16
Bảng 1.2 Trình độ lao động Công Ty Cổ Phần Phượng Hoàng 2010………… 25
Bảng 2.1 Tổng Kim Ngạch Xuất Nhập khẩu………………………………….. 27
Bảng 2.2 Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường 2006-2009.............................. 29
Bảng 2.3 Kim ngạch nhập khẩu theo mặt hàng 2006 – 2009…………………. 30
Danh mục hình

khẩu của công ty. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hoạt động
nhập khẩu của công ty trong những năm tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tuợng: Hoạt động nhập khẩu ở công ty cổ phần Phượng Hoàng
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu giai đoạn 2006-2009 và kiến
nghị cho các năm tiếp theo.
4. Phuơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề có sử dụng các phương pháp nghiên
cứu khoa học để phân tích vấn đề: phương pháp duy vật biện chứng, phương
pháp điều tra thu thập thông tin, phương pháp thống kê tổng hợp, phương pháp
so sánh phân tích.
5. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát về Công ty cổ phần Phượng Hoàng
Chương II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu của Công ty cổ phần Phuợng
Hoàng
Chương III : Một số biện pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu ở Công ty
cổ phần Phuợng Hoàng
Chương 1: Khái quát về Công ty cổ phần Phượng Hoàng
1.1 Khái quát chung về Công Ty
-Tên Công ty: Công ty cổ phần Phượng Hoàng
-Tên giao dịch: phoenix Joint Stock Company
-Địa chỉ: Số 15 lô 14A, Trung Yên II - Cầu Giấy - Hà Nội
-Email: [email protected]
-Website: phuonghoangjsc.com.vn
-Điện thoại: (84.4) 3783 0269 - 3783 0270
-Fax: (84.4) 3783 0061
-Mobile: (84) 912 391 148
1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty cổ phần Phượng Hoàng
Với kinh nghiệm từng làm đại lý chuyên phân phối sản phẩm Ajinomoto
Monosodium Glutamate từ Indonesia, dầu ăn Neptune và cà phê Gold Kikki từ

như kết quả hoạt động của công ty.
• Giám Đốc
Đứng đầu công ty là giám đốc, điều hành mọi hoạt động của công ty. Nhận
các nhiệm vụ, kế hoạch từ HĐQT. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và
phương án đầu tư. Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và tài sản của công ty,
chịu giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và luật pháp về quyền
và nhiệm vụ được giao.
• Phó Giám Đốc I
Quản lý điều hành lĩnh vực kinh doanh,hoàn thiện kế hoạch và phương án
kinh doanh trong phạm vi được giao.
• Phó Giám Đốc II
Thực hiện các công tác tài chính của công ty. Như vấn đề lao động, tiền
lương, chính sách cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
• Kho vận chuyển
Vận chuyển hàng từ cảng nhập hàng về kho; thực hiện giao hàng cho siêu
thị, đại lý trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh miền Bắc.
• Kho đóng gói
Tổ chức đóng gói bao bì theo mẫu mã có sẵn đối với hàng hóa nhập khẩu và
đóng gói bao bì hàng hóa để xuất khẩu.
• Phòng Kinh Doanh
Có chức năng mở rộng kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, tổ chức thực hiện
công tác Marketing, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm cho các siêu thị, đại
lý.
• P.Tổ chức nhân sự
Tổ chức cán bộ, đào tạo lao động. Nhiệm vụ: Nghiên cứu tổ chức đề xuất các
phương án tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị cho phù hợp với nhu cầu.
• Phòng kế toán
Quản lý nguồn vốn, quản lý tài chính công ty, báo cáo giám đốc, phó giám
đốc về tình hình tài chính công ty khi có yêu cầu. Đánh giá, phân tích hoạt động
tài chính của doanh nghiệp theo quý, thời kỳ … cung cấp cho Giám Đốc tình

P.Xuất
nhập
khẩu
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC II
Bán buôn
Đại lý,
Nhà Phân
Phối
Tiếp thị
bán lẻ
Chú thích:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ qua lại
Quan hệ báo cáo

1.2.1.1 Sản phẩm kinh doanh
Xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của thị trường, sản phẩm công
ty kinh doanh là các loại bánh kẹo cao cấp với thương hiệu uy tín trên thị trường
thế giới. Công ty đã không ngừng tìm kiếm các sản phẩm chất lượng cao, đảm
bảo tiêu chuẩn vệ sinh… nhằm cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm tốt
nhất. Mục tiêu của công ty là trở thành nhà phân phối bánh kẹo lớn nhất trên cả
nước.
• Sản phẩm kinh doanh chiếm tỷ phần lớn của công ty là bánh, mứt,
kẹo.
Các sản phẩm Bánh của công ty mang hương vị thơm ngon, sản xuất trên
dây chuyền công nghệ hiện đại mà các sản phẩm trong nước so về chất lượng
còn chưa đạt được nên được người tiêu dùng ưa chuộng, đánh giá cao. Các sản
phẩm Bánh cung cấp nguồn năng lượng, với các hương vị đặc trưng tạo cảm giác
ngon lành cho người tiêu dùng khi sử dụng, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng.

hào là thương hiệu nước tương mang tâm hồn Nhật Bản. Đạt các tiêu chuẩn chất
lượng ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000 và HACCP. Được làm từ đậu nành
so với nước chấm truyền thống của nước ta là các sản phẩm từ cá, Kikkoman
mang vị ngọt đặc trưng từ đậu nành, sánh góp phần phong phú cho lựa chọn
nước chấm của người tiêu dùng. Tuy nhiên giá thành khá cao so với nước tương
nội, nước chấm nội.
+ Sản phẩm Cà Chua đóng hộp ARCOR:
Cà chua nguyên quả đã bóc vỏ được đóng hộp của hãng Arcor - Argentina.
thuận tiện khi sử dụng, sạch sẽ, không thuốc trừ sâu. Sản phẩm được công bố
chất lượng, đóng hộp đảm bảo vệ sinh, vẫn giữ nguyên được tác dụng chữa bệnh
của Cà Chua như cung cấp vitamin, giải nhiệt, thiếu máu, và một số phương
pháp chữa bệnh …
1.2.1.2 Dịch vụ kinh doanh:
Xuất phát từ nhu cầu thực tế là các doanh nghiệp xuất khẩu mới tham gia vào
lĩnh vực thương mại quốc tế, do còn chưa có kinh nghiệm thực hiện quy trình
nghiệp vụ xuất khẩu, chưa có kinh nghiệm soản thảo hợp đồng ngoại. Hợp đồng
trong buôn bán quốc tế chịu chi phối của luật pháp quốc tế, các yếu tố trong hợp
đồng không đơn giản như buôn bán nội thương mà trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi
cán bộ thực hiện phải hiểu rõ để thay đổi hoàn thiện các yếu tố đó cho phù hợp
với hoàn cảnh hay môi trường kinh doanh mới nhiều tiềm năng nhưng cũng có
không ít khó khăn. Chính vì vậy Công ty Cổ Phần Phượng Hoàng với kinh
nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, cung cấp dịch vụ, giúp doanh nghiệp
trong nước xuất khẩu sản phẩm của họ ra thị trường thế giới. Hoạt động này
mang lại lợi ích to không chỉ là lợi nhuận cho công ty Cổ Phần Phượng Hoàng,
mà nó còn tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam ra thị trường. Trong hoạt
động xuất khẩu ủy thác của mình, Công ty Cổ Phần Phượng Hoàng chủ yếu xuất
khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, những sản phẩm này chủ yếu được làm từ
những vật liệu tự nhiên như: mây, tre,… đã khai thác được nguồn nguyên liệu và
lao động sẵn có trong nước, ngành nghề thủ công này sử dụng khá nhiều lao
động, góp phần giải quyết vấn đề việc làm mang lại nhiều lợi ích cho xã hội.

trợ, chia sẻ rủi ro đối với siêu thị, Công ty Phượng Hoàng nhận lại những hàng
hóa đưa vào siêu thị không bán được, đổi hàng đối với những sản phẩm còn hạn
sử dụng trong vòng sáu tháng. Đề cao mối quan hệ bán hàng đối với các siêu thị,
coi đây là những nhà bán hàng chuyên nghiệp.
Thứ hai đó là phân phối qua hệ thống bán buôn, đại lý, nhà phân phối. Đại lý
hay các nhà phân phối sẽ tiện dụng hơn rất nhiều khi tham gia phân phối không
chỉ ở Hà Nội mà còn ở các tỉnh thành phố khác do quy mô nhỏ gọn hơn, không
chiếm diện tích quá nhiều, phân bố ở nhiều nơi và các mặt hàng mà đại lý cung
cấp cũng đa dạng, phong phú, số lượng lớn, chuyên bán buôn bán lẻ cho các cửa
hàng tại các thị trường tiêu dùng nhỏ hơn. Ngay từ đầu Công Ty Cổ Phần
Phượng Hoàng đẩy mạnh thiết lập hệ thông phân phối này, coi đây như những
“chân rết” của công ty tại các địa bàn, đẩy mạnh bán hàng qua hệ thông
này,Công ty tiến hành trở hàng trực tiếp giao cho các đại lý tại các tỉnh, Tổ chức
các hoạt động thường niên, giao lưu gặp gỡ giữa công ty với các đại lý, nhà phân
phối và các đại lý nhà phân phối với nhau cho mối quan hệ làm ăn ngày càng
gắn bó.
Thứ ba đó là kênh phân phối, tiếp thị bán lẻ trực tiếp chủ yếu thông qua các
website cung cấp thông tin đến người tiêu dùng như:
http://www.lamchame.com ,thông qua các diễn đàn tìm hiểu nhu cầu của khách
hàng, giới thiệu các sản phẩm đến khách hàng. Ngoài ra công ty cũng trực tiếp
nhận đặt hàng tại website của mình là http://phuonghoangjsc.com.vn. Kênh phân
phối thứ ba này cũng khá hiệu quả do tốn kém ít chi phí, nhân lực tuy nhiên số
lượng cũng không được nhiều.
1.2.3 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của công ty Cổ Phần Phượng Hoàng gồm các nhà sản
xuất bánh kẹo trong nước, các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo có vốn đầu tư
nước ngoài và các công ty chuyên doanh nhập khẩu bánh kẹo phân phối tại thị
trường Việt Nam. Do nền kinh tế nước ta phát triển chậm so với thế giới nên
việc đầu tư cũng như công nghệ sản xuất có phần thua kém. Các sản phẩm bánh
kẹo trong nước sản xuất chưa thật sự cao cấp, nên cũng có sự phân đoạn thị

Năm So sánh
2006 2007 2008 2009
Tăng (%) Chênh lệch(tr.đồng)
07/06 08/07 09/08 07/06 08/07 09/08
DT
BH&CCDV
19325 22878 26406 35896 18.4 15.4 35.9 3553 3528 9490
DTT
BH&CCDV
17823 20465 24478 31124 14.8 19.6 27.1 2642 4013 6646
GV hàng
bán
15421 17379 20583 26329 12.7 18.4 27.9 1958 3204 5746
LNG
BH&CCDV
2402 3086 3895 4795 28.5 26.2 23.1 684 809 900
CP
BH&QLDN
1142 1395 1656 1812 22.15 18.7 9.4 253 261 156
LNT
HĐKD
987 1302 1575 2087 31.9 20.9 32.5 315 237 512
Thuế TNCN 235 315 381 473 34.0 20.9 24.1 80 66 92
LN sau thuế 706 945 1143 1421 33.8 20.9 24.3 239 198 278
năm 2009 là 31124 tr.đồng, tăng tương đối lần lượt là 14.8%, 19.6%, 27.1%
chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng phát triển.
Cùng với doanh thu tăng thì CP BH&QLDN cũng tăng, nhưng tăng tương đối
của CP BH&QLDN lần lượt là 22.15%,18.7%, 9.4% có xu hướng giảm, điều đó
chứng tỏ doanh nghiệp đã từng bước cắt giảm tiết kiệm được chi phí. Hơn nữa
đóng góp của doanh nghiệp về thuế TNCN và đặc biệt là thuế NK đóng góp lớn

quan với Việt Nam.
* Các biện pháp liên quan đến doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu, thì việc mở rộng quyền kinh doanh đối
với các doanh nghiệp này giúp doanh nghiệp mở rộng mặt hàng nhập khẩu
không bị hạn chế, không phụ thuộc vào giấy phép đăng ký kinh doanh nữa.
Theo luật Công Ty 1990, Điều 11 qui định: Ngoài một số ngành, nghề mà
pháp luật cấm kinh doanh, việc thành lập công ty trong các ngành, nghề Chuyên
kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu phải được Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng cho
phép.
Luật doanh nghiệp năm 1997, NĐ đi kèm hướng dẫn, Theo NĐ số 57/1998/
NĐ–CP , Điều 8 qui định việc Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu: Thương nhân
là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của
pháp luật được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ngành nghề đã đăng ký
trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006, Điều 3 về quyền kinh doanh
xuất khẩu, nhập khẩu: Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng
xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu,
thương nhân được xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành
nghề đăng ký kinh doanh.
Do vậy trong những năm gần đây công ty cổ phần Phượng Hoàng đã mở
rộng mặt hàng kinh doanh nhập khẩu của mình, không chỉ có bánh mứt kẹo nữa
mà còn có cả mặt hàng xà phòng, nước tương, đồ uống ... tuy nhiên các mặt hàng
này có kim ngạch nhỏ , không đáng kể trong KNNK của công ty, tuy nhiên đây
sẽ là thuận lợi trong tương lai cho công ty Cổ Phần Phượng Hoàng trong việc mở
rộng nhập khẩu, kinh doanh các mặt hàng mới.
*Biện pháp kỹ thuật
- Quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn sản phẩm
Theo quy định này thì các sản phẩm lưu thông tiêu thụ tại thị trường Việt
Nam phải đảm bảo các quy định về chất lượng cũng như tiêu chuẩn đối với hàng
hóa. Các sản phẩm của công ty sau khi nhập khẩu về được đưa vào kho đóng

*Một số quy định khác
Ngoài các biện pháp quản lý trên nhà nước còn ban hành một số quy định
nhằm bảo vệ người tiêu dùng hạn chế các vấn đề mất VSATTP như hiện nay,
như Pháp lệnh bảo vệ người tiêu dùng, Pháp lệnh về Vệ sinh an toàn thực phẩm
2003, Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05 /2007/QH12 quy định quyền và
nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá và tổ
chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá; quản
lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.Và đang dự thảo Luật An toàn thực phẩm.
1.3.1.2 Đặc điểm của mặt hàng bánh kẹo ảnh hưởng đến quy trình nghiệp
vụ nhập khẩu.
Bánh kẹo là mặt hàng thực phẩm, đồ ăn nên việc đảm bảo vệ sinh từ khâu
sản xuất, vận chuyển và bảo quản là đặc biệt quan trọng. Trong quá trình nghiên
cứu tại công ty Cổ Phần Phượng Hoàng, em thấy rằng mặt hàng bánh kẹo có ảnh
hưởng khá lớn đến quy trình nghiệp vụ nhập khẩu của công ty như sau:
Thứ nhất hàng hóa bánh kẹo không phải là mặt hàng tiêu thụ thường xuyên,
không phải là nhu yếu phẩm,không phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người,
có nhiều sản phẩm thay thế sử dụng, chịu ảnh hưởng mạnh của yếu tố suy giảm
kinh tế, được tiêu thụ nhiều khi đời sống được nâng cao, kinh tế xã hội phát
triển, mọi người sẽ có nhu cầu ăn ngon hơn nên khi tiến hành lập phương án kinh
doanh cần tính toán đến các yếu tố thay đổi của nền kinh tế, tình hình kinh tế nói
chung để dự đoán mức cầu của thị trường.
Thứ hai là do mặt hàng bánh kẹo có thể làm giả, gây ảnh hưởng đến tâm lý
của người tiêu dùng cũng như uy tín của công ty, nên việc đóng gói hàng nhập
khẩu cần có biện pháp ngăn chặn việc làm giả bằng cách dán nhãn hàng hóa để
phân biệt cho người tiêu dùng biết đâu là sản phẩm của công ty, việc này hoàn
toàn phù hợp với yêu cầu của nhà nước, vừa có lợi cho công ty, vừa thuận tiện
cho kiểm tra giám sát hàng hóa. Công ty cũng cần chú ý trong việc dự đoán các
khả năng làm giả có thể xảy ra và có biện pháp hạn chế,kiểm soát hàng hóa của
mình như kiểm soát trong quá trình vận chuyển để tránh việc đưa hàng những
hàng hóa làm giả có “vỏ xịn lõi giả” gây ảnh hưởng đến uy tín công ty.

cho các doanh nghiệp nhiều phương án phòng tránh rủi ro hơn. Hệ thống tài
chính ngân hàng góp phần đắc lực trong thanh toán của công ty cổ phần Phượng
Hoàng, giúp công ty thanh toán một cách nhanh chóng, thuận tiện và chính xác,
đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho công ty Phượng Hoàng tiến hành kinh doanh
nhập khẩu, tiến hành cho công ty Phượng Hoàng vay bằng cách thẩm định tình
hình kinh doanh của công ty.
1.3.1.5 Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Các vấn đề về hạ tầng cơ sở, giao thông vận tải, thông tin liên lạc ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu của công ty Cổ Phần Phượng Hoàng, giao
thông vận tải phát triển hỗ trợ cho quá trình vận chuyển hàng hóa của công ty
được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi hơn không chỉ về phương tiện đáp ứng tốt
hơn các yêu cầu về vận chuyển mà hệ thống đường xá giúp cho việc vận chuyển
nhanh chóng. Hệ thống thông tin liên lạc với đường truyền tốt hơn, nhanh hơn,
đảm bảo tính bảo mật thông tin tốt hơn.
Với sự phát triển của TMĐT thì việc trao đổi thông tin diễn ra thuận lợi,
nhanh chóng, tiết kiệm chi phí đáng kể, nó được ứng dụng để hỗ trợ quy trình
NK bao gồm nhiều khâu từ giao dịch hợp đồng, tìm kiếm, tìm hiểu đối tác đến
các thủ tục giấy tờ hải quan như CO, đăng ký làm thủ tục hải quan, các chứng từ
điện tử, chữ ký điện tử… giúp cho việc giao dịch buôn bán của các doanh nghiệp
diễn ra nhanh chóng. Công ty cổ phần Phượng Hoàng cũng đã sử dụng rất nhiều
các thuận lợi này, công ty đã trang bị máy tính, máy fax tại công ty để thuận lợi
cho tiến hành giao dịch, đàm phán với các đối tác, thiết lập hệ thống trao đổi dữ
liệu trong công ty, tiến hành nghiên cứu thị trường thông qua các công cụ tìm
kiếm hiện đại, thực hiện các hoạt động Marketing … nhìn chung công ty Phượng
Hoàng đã triển khai khá tốt những thuận lợi do phát triển các hệ thống trên mang
lại.
1.3.1.6 Sức cạnh tranh và biến động của thị truờng
Sức cạnh tranh, và nhu cầu thay đổi của thị trường đòi hỏi công ty Phượng
Hoàng phải luôn tìm kiếm sản phẩm mới, ngày càng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu
thị trường, hoàn thiện các sản phẩm cũ, gia tăng chất lượng phục vụ khách hàng

Hoàng có thể được khái quát qua bảng trình độ lao động tính đến năm 2010 như
sau:
Bảng 1.1 Trình độ lao động Công Ty Cổ Phần Phượng Hoàng 2010
STT Trình độ nghiệp vụ Số người Tỷ lệ(%)
1 Trên đại học 2 6.1
2 Đại học 7 20.2
3 Cao đẳng 11 33.3
4 Trung cấp 8 24.2
5 Lao động phổ thông 6 18.2
6 Tổng 33 100
Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự
Qua bảng trên ta thấy trình độ lao động ở công ty phượng hoàng khá cao,
trình độ đại học và trên đại học chiếm 26.3% lao động công ty, cao đẳng chiếm
33.3% ,trung cấp và lao động phổ thông là 42.4%. Cơ cấu lao động như hiện
nay là khá phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty, tuy nhiên trong tương
lai, để mở rộng lĩnh vực kinh doanh công ty cần tuyển thêm nhân viên có trình

Trích đoạn Lập phương án kinh doanh Ký kết hợp đồng nhập khẩu Làm thủ tục hải quan Làm thủ tục Thanh toán Khiếu nại và giải quyết khiếu nạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status