Đồ án “Trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống thông tin đa truy nhập phân chia theo mã băng rộng (WCDMA). Đi sâu phân tích đặc điểm của quá trình xử lý băng rộng trong hệ thống WCDMA . ” - Pdf 11

1

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG SỐ 4
CHƢƠNG 1 5
TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN DI ĐỘNG SỐ 5
1.1. GIỚI THIỆU 5
1.2. HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 1 5
1.2.1. Nguyên lý FDMA 5
1.2.2. Nhiễu giao thoa kênh lân cận 9
1.3. HỆ THỐNG THÔNG TIN DI DỘNG THẾ HỆ 2 10
1.3.1. Đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA. 10
1.3.2. Đa truy cập phân chia theo mã CDMA. 16
1.4. SO SÁNH DUNG LƢỢNG HỆ THỐNG FDMA,TDMA,CDMA 22
1.5. HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ BA . 23
CHƢƠNG 2 27
CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN DẪN VÔ TUYẾN W-CDMA 27
2.1. CÔNG NGHỆ TRẢI PHỔ W- CDMA 27
2.1.1. Nguyên lý trải phổ chuỗi trực tiếp (DS-CDMA) 27
2.1.2. Mã trải phổ và đồng bộ mã trải phổ 29
2.1.3. Cấu hình chức năng của máy phát và máy thu vô tuyến 30
2.1.4. Ứng dụng các ƣu điểm của công nghệ W-CDMA trong các hệ thống di động 30
2.2. CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN DẪN CƠ BẢN TRONG W- CDMA 34
2.2.1. Ấn định mã trải phổ hai lớp và điều chế trải phổ 34
2.2.2. Tìm nhận ô 38
2.2.3. Truy nhập ngẫu nhiên 42
2.2.4. Các công nghệ để thoả mãn các yêu cầu về chất lƣợng khác nhau trong truyền dẫn đa tốc độ . 42
2.2.5. Phân tập đa dạng 52
CHƢƠNG 3 60

3

LỜI MỞ ĐẦU
Ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XX, thông tin di động đƣợc coi nhƣ là một
thành tựu tiên tiến trong lĩnh vực thông tin viễn thông với đặc điểm các thiết bị đầu
cuối có thể truy cập dịch vụ ngay khi đang di động trong phạm vi vùng phủ sóng.
Thành công của con ngƣời trong lĩnh vực thông tin di động không chỉ dừng lại trong
việc mở rộng vùng phủ sóng phục vụ thuê bao ở khắp nơi trên toàn thế giới, các nhà
cung dịch vụ, các tổ chức nghiên cứu phát triển công nghệ di động đang nỗ lực hƣớng
tới một hệ thống thông tin di động hoàn hảo, các dịch vụ đa dạng, chất lƣợng dịch vụ
cao. 3G - Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 là cái đích trƣớc mắt mà thế giới đang
hƣớng tới.

để xây dựng hệ thống thông tin di động thế hệ 3 phải đƣợc xem xét nghiên cứu.
Xuất phát từ ý tƣởng muốn tìm hiểu công nghệ W-CDMA và mạng W-CDMA em đã
thực hiện đồ án: “Trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống thông tin đa truy nhập
phân chia theo mã băng rộng (WCDMA). Đi sâu phân tích đặc điểm của quá trình xử
lý băng rộng trong hệ thống WCDMA . ”.
Đồ án này em trình bày gồm 3 chƣơng với các nội dung chính sau :
Chƣơng 1 : Tổng quan về hệ thống thông tin di động số
Chƣơng này đã giới thiệu tổng quan về quá trình phát triển của hệ thống thông
tin di động và sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống thông tin di động thứ 3 .
Chƣơng 2 : Các công nghệ truyền dẫn vô tuyến W-CDMA
Chƣơng này trình này về các công nghệ truyền dẫn vô tuyến W-CDMA và ứng
dụng của nó trong các hệ thống di động .
Chƣơng 3 : Cấu trúc mạng truy nhập vô tuyến

5

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN DI ĐỘNG SỐ

hoặc đƣờng lên chọn sóng mang cần thiết theo tần số phù hợp.
6

Nhƣ vậy FDMA là phƣơng thức đa truy nhập mà trong đó mỗi kênh đƣợc cấp
phát một tần số cố định. Để đảm bảo FDMA tốt tần số phải đƣợc phân chia và quy
hoạch thống nhất trên toàn thế giới.

Hình 1.1. FDMA và nhiễu giao thoa kênh lân cận
Để đảm bảo thông tin song công tín hiệu phát thu của một máy thuê bao phải
hoặc đƣợc phát ở hai tần số khác nhau hay ở một tần số nhƣng khoảng thời gian phát
thu khác nhau. Phƣơng pháp thứ nhất đƣợc gọi là ghép song công theo tần số
(FDMA/FDD, FDD: Frequency Division Duplex) còn phƣơng pháp thứ hai đƣợc gọi là
ghép song công theo thời gian (FDMA/TDD, TDD: Time Division Duplex).
Phƣơng pháp thứ nhất đƣợc mô tả ở hình 1.2. Trong phƣơng pháp này băng tần
dành cho hệ thống đƣợc chia thành hai nửa: một nửa thấp (Lower Half Band) và một
nửa cao (Upper Half Band). Trong mỗi nửa băng tần ngƣời ta bố trí các tần số cho các
kênh (xem hình 1.2a) . Trong hình 1.2a các cặp tần số ở nửa băng thấp và nửa băng cao
có cùng chỉ số đƣợc gọi là cặp tần số thu phát hay song công, một tần số sẽ đƣợc sử
dụng cho máy phát còn một tần số đƣợc sử dụng cho máy thu của cùng một kênh,
khoảng cách giữa hai tần số này đƣợc gọi là khoảng cách thu phát hay song công.
Khoảng cách gần nhất giữa hai tần số trong cùng một nửa băng đƣợc gọi là khoảng
cách giữa hai kênh lân cận (Δx), khoảng cách này phải đƣợc chọn đủ lớn để đối với
một tỷ số tín hiệu trên tạp âm cho trƣớc (SNR: Signal to Noise Ratio) hai kênh cạnh
nhau không thể gây nhiễu cho nhau. Nhƣ vậy mỗi kênh bao gồm một cặp tần số: một
tần số ở băng tần thấp và một tần số ở băng tần cao để đảm bảo thu phát song công.
Thông thƣờng ở đƣờng phát đi từ trạm gốc (hay bộ phát đáp) xuống trạm đầu cuối (thu
ở trạm đầu cuối) đƣợc gọi là đƣờng xuống, còn đƣờng phát đi từ trạm đầu cuối đến
trạm gốc (hay trạm phát đáp) đƣợc gọi là đƣờng lên. Khoảng cách giữa hai tần số
i
: Tần số đường xuống
f
i
: Tần số đường lên
Hình 1.2. Phân bố tần số và phương pháp FDMA/FDD
f
1
f
2
f
3

f
n-1
f
n
f
n-1
f
n

f
0

f
1
f
2
f

Ký hiệu
∆x: Khoảng cách tần số giữa hai kênh lân cận
B: Băng thông cấp phát cho hệ thống
f
i
: Tần số chung cho cả đường xuống và đường lên
Hình 1.3. Phân bố tần số và phương pháp FDMA/TDD
f
1
f
2
f
3

f
n-1
f
n

B
Trạm gốc
. . .
. . .
MS1
MS2
MS3

RX
RX
TX

giữa kỹ thuật và tiết kiệm phổ tần. Dù có chọn một giải pháp dung hòa nào đi nữa thì
một phần công suất của sóng mang lân cận với một sóng mang cho trƣớc sẽ bị thu bởi
máy thu đƣợc điều hƣởng đến tần số của sóng mang cho trƣớc nói trên. Điều này dẫn
đến nhiễu do sự giao thoa đƣợc gọi là nhiễu kênh lân cận (ACI: Adjacent Channel
Interference).
Dung lƣợng truyền dẫn của từng kênh (tốc độ bit Rb) xác định độ rộng băng tần
điều chế (Bm) cần thiết nhƣng phải có thêm một khoảng bảo vệ để tránh nhiễu giao
thoa giữa các kênh lân cận nên Bm < B/n. Do vậy dung lƣợng thực tế lớn hơn dung
lƣợng cực đại nhận đƣợc bởi một kỹ thuật điều chế cho trƣớc.Vì vậy hiệu suất sử dụng
tần số thực sự sẽ là n/B kênh lƣu lƣợng trên MHz.
Trong các hệ thống điện thoại không dây FDMA điển hình của châu Âu hiệu
suất sử dụng tần số thực của các hệ thống điện thoại không dây là 20 kênh/Mhz còn
đối với điện thoại không dây số là 10 kênh/MHz.
Về mặt kết cấu, FDMA có nhƣợc điểm là mỗi sóng mang tần số vô tuyến chỉ
truyền đƣợc một Erlang vì thế nếu các trạm gốc cần cung cấp N Erlang dung lƣợng thì
phải cần N bộ thu phát cho mỗi trạm. Ngoài ra cũng phải cần kết hợp tần số vô tuyến
cho các kênh này.
Để tăng hiệu suất sử dụng tần số có thể sử dụng FDMA kết hợp với ghép song
công theo thời gian (FDMA/TDD). Ở phƣơng pháp này một máy thu phát chỉ sử dụng
một tần số và thời gian phát thu luân phiên (hình 1.3).
Phƣơng pháp FDMA ít nhậy cảm với sự phân tán thời gian do truyền lan sóng,
không cần đồng bộ và không xẩy ra trễ do không cần xử lý tín hiệu nhiều, vì vậy giảm
trễ hồi âm.
10

Hệ thống thông tin di động thế hệ 1sử dụng phƣơng pháp đa truy cập đơn giản.
Tuy nhiên hệ thống không thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của ngƣời dùng về cả
dung lƣợng và tốc độ. Vì các khuyết điểm trên mà nguời ta đƣa ra hệ thống thông tin di
động thế hệ 2 ƣu điểm hơn thế hệ 1về cả dung lƣợng và các dịch vụ đƣợc cung cấp.
1.3. HỆ THỐNG THÔNG TIN DI DỘNG THẾ HỆ 2

i
: khe thời gian giành cho người sử dụng i
TB : thời gian của một cụm
T
F
: thời gian của một khung
Hình 1.4 Nguyên lý TDMA
Phƣơng pháp vừa nêu ở trên sử dụng cặp tần số song công cho TDMA đƣợc gọi
là đa truy nhập phân chia theo thời gian với ghép song công theo tần số TDMA/ FDD
(FDD: Frequency Division Duplexing). Trong phƣơng pháp này đƣờng lên (từ máy
đầu cuối đến trạm gốc) bao gồm các tín hiệu đa truy nhập theo thời gian (TDMA) đƣợc
phát đi từ các máy đầu cuối đến trạm gốc, còn ở đƣờng xuống (từ trạm gốc đến máy
đầu cuối) là tín hiệu ghép kênh theo thời gian (TDM: Time Division Multiplexing)
đƣợc phát đi từ trạm gốc cho các máy đầu cuối, (xem hình 1.5a).
Để có thể phân bổ tần số thông minh hơn, phƣơng pháp TDMA/TDD (TDD:
Time Division Multiplexing) đƣợc sử dụng. Trong phƣơng pháp này cả hai đƣờng lên
và đƣờng xuống đều sử dụng chung một tần số, tuy nhiên để phân chia đƣờng phát và
đƣờng thu các khe thời gian phát và thu đƣợc phát đi ở các khỏang thời gian khác nhau
(xem hình 1.5b)

MS1
MS2
MS3

MSn

TB
TB
TB
TB


MSn

TB
TB
TB
TB
Trạm gốc
f
1

f
1

f
1

f
1

TB
TB
TB
TB
TDMA/FDD
f’
1

Trạm gốc
TB

R
R
b
Z
1
3
2
Luồng số cần phát đến ngƣời sử dụng 1
Luồng số cần phát đến ngƣời sử dụng 2
Luồng số cần phát đến ngƣời sử dụng 3

Cấu trúc cụm
(tốc độ R)
t
Các bộ


rộng khung
= Khoảng trống bảo vệ , = thông tin bổ sung

14

Sau đó cụm đƣợc đặt vào khe thời gian TB tƣơng ứng ở bộ ghép khung TDMA.
Giữa các cụm có thể có các khoảng trống để tránh việc chồng lấn các cụm lên `nhau
khi đổng bộ không đƣợc tốt.
Đầu ra của bộ ghép khung TDMA ta đƣợc luồng ghép có tốc độ điều chế R đƣa
đến bộ điều chế. Tốc độ điều chế R điều chế cho sóng mang đƣợc xác định nhƣ sau:
R = R
b
(T
F
/TB) [bps] (1.1)
trong đó TB thời gian của cụm, còn T
F
là thời gian của một khung.
Giá trị R lớn khi thời gian của cụm nhỏ và vì thế thời gian chiếm (TB/T
F
) cho
một kênh để truyền dẫn thấp. Chẳng hạn nếu R
b
= 10kbit/s và (T
F
/TB) = 10, điều chế
xẩy ra ở tốc độ 100kbit/s. Lƣu ý rằng R là tổng dung lƣợng của mạng đo bằng bps. Từ
khảo sát ở trên có thể thấy rằng vì sao dạng truy nhập này luôn luôn liên quan đến
truyền dẫn số: nó dễ dàng lƣu giữ các bit trong thời gian một khung và và nhanh chóng

máy thu có thể xác định ngay đƣợc khe thời gian dành cho nó mà không cần từ duy
nhất). Lƣu lƣợng này đƣợc thu nhận không lien tục với tốc độ bit là R. Để khôi phục
lại tốc độ bit ban đầu Rb ở dạng một luồng số liên tục, thong tin đƣợc lƣu giữ ở bộ đệm
trong khoảng thời gian của khung đang xét và đƣợc đọc ra từ bộ nhớ đệm này ở tốc độ
Rb trong khoảng thời gian của khung sau.
Điều quan trọng để xác định đƣợc nội dung của cụm nói trên là trạm thu phải có
khả năng phát hiện đƣợc từ duy nhất ở khởi đầu của mỗi cụm (hoặc mỗi khung). Bộ
phát hiện từ duy nhất xác định mối tƣơng quan giữa các chuỗi bit ở đầu ra của bộ phát
hiện bit của máy thu, chuỗi này có cùng độ dài nhƣ từ duy nhất và là mẫu của từ duy
nhất đƣợc lƣu giữ ở bộ nhớ của bộ tƣơng quan. Chỉ có các chuỗi thu tạo ra các đỉnh
tƣơng quan lớn hơn một ngƣỡng thì đƣợc giữ lại nhƣ là các từ duy nhất
16 Hình 1.7. Quá trình thu cụm trong TDMA
d. Đồng bộ
Ở TDMA vấn đề đồng bộ rất quan trọng. Đồng bộ cho phép xác định đúng vị trí
của cụm cần lấy ra ở máy thu hay cần phát đi ở máy phát tƣơng ứng. Nếu các máy đầu
cuối là máy di động thì đồng bộ còn phải xét đến cả vị trí của máy này so với trạm gốc.
Về vấn đề đồng bộ chúng ta sẽ xét ở các hệ thống đa truy nhập vô tuyến cụ thể.
So với FDMA, TDMA cho phép tiết kiệm tần số và thiết bị thu phát hơn. Tuy
nhiên ở nhiều hệ thống nếu chỉ sử dụng một cặp tần số thì không đủ đảm bảo dung
lƣợng của mạng. Vì thế TDMA thƣờng đƣợc sử dụng kết hợp với FDMA cho các
mạng đòi hỏi dung lƣợng cao.
Nhƣợc điểm cuả TDMA là đòi hỏi đồng bộ tốt và thiết bị phức tạp hơn FDMA
khi cần dung lƣợng truyền dẫn cao, ngoài ra do đòi hỏi xử lý số phức tạp nên xẩy ra
hiện tƣợng hồi âm.
1.3.2. Đa truy cập phân chia theo mã CDMA.
Với phƣơng pháp đa truy cập CDMA sử dụng kỹ thuật trải phổ cho nên nhiều
ngƣời sử dụng có thể chiếm cùng kênh vô tuyến đồng thời tiến hành các cuộc gọi mà


dùng lại mỗi cell trong toàn mạng, và những kênh này cũng đƣợc phân biệt nhau nhờ
mã trải phổ giả ngẫu nhiên (Pseudo Noise - PN).
a. Đặc điểm của CDMA:
-Dải tần tín hiệu rộng hàng MHz.
-Sử dụng kỹ thuật trải phổ phức tạp.
-Kỹ thuật trải phổ cho phép tín hiệu vô tuyến sử dụng có cƣờng độ trƣờng rất
nhỏ và chống fading hiệu quả hơn FDMA, TDMA
-Việc các thuê bao MS trong cell dùng chung tần số khiến cho thiết bị truyền dẫn
vô tuyến đơn giản, việc thay đổi kế hoạch tần số không còn vấn đề, chuyển giao trở
thành mềm, điều khiển dung lƣợng cell rất linh hoạt.
CDMA là phƣơng thức đa truy nhập mà ở đó mỗi kênh đƣợc cung cấp một cặp
tần số và một mã duy nhất. Đây là phƣơng thức đa truy nhập mới, phƣơng thức này
dựa trên nguyên lý trải phổ. Tồn tại ba phƣơng pháp trải phổ:
- Trải phổ theo chuỗi trực tiếp (DS: Direct Sequency).
- Trải phổ theo nhẩy tần (FH: Frequency Hopping).
- Trải phổ theo nhẩy thời gian. (TH: Time Hopping).
b. Các hệ thống thông tin trải phổ
Trong các hệ thống thông tin thông thƣờng độ rộng băng tần là vấn đề quan tâm
chính và các hệ thống này đƣợc thiết kế để sử dụng càng ít độ rộng băng tần càng tốt.
Trong các hệ thống điều chế biên độ song biên, độ rộng băng tần cần thiết để phát một
nguồn tín hiệu tƣơng tự gấp hai lần độ rộng băng tần của nguồn này. Trong các hệ
thống điều tần độ rộng băng tần này có thể bằng vài lần độ rộng băng tần nguồn phụ
thuộc vào chỉ số điều chế. Đối với một tín hiệu số, độ rộng băng tần cần thiết có cùng
giá trị với tốc độ bit của nguồn. Độ rộng băng tần chính xác cần thiết trong trƣờng hợp
này phụ thuộc và kiểu điều chế (BPSK , QPSK v.v ).
Trong các hệ thống thông tin trải phổ (viết tắt là SS: Spread Spectrum) độ rộng
băng tần của tín hiệu đƣợc mở rộng, thông thƣờng hàng trăm lần trƣớc khi đƣợc phát.
Khi chỉ có một ngƣời sử dụng trong băng tần SS, sử dụng băng tần nhƣ vậy không có
hiệu quả. Tuy nhiên ở môi trƣờng nhiều ngƣời sử dụng, các ngƣời sử dụng này có thể

Hình 1.8. Sơ đồ khối của một hệ thống thông tin số điển hình với trải phổ
(cấu hình hệ thống mặt đất và vê tinh)
Có ba kiểu hệ thống SS cơ bản: chuỗi trực tiếp (DSSS: Direct-Sequence Spreading
Spectrum), nhẩy tần (FHSS: Frequency-Hopping Spreading Spectrum) và nhẩy thời
gian (THSS: Time-Hopping Spreading Spectrum) (hình 1.9, 1.10 và 1.11). Cũng có thể
nhận đƣợc các hệ thống lai ghép từ các hệ thống nói trên. Hệ thống DSSS đạt đƣợc trải
phổ bằng cách nhân tín hiệu nguồn với một tín hiệu giả ngẫu nhiên có tốc độ chip
(R
c
=1/T
c
, T
c
là thời gian một chip) cao hơn nhiều tốc độ bit (R
b
=1/T
b
, T
b
là thời gian
một bit) của luồng số cần phát. Hệ thống FHSS đạt đƣợc trải phổ bằng cách nhẩy tần
số mang trên một tập (lớn) các tần số. Mẫu nhẩy tần có dạng giả ngẫu nhiên. Tần số
trong khoảng thời gian của một chip T
c
giữ nguyên không đổi. Tốc độ nhẩy tần có thể
nhanh hoặc chậm. Trong hệ thống nhẩy tần nhanh, nhẩy tần đƣợc thực hiện ở tốc độ

Nén số
liệu
Mã hóa

mang
Kênh
truyền dẫn
suy hao vô
tuyến
Nhiễu
Tạp âm
Kênh mặt đất
Máy phát
Máy thu
Các chức năng tùy chọn

Nén số
liệu
Giải mã
kênh

Giải điều
chế
Khuếch
đại công
suất
Biến đổi
AD
Chuỗi giả tạp
âm giải trải
phổ
Song
mang
Đồng bộ

= Chu kỳ của mã giả ngẫu nhiên dùng cho trải phổ
- T
c
= Thời gian một chip của mã trải phổ
Hình 1.9 Trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS)

Hình 1.10 trải phổ nhảy tần (FHSS)
2

f
1

T
c

2T
c

21 T=T
f
/M, trong đó M là số khe thời gian trong một khung
Hình 1.11. Trải phổ nhẩy thời gian (THSS)
Trong hệ thống THSS một khối các bit số liệu đƣợc nén và đƣợc phát ngắt
quãng trong một hay nhiều khe thời gian trong một khung chứa một số lƣợng lớn các
khe thời gian. Một mẫu nhẩy thời gian sẽ xác định các khe thời gian nào đƣợc sử dụng
để truyền dẫn trong mỗi khung.
Lúc đầu các kỹ thuật SS đƣợc sử dụng trong các hệ thống thông tin của quân sự.
Ý tƣởng lúc đầu là làm cho tín hiệu đƣợc phát giống nhƣ tạp âm đối với các máy thu
không mong muốn bằng cách gây khó khăn cho các máy thu này trong việc tách và lấy
ra đƣợc bản tin. Để biến đổi bản tin vào tín hiệu tựa tạp âm, ta sử dụng một mã đƣơc
"coi là" ngẫu nhiên để mã hoá cho bản tin. Ta muốn mã này giống ngẫu nhiên nhất.
Tuy nhiên máy thu chủ định phải biết đƣợc mã này, vì nó cần tạo ra chính mã này một
cách chính xác và đồng bộ với mã đƣợc phát để lấy ra bản tin (giải mã). Vì thế mã "giả
định" ngẫu nhiên phải là xác định. Nên ta phải sử dụng mã giả ngẫu nhiên (hay mã giả

đột. Nhƣ vậy FH và TH là các kiểu hệ thống tránh xung đột, trong khi đó DS là kiểu hệ
thống lấy trung bình.
Các mã trải phổ có thể là các mã giả tạp âm (PN code) hoặc các mã đƣợc tạo ra từ các
hàm trực giao.
1.4. SO SÁNH DUNG LƢỢNG HỆ THỐNG FDMA,TDMA,CDMA
Trong FDMA và TDMA, tổng băng tần Bt đƣợc chia thành M kênh truyền dẫn,
mỗi kênh có độ rộng băng tần tƣơng đƣơng là Bc. Vì thế dung lƣợng vô tuyến cho
FDMA và TDMA đƣợc xác định nhƣ sau:
K
max
= (1.1)
trong đó K
max
là số ngƣời sử dụng cực đại trong một ô,
M=B
t
/B
c
tổng số kênh tần số hay số kênh tƣơng đƣơng,
B
t
là tổng băng tần đƣợc cấp phát,
B
c
là kênh vô tuyến tƣơng đƣơng cho một ngƣời sử dụng ,
Đối với hê thống TTDĐ FDMA thì B
c
= băng thông kênh vô tuyến còn đối với TDMA
thì B
c

B
c
băng thông của một kênh CDMA
β =
Ta sẽ so sánh dung lƣợng của ba hệ thống FDMA, TDMA và CDMA trong tổng băng
tần cấp phát B
t
= 12,5MHz.
Ta sử dụng (1.1) để tính số ngƣời sử dụng đồng thời cực đại trên một ô cho FDMA và
TDMA. Với N=7, K
maxFDMA
=59 ngƣời/ô. Với N=4, K
maxTDMA
= 125 ngƣời/ô. Đối với
IS-95 CDMA, với Bc=1,25 (cho CDMA IS=95), E
br
/N'
0
=6dB (E/N'
0
=100,6= 3,98);
Gp=128; υ=0,5, η=2,25 và β=0,6
Sử dụng phƣơng trình (1.2) ta đƣợc K
maxCDMA
=920ngƣời/ô.
Nhƣ vậy dung lƣợng hệ thống CDMA gấp: 920:59=15,6 lần FDMA và
gấp:920:125=7,36 lần TDMA. Chính nhờ cho dung lƣợng cao hơn các hệ thống
FDMA và TDMA nên CDMA đã đƣợc chọn cho các hệ thống thông tin di động thế hệ
ba.
1.5. HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ BA .

KBit/s
Đối xứng
Không đối xứng
Đa phương
Điểm đến điểm
Đa điểm
Đa phương tiện di động
Quảng bá
Truyền hình hội
nghị
(Chất lượng cao)
Truyền hình hội
nghị
(Chất lượng
thấp)

Đàm thoại hội
nghị

Điện thoại Truy
nhập
Interne
t

WWW

Thư Tin tức

Dự báo
thời tiết

Thông tin
lưu lượng
Truyền
hình di
động
Truyền
thanh
di động

Tiếng

Số liệu

H.ảnh
1.2
2.4
9.6
16
32
64
384

cao, video và truyền thanh. Tốc độ cực đại của ngƣời sử dụng có thể lên đến 2Mbps.
Ngƣời ta cũng đang tiến hành nghiên cứu các hệ thống vô tuyến thế hệ thứ tƣ có tốc độ
lên đến 32Mbps.
Hệ thống thông tin di động thế hệ ba đƣợc xây dựng trên cơ sở IMT – 2000 với
các tiêu chí sau :
- Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2GHz với đƣờng lên có dải tần 1885-
2025MHz và đƣờng xuống có dải tần 2110-2200MHz.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status