LUẬN VĂN: Báo cáo về công tác quản lý vốn tại Công ty Thiết bị kỹ thuật điện Hà Nội potx - Pdf 11


LUẬN VĂN:
Báo cáo về công tác quản lý
vốn tại Công ty Thiết bị kỹ
thuật điện Hà Nội

Lời nói đầu

Nền kinh tế nước ta đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước. Cơ chế thị trường là một cơ chế tinh vi, phối hợp không tự giác giữa
người tiên dùng và các doanh nghiệp thông qua hệ thống giá cả và thị trường. Nó là
phương tiện gián tiếp để tập hợp trí thức và hoạt động của cá nhân khác nhau, không
có bộ não trung tâm nhưng vẫn giải quyết những bài toán mà những máy tính hiện
đại nhất cũng không thể giải nổi. Đặc trưng của cơ chế thị trường là tự vận động
theo những quy luật vốn có của nó như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật
lưu thông tiền tệ. Các quy luật này có vị trí vai trò độc lập song lại có mối liên hệ

Phần III: Một số kiến nghị.
Phần I
ĐặC ĐIểM CHUNG Về CÔNG TY Thiết bị kỹ thuật đIện Hà nội

I. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:

Tên Công ty : Công ty thiết bị kỹ thuật điện Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp nhà nước
Trụ sở chính : 14-16 Hàm Long
Ngành nghề chính : Sản xuất-kinh doanh dây điện và cáp điện
Giám đốc : Đỗ Văn Vượng
Số tài khoản tiền VN : 710- 00117 Ngân hàng Công thương VN.

Công ty thiết bị kỹ thuật điện là doanh nghiệp Nhà nước,hạch toán kinh tế
độc lập,tự chủ về tài chính,kỹ thuật trực thuộc sở Công nghiệp Hà Nội, là một đơn
vị kinh tế cơ sở thuộc sở hữu toàn dân. ở đây, một tập thể công nhân viên chức sử
dụng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn và các tư liêu sản xuất khác để khai
thác chế tạo sản phẩm công nghiệp phục vụ nhu cầu của xã hội và kinh doanh theo
chế độ hạch toán kinh tế.
Trụ sở chính của công ty ở 14- 16 Hàm Long, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là: sản xuất, bán buôn, bán lẻ các loại dây
điện, cáp điện. Bên cạnh đó, Công ty còn có các hoạt động kinh doanh khác, đặc
biệt là cho thuê nhà văn phòng, một dãy nhà 3 tầng và Công ty coi đó là một hoạt
động kinh doanh phụ.

- Được liên doanh, hợp tác mở cửa hàng đại lý, được làm dịch vụ văn phòng
đại diện và nhà khách. 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Số lao động trong doanh nghiệp là 114 người, trong đó:
- Công nhân sản xuất là 60 người chiếm 61% trong đó số công nhân bậc cao
và kỹ sư là 15 người.
- Nhân viên bán hàng và phục vụ sản xuất là 17 người.
- Cán bộ, nhân viên quản lý: 24 người trong đó 11 người là cử nhân.

Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty: 3

Giám
đ
ốc

Phó GĐ k


PX cơ
C
ửa hàng
Công ty Thiết bị kỹ thuật điện Hà Nội tổ chức quản lý theo mô hình trực
tuyến tham mưu, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sự chỉ đạo của ban giám
đốc. Ban giám đốc lãnh đạo chung và chỉ đạo trực tiếp đến từng phòng ban, phân
xưởng. Giám đốc Công ty đứng đầu bộ máy quản lý, là người chịu trách nhiệm
chung mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống của cán bộ công nhân viên
trong Công ty. Ngoài việc uỷ quyền cho các phó giám đốc, giám đốc còn trực tiếp
chỉ huy thông qua các trưởng phòng hoặc quản đốc phân xưởng.
Ban giám đốc Công ty gồm 3 người:
- Một giám đốc phụ trách chung.
- Một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật.
- Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh.
Cơ cấu phòng ban của Công ty để phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản
lý sản phẩm và lao động phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên gồm:
- Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm nghiên cứu thiết kế những sản phẩm áp
dụng khoa học công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng và mẫu mã, đáp ứng nhu
cầu thị trường và có đủ sức cạnh tranh với các mặt hàng cùng loại.
- Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng, mẫu mã sản phẩm trước khi nhập kho.
- Phòng kế hoạch: Giúp giám đốc nắm bắt về tình hình sản xuất kinh doanh
của Công ty rõ ràng và kịp thời, lập ra các kế hoạch, chiến lược kinh doanh ngắn và
dài hạn: ký kết hợp đồng kinh tế, nghiên cứu tìm hiểu mở rộng thị trường, đề ra các
kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị công nghệ, tiêu thụ sản phẩm, thiết lập các cửa
hàng đại lý, giới thiệu sản phẩm. Kho trực thuộc phòng kế hoạch gồm 2 kho:
kho vật tư.

16, , 112 sợi tuỳ cỡ to nhỏ. Từ dây bện qua máy đùn nhựa trở thành dây điện các
loại, sau đó qua máy cuốn thành phẩm thành những cuộn dây điện từ 200 500m
dây thành phẩm.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Dây đồng 3.2
a.Nguyên công kéo rút:


Kho thành
ph
ẩm

-Lô kéo: quyết định năng suất và chất lượng dây, bề mặt lô phải chịu được sự
mài mòn và có độ cứng vững cao.
-Nước làm nguội và bôi trơn: giữ cho dây luôn sáng bóng và không bị ôxy
hoá và làm nguội khuôn thường dùng dung dịch Emulso là loại hoá chất đáp ứng
được các yêu cầu trong công nghệ kéo rút.
b.Nguyên công bện dây:
Là công việc kết hợp nhiều sợi dây đồng nhỏ thành một sợi dây đồng lớn,
thường có 2 cách:
-Bện bó hay còn gọi là bện rối.
-Bện xếp lớn (thường dùng cho cáp điện cỡ lớn) nhiều sợi dây đồng (tuỳ theo
đường kính sợi dây vào) và tiết diện lõi dây từ bộ phận cấp dây qua đĩa phân phối
được đưa vào máy bện, nhờ có lồng quay dây được bện với nhau. Sau đó, dây được
qua bộ phận thu dây thành bán thành phẩm.
Công nghệ bện phải chú ý đến các bộ phận sau:
+Bộ phận cấp dây.
+Bộ phận bện.
+Bộ phận thu dây.
c.Nguyên công kiểm lõi dây đồng:
Trong quá trình xoắn (bện), thường phải nối tiếp từng loại sợi đồng nhỏ vào
lõi dây. Đầu dây nối tiếp thường bị gồ (lồi) nên phải qua máy kiềm để công nhân
làm nhẵn phần đầu dây gồ (lồi) bằng thủ công, tạo cho lõi dây trong đều liên tục và
chuyển từ lô gỗ qua lô nhôm để đưa vào lò ủ.

đại diện và khách hàng.
Bộ phận sản xuất trực tiếp ra sản phẩm dây điện, cáp điện của Công ty gồm
2 phân xưởng lớn:
+ Phân xưởng bện rút gồm 2 tổ: tổ kéo rút và tổ bện.
+ Phân xưởng bọc PVC.
Bên cạnh đó còn có các kho vật liệu, kho công cụ dụng cụ, kho bán thành phẩm và
kho thành phẩm.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh:

Kho vật


Kho
thàn
h
ph
ẩm

kéo
rút
PX
b
ọc
PVC
Kho bán thành
ph
ẩm

Phòng
KCS

Kế toán
trư
ởng

Kế toán
vật tư và
tiền lương

Kế toán
tính giá
tiêu thụ,
tha
nh toán
Th
ủ quỹ
Triệu
đồng
11.000 12.000 109,1
2 Doanh thu
Triệu
đồng
12.500 14.200 113,6
3
Sản phẩm chủ yếu
Dây cáp điện các loại

mét

2.000.000

2.200.000

110
4 Các chỉ tiêu tài chính
a.

b.
Các khoản tích luỹ
-Thuế VAT

200
370

370
80
63
10,4

370
83
106
420

360
70
63
10,4

105,7
110,6
53
113,5

97,29
87,5
100
100
5
Thu nhập bình quân
đầu người / tháng Phần Ii

THựC TRạNG CÔNG TáC QUảN Lý VốN CủA CÔNG TY Thiết bị kỹ
thuật đIện hà nội

1. Một số vấn đề lý luận chung: Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, gắn liền với sản xuất
hàng hoá.Vốn là tiền nhưng tiền chưa hẳn đã là vốn, tiền chỉ trở thành vốn khi nó
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông.
Vốn sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp được chia thành hai bộ phận
là: vốn cố định và vốn lưu động.
a. Vốn cố định:
Vốn cố định trong doanh nghiệp được biểu hiện bằng hình thái giá trị còn lại
của các tài sản cố định đang dùng trong sản xuất.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp cần phải kiểm tra
tài chính. Đây là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp,
thông qua đó để có được các căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài
chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại hoá tài
sản cố định…nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Để làm được điều này,
doanh nghiệp cần xác định đúng đắn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn cố định và tài sản cố định của doanh nghiệp.
=
quân trong kỳ

2

Trong đó số vốn cố định ở đầu kỳ (hoặc cuối kỳ) được tính theo công thức:

Số vốn cố định
ở đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ)

=
Nguyên giá TSCĐ ở
đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ)

-
Số tiền khấu hao luỹ
kế ở đầu kỳ (hoặc
cuối kỳ)

Số tiền khấu
hao luỹ kế ở
cuối kỳ


cố định

Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế
thu nhập) Số vốn cố định bình quân trong kỳ

=

=

x

100%

Ngoài các chỉ tiêu tổng hợp trên, người ta còn có thể sử dụng một số chỉ tiêu
phân tích sau:
-Hệ số hao mòn TSCĐ: phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh
nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu. Hệ số càng lớn chứng tỏ mức độ hao mòn
TSCĐ càng cao và ngược lại.

Hệ số hao
mòn TSCĐ

Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

=

x

100%

TSCĐ
Tổng tài sản

-Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng
nhóm, loại TSCĐ trong tổng số TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá. Chỉ
tiêu này giúp cho doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được
trang bị ở doanh nghiệp.
b. Vốn lưu động:
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản lưu động và
vốn lưu thông để đảm bảo cho sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp tiến hành
bình thường.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp có thể sử
dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
-Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động
của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo
bằng hai chỉ tiêu:
+Số lần luân chuyển (số vòng quay vốn): phản ánh số vòng quay vốn được
thực trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm. Công thức như sau:
M
V

K: kỳ luân chuyển vốn lưu động.
M: tổng mức luân chuyển vốn trong năm.
V

: vốn lưu động bình quân trong năm
Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và
chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.
-Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển: được biểu hiện
bằng hai chỉ tiêu:
+Mức tiết kiệm tuyệt đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh
nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác.
Công thức tính:
V
TKTĐ
= [(M
1
/ 360) x K
1
] - V
LĐO
=V
LĐ1
- V
LĐ0

Trong đó:
V
TKTĐ
: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối.
V

1
) – ( M
1
/ L
0
)
Trong đó:
V
TKTgĐ
: Vốn lưu động tiết kiệm tương đối.
M
1
: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch.
L
0
, L
1
: Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
K
0
, K
1
: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
-Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: phản ánh một đồng vốn lưu động có thể
làm ra bao nhiêu đồng doanh thu. Để tính chỉ tiêu này, người ta lấy doanh thu chia
cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ. Số doanh thu được tạo ra trên một đồng
vốn lưu động càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao.

án có tính khả thi, có hiệu quả về mặt kinh tế và cả sự phù hợp với quy hoạch theo
định hướng của thành phố Hà Nội, đưa công nghệ thông tin làm mũi nhọn trong kế
hoạch 2000 – 2010, tạo nguồn tài chính hỗ trợ về đầu tư chiều sâu và mở rộng nâng
cao chất lượng sản phẩm dây cáp, dây điện của công ty.
Ngoài viêc phải nhanh chóng hoàn thiện và đưa vào sử dụng trung tâm công
nghệ thông tin, công việc trước mắt Công ty phải giải quyết là đầu tư và quản lý đầu
tư chiều sâu làm sao với đồng vốn bỏ ra thấp nhất mà hiệu quả sử dụng cao nhất.

Công ty dự tính cơ cấu vốn đầu tư:
Vốn mua sắm thiết bị: 450.718 USD = 4.955 triệu đồng
Vốn lắp đặt hiệu chỉnh: 4600 USD = 80 triệu đồng
Tổng vốn: 455.318 USD = 5.008 triệu đồng
Nguồn vốn được tính toán như sau:
Vốn vay ngân hàng công thương VN: 4.500 triệu
Xin thành phố hỗ trợ: 400 triệu
Còn lại là vốn tự có của Công ty và vốn huy động của cán bộ công nhân viên.
Dự kiến sau khi đầu tư, tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất dây điện của
công ty sẽ là 18.940.000.000 VND. Cụ thể:
Sản lượng đạt được sau đầu tư:
Tên sản phẩm
Sản lượng
( m )
Giá
( đồng )
Tổng doanh số
( đồng )
Dây điện 0,75 x 2 3.000.000 900 2.700.000.000

Cáp mềm từ 0,3 – 10 mm
2

23,8
30,1
13.472.386.800

275.676.400

1.715.086.000

343.017.200

500.847.200

633.424.400

Tổng cộng 805 16.940.420.000Như vậy:
Tổng doanh số: 18.940.000.000
Tổng chi phí: 16.940.420.000
Lãi gộp = Tổng doanh số – tổng chi phí
18.940.000.000 – 16.940.420.000 = 1.999.580.000
Lãi ròng = Lãi gộp – (thuế + % lãi vay)
1.999.580.000 – 837.583.000 = 1.161.997.000
Lãi thuần = Lãi ròng – thuế TNDN
1.161.997.000 – 406.699.000 = 775.298.000
Thời gian thu hồi vốn:
Tổng đầu tư 5.008.000.000
T = = = 5,6 năm
KHCB + 50% lãi thuần 500.847.200 + 387.649.000Đ

xuất còn dột nát cũ kỹ đã hết giá trị do đó Công ty cần phải xây dựng cải tạo lại nhà
xưởng sản xuất và trang bị nơi làm việc cho bộ phận quản lý thì mới cân xứng và
bảo đảm an toàn cho sản xuất và quản lý.
Công ty cần nghiên cứu những biên pháp nhằm giảm bớt tổn thất do hao mòn
hữu hình và vô hình gây ra đồng thời:
- Phải nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định cả về thời gian và cường độ
- Nâng cao chất lượng, hạ giá thành chế tạo và xây lắp tài sản cố định
- Đẩy mạnh việc cải tiến và hiện đại hoá máy móc thiết bị
- Tổ chức tốt công tác bảo quản và sửa chữa máy móc thiết bị
- Nâng cao trình độ lành nghề, ý thức làm chủ của công nhân
Khấu hao là sự bù đắp về kinh tế tài sản cố định. Khấu hao được thực hiện
bằng cách chuyển giá trị một cách có kế hoạch theo định mức được Nhà nước quy
định vào sản phẩm sản xuất, vào công tác phục vụ trong suốt thời gian sử dụng tài
sản cố định. Đồng thời lập quỹ khấu hao để bù đắp lại từng phần toàn bộ hình thái
vật chất cuả tài sản cố đinh.
b-Vốn lưu động:
Vốn lưu động trong Công ty bao gồm: nguyên vật liệu chính, phụ, phụ tùng
thay thế, công cụ lao động thuộc tài sản lưu động, sản phẩm dở dang, thành phẩm,
vốn bằng tiền.
Muốn tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, Công ty cần phấn đấu sử dụng
vốn một cách hợp lý và tiết kiêm ở các khâu dự trữ sản xuất, lưu thông:
- Khâu dự trữ: mau chóng ổn định thị trường mua đồng và nhựa (nguyên liệu chính
để sản xuất dây điện). Mọi việc mua bán phải thực hiện qua hợp đồng kinh tế (theo
luật).
Công ty nằm giữa thủ đô, diện tích đất có hạn, kho tàng chật chội, nguồn cung cấp
vật tư rất sẵn. Để tận dụng hết khả năng quay vòng vốn, căn cứ vào phương pháp
thống kê kinh nghiệm, nguyên liệu đồng và nhựa Công ty chỉ nên dự trữ trong

Quản lý Nhà nước đối với tài chính doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu của
quản lý kinh tế Nhà nước. Công tác này xác định quyền lợi, nghĩa vụ của các doanh
nghiệp. Do vậy mà các nhà quản lý doanh nghiệp phải
hiểu, tuân thủ các chế độ, quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế nói chung và
quản lý tài chính nói riêng.
Công ty Thiết bị kỹ thuật điện Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nước thực
hiện tương đối tốt các chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. Mọi mặt quản lý tài
chính công ty cố gắng tuân thủ theo các quy định của Nhà nước song không phải đã
thực hiện được triệt để hoàn toàn bởi trong chế độ, quy định của Nhà nước còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status