LUẬN VĂN:
Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh, tìm
hiểu chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, tổ
chức công tác kế toán tại công ty Xây dựng số 1
- thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội
mở đầu
Qua tình hình nghiên cứu khảo sát tại Công ty Xây dựng số 1 - thuộc Tổng công
ty Xây dựng Hà Nội, với sự nỗ lực của bản thân, bằng các công tác tham gia tìm hiểu
thực tế dây chuyền công nghệ, đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh, tìm hiểu
chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, tổ chức công tác kế toán tại công ty; kết hợp
với những kiến thức tiếp thu được trong nhà trường,
Mỹ phá hoại như bệnh viện Bạch Mai, nhà ga Hà Nội,
Ngày 18/3/1977 một lần nữa công ty lại được đổi tên thành Công ty Xây dựng
số 1 trực thuộc Bộ Xây dựng. Lúc này tốc độ xây dựng ở nước ta đang tăng dần. Công ty Xây dựng số 1 cũng góp phần vào sự phát triển đó bằng các công trình như:
bệnh viện nhi Thuỵ Điển, cung văn hoá lao động hữu nghị Việt-Xô, nhà khách văn
phòng Quốc hội, Để đáp ứng cho nhu cầu xây dựng ngày càng tăng trên phạm vi cả
nước, ngày 31/3/1983 Tổng công ty Xây dựng Hà Nội được thành lập. Từ đó đến nay
Công ty Xây dựng số 1 chịu sựu quản lý của cơ quan cấp trên là Tổng công ty Xây
dựng Hà Nội.
Tháng 12/1986 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt
Nam đã đánh dấu sự nghiệp đổi mới toàn diện trên đất nước ta, nền kinh tế chuyển
sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần dưới sự quản lý của Nhà nước. Việc
chuyển đổi cơ chế đã gây ra không ít khó khăn cho công ty, đòi hỏi công ty phải nâng
cao hiệu quả, chất lượng sản xuất, chấp nhận cạnh tranh đấu thầu. Trong bối cảnh đó
từ năm 1989 đến nay, công ty đã phát triển thành một doanh nghiệp mạnh của ngành
xây dựng và đã thi công nhiều dự án lớn, yêu cầu kỹ thuật cao, thời gian thi công
ngắn. Đó là: nhà máy đèn hình HANEL, khách sạn quốc tế Tây Hồ (cao 20 tầng),
tháp trung tâm Hà Nội (cao 25 tầng), Một trong những nguyên nhân dẫn tới thành
công của công ty là nhạy bén với cái mới, cạnh tranh bằng chất lượng và tiến độ thi
công, áp dụng công nghệ và các thiết bị thi công tiên tiến, Công ty ngày càng có uy
tín trên thị trường và đã góp một phần không nhỏ vào ngân sách Nhà nước, tạo được
nhiều công việc cho người lao động, chăm lo đến điều kiện sống và làm việc của
công nhân viên chức toàn công ty. Một số chỉ tiêu của công ty
Chỉ tiêu
Đơn
653.501
831.000
Nộp ngân sách 1.000đ 2.960.052
3.115.684
3.999.756
II-/ Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng số 1.
1-/ Đặc điểm về quy trình công nghệ.
Như chúng ta đã biết, sản phẩm xây dựng là những công trình nhà cửa được xây
dựng và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phí lớn,
thời gian xây dựng lâu dài. Xuất phát từ đặc điểm đó nên quy trình sản xuất các loại sản
phẩm chủ yếu của Công ty Xây dựng số 1 nói riêng và các công ty xây dựng nói chung
có đặc thù là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng
kỹ thuật hợp lý). Mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bổ rải rác ở các
địa điểm khác nhau. Tuy nhiên hầu hết các công trình đều tuân theo một qui trình công
nghệ sản xuất sau:
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp.
- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình (Bên A).
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổ
chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (công trình hoặc hạng mục công
trình):
+ San nền giải quyết mặt bằng thi công, đào đất, làm móng.
+ Tổ chức lao động, bố trí máy móc, thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư.
+ Xây, trát, trang trí, hoàn thiện.
+ Trích lập các quỹ của doanh nghiệp.
- Những khối lượng công việc và công trình đặc thù riêng sẽ có tỷ lệ giao khoán
riêng thông qua từng hợp đồng giao khoán.
- Các đơn vị nhận khoán phải tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật tư, nhân
lực thi công, đảm bảo tiến độ, chất lượng kỹ thuật, an toàn lao động và phải tính đến
các chi phí cần thiết cho việc bảo hành và luân chuyển chứng từ nhằm phản ánh đầy
đủ, chính xác, khách quan, kịp thời mọi hoạt động kinh tế phát sinh. Cuối quý phải
kiểm kê khối lượng sản phẩm dở dang. Đơn vị phải lập kế hoạch tháng, quý, năm về
nhu cầu vật tư, nhân công, phương tiện thi công và báo cáo về công ty.
- Trong tỷ lệ khoán, nếu đơn vị có lãi sẽ được phân phối như sau:
+ Nộp cho công ty 25% để nộp thuế thu nhập.
+ Đơn vị được sử dụng 75% để lập quỹ lương và quỹ khen thưởng.
- Nếu đơn vị bị lỗ phải tự bù đắp. Thủ trưởng đơn vị và phụ trách kế toán phải
chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty.
III-/ Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Xây dựng số 1.
Để quá trình thi công xây lắp có thể tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạt được
hiệu quả kinh tế mong muốn đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có bộ máy quản
lý đủ năng lực điều hành sản xuất.
Hiện nay ở Công ty Xây dựng số 1 bộ máy quản lý được tổ chức như sau:
* Ban giám đốc: Giám đốc là người có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm
quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giúp việc cho
giám đốc là 3 phó giám đốc: phó giám đốc kinh tế, phó giám đốc kỹ thuật thi công,
phó giám đốc kế hoạch tiếp thị.
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thi công: là người chịu trách nhiệm trước
giám đốc về kỹ thuật thi công của các công trình, chỉ đạo các đội, các công trình, các
bộ phận kỹ thuật, thiết kế biện pháp thi công theo biện pháp kỹ thuật an toàn cho các
máy móc, thiết bị, bộ phận công trình, xét duyệt cho phép thi công theo các biện phép
đó và yêu cầu thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp đã được phê duyệt.
nghiệp là giám đốc điều hành chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về hoạt động
sản xuất, kỷ luật của đơn vị mình.
- Phòng tổ chức hành chính: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty và
hướng dẫn nghiệp vụ cho phòng tổ chức lao động tiền lương và thanh tra bảo vệ quân
sự của công ty.
+ Chức năng: tham mưu giúp cho giám đốc tổ chức và triển khai công tác tổ
chức cán bộ, lao động tiền lương, hành chính.
+ Nhiệm vụ: theo dõi, tổ chức quản lý chặt chẽ cán bộ công nhân viên công tác
tại công ty, thực hiện chế độ chính sách lao động và đời sống, các chế độ bảo hiểm xã
hội. Phòng có quyền thanh tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kế hoạch, chính sách
pháp luật, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị hành chính và văn phòng. Đồng thời
có nhiệm vụ tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ công nhân viên trong công
ty.
- Phòng kế hoạch đầu tư, tiếp thị: tham mưu giúp việc cho giám đốc trong quản
lý và điều hành công việc thuộc lĩnh vực đầu tư tiếp thị.
Nhiệm vụ của phòng là xây dựng kế hoạch định lượng cho sản xuất kinh doanh
hàng quý, năm trình giám đốc xem xét quyết định. Chủ trì và triển khai kế hoạch đầu
tư xây dựng cơ bản theo đúng trình tự và thủ tục quy định. Lập kế hoạch mua sắm
thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh theo định hướng của công ty, tiếp cận thị trường,
thu thập những thông tin về giá cả thị trường xây dựng để từ đó có định hướng chính
xác trong việc lập kế hoạch giá cả cho một công trình cụ thể và đưa ra các phương án
đấu thầu hợp lý.
- Phòng kỹ thuật: tham mưu giúp việc cho giám đốc, phó giám đốc về kỹ thuật
thi công, an toàn lao động, điện máy và nhân sự cho thi công các công trình thuộc
công ty quản lý.
Nhiệm vụ của phòng là chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp mọi hoạt động của
phòng và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, phó giám đốc, thiết kế mặt bừng sản
xuất thi công cho các công trình, xác định khối lượng công trình, lập các hồ sơ kỹ
thuật cho công việc đấu thầu công trình và an toàn tổng thể cho các công trình.
Kế toán
trư
ởng
P. Giám đ
ốc
kinh tế
P.Giám đốc
tiếp thị-k
ế
P. Giám đ
ốc
kinh tế
Phòng
tài chính-
Phòng tổ
chức hành
Phòng kế
hoạch
Phòng
kỹ thuật
XNXD
101
XNXD
102
gia
công
cơ
khí
Các
ban
chủ
nhi
ệm
côn
g
trình
Giám đốc
Kế toán
tiền l
ương
và
các kho
ản
Kế toán
tiền gửi
ngân hàng
theo dõi
Thủ quỹ
kiêm kế
* Kế toán trưởng: là người phụ trách chung công tác kế toán toàn công ty, là
người chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán toàn công ty, tổ chức
hướng dẫn các nghiệp vụ cũng như việc nghiên cứu triển khai chế độ kế toán hiện
hành của Tổng công ty Xây dựng Hà Nội. Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty
và Nhà nước về tổ chức công tác kế toán tài chính, hướng dẫn, kiểm tra tình hình
thực hiện các chế độ kế toán của Nhà nước, lập báo cáo tài chính, xét duyệt các báo
cáo kế toán của công ty trước khi gửi tới cơ quan chức năng, tham gia góp ý kiến với
lãnh đạo về hoạt động tài chính để có biện pháp quản lý, đầu tư kịp thời, có hiệu quả.
* Kế toán vật tư: chấp hành đầy đủ các nguyên tắc, thủ tục về chứng từ, sổ sách
nhập - xuất vật liệu, tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác những nghiệp vụ phát
sinh. Tăng cường công tác quản lý vật liệu để đảm bảo vật liệu được an toàn, đầy đủ,
không tham ô lãng phí. Giải quyết kịp thời những vấn đề ứ đọng vốn, giám sát việc
chấp hành kế hoạch thu mua, cấp phát, dự trữ vật liệu, cung cấp những số liệu cần
thiết làm báo cáo thống kê và phân tích kinh tế, kế toán vật tư kiêm kế toán công cụ,
dụng cụ, thủ quỹ.
* Kế toán tiền lương: tổ chức hạch toán ban đầu về lao động tiền lương, tổ chức
ghi chép ban đầu, ghi sổ kế toán, báo cáo phân tích các thông tin về lao động tiền lương
về văn phòng giám đốc. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong chi phí, từ đó tính
lương phải trả cho các bộ phận, cho các đối tượng. Đánh giá kịp thời, đầy đủ, chính xác
làm cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và giá thành. Lựa chọn các hình thức thanh toán
hợp lý với đặc điểm yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đồng thời cung cấp tài liệu cho
việc phân tích hoạt động kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng quỹ lương, kiêm kế
toán các khoản phải thu.
* Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý đầy đủ
công suất của tài sản cố định, đặt ra công tác hạch toán tài sản cố định phản ánh đầy
đủ, kịp thời và chính xác số lượng tài sản cố định phân bổ chính xác, hợp lý số tiền khấu hao tài sản cố định kiểm tra và sử dụng quỹ khấu hao cơ bản; tính đúng chi phí
sửa chữa và giá trị các trang thiết bị thêm để cải tiến kỹ thuật, đổi mới tài sản cố định;
ổ cái
Sổ kế toán
chi tiết
Các sổ
nhật ký
Bảng tổng
hợp
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ như: phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho vật liệu, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, hoá
đơn bán hàng, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp. Đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký
chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ
phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ 5 ngày tổng hợp từng sổ Nhật ký
đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái.
151 Hàng mua đi đường
152 Nguyên liệu, vật liệu
153 Công cụ, dụng cụ
154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 155 Thành phẩm
156 Hàng hoá
157 Hàng gửi bán
159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
161 Chi sự nghiệp
Loại 2 - Tài sản cố định
211 Tài sản cố định hữu hình
212 Tài sản cố định thuê tài chính
213 Tài sản cố định vô hình
214 Hao mòn tài sản cố định
221 Đầu tư chứng khoán dài hạn
222 Góp vốn liên doanh
228 Đầu tư dài hạn khác
229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
241 Xây dựng cơ bản dở dang
244 Ký quỹ, ký cược dài hạn
Loại 3 - Nợ phải trả
311 Vay ngắn hạn
315 Nợ dài hạn đến hạn trả
331 Phải trả người bán
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
334 Phải trả công nhân viên
335 Chi phí phải trả
336 Phải trả nội bộ
Loại 6 - Chi phí sản xuất kinh doanh
621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
622 Chi phí nhân công trực tiếp
623 Chi phí sử dụng máy thi công
627 Chi phí sản xuất chung 631 Giá thành sản xuất
632 Giá vốn hàng bán
641 Chi phí bán hàng
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Loại 7 - Thu nhập hoạt động khác
711 Thu nhập hoạt động tài chính
721 Thu nhập bất thường
Loại 8 - Chi phí hoạt động khác
811 Chi phí hoạt động tài chính
821 Chi phí bất thường
Loại 9 - Xác định kết quả kinh doanh
911 Xác định kết quả kinh doanh
Loại 10 - Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
001 Tài sản thuê ngoài
002 Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, gia công
003 Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
004 Nợ khó đòi đã xử lý
007 Nguyên tệ các loại
009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản
Để phục vụ cho việc theo dõi chi tiết, phần lớn các tài khoản được mở thành các
tài khoản cấp 2 và 3 chi tiết cho từng đối tượng.
Ví dụ: TK 112 - Tiền gửi ngân hàng được mở thành các tài khoản như:
TK 11211 : Tiền gửi ngân hàng đầu tư (VNĐ).
TK
111,112,341
TK 211,213
SD ***Nguyên
giá
tài
s
ản
TK 1332
TK 331
TK 411
Ghi chú:
- Giá trị hao mòn
- Giá trị còn lại
- Các chi phí liên quan đến nhượng bán, thanh lý
- Thuế VAT phải nộp
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
do góp vốn liên doanh, do thiếu, mất,
TK 211,213
TK 214
TK
TK
33311
Các
khoản
ph
ải thu
liên
quan đ
ến
TK 211,213
TK 214
SD ***
Nguyên
giá
tài
sản
cố
định
- Giá trị thiệt hại do thiếu mất (theo giá trị còn lại)
- Giá trị vốn góp được liên doanh xác nhận
- Khoản chênh lệch giữa giá trị còn lại lớn hơn giá trị vốn góp
- Trả lại vốn góp liên doanh, vốn cổ phần, vốn cấp phát
2-/ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
* Tài khoản hạch toán:
TK 621 - Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
TK 627 - Chi phí sản xuất chung
TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xâp lắp
TK 627
TK
152,331
TK 632
Ghi chú:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Tiền lương chính trả cho công nhân trực tiếp
- Tiền lương trả cho nhân viên, các khoản trích theo lương của toàn bộ công
nhân viên chức.
- Chi phí sản xuất chung khác
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
- Kết chuyển giá thành công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư.
3-/ Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
* Tài khoản hạch toán:
- TK 334 : Phải trả công nhân viên.
- TK 338 : Phải trả và phải nộp khác.
- TK 111,112,138,141
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức
phải
trả
công
nhân
viên
TK 334
TK 627
TK
641,642
TK 4311
TK 3383