Lời nói đầu.
Kế toán là một công cụ phục vụ quản lý kinh tế với chức năng cơ bản
là cung cấp những thông tin không chỉ cho bản thân doanh nghiệp mà cho tất cả
các bên quan tâm nh nhà đầu t , ngân hàng ,nhà nớc...
Nhất là trong nền kinh tế thị trờng , kế toán đợc các nhà kinh tế , các
nhà quản lý doanh nghiệp và các chủ doanh nghiệp coi nh một ngôn ngữ kinh
doanh nh nghệ thuật để ghi chép , phân tích tổng hợp các nghiêp vụ kinh tế
phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp . Qua các báo cáo kế toán
sẽ giúp ban giám đốc, hội đồng quản trị biết đợc tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp . Qua các báo cáo kế toán sẽ giúp ban giám đốc, hội đồng
quản trị biết đợc tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả
hay không .Đồng thời những ngời điều hành doanh nghiệp sớm tìm ra các biện
pháp đúng đắn kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh ,
lành mạnh hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Mục tiêu hàng đầu của bất cứ doanh nghiệp sản xuất nào cũng là lợi
nhuận , mà muốn thu đợc lợi nhuận cao thì con đờng cơ bản lâu dài là phải hạ
thấp giá thành sản phẩm. Muốn hạ thấp giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp
phải hạ thấp chí phí tức là sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng tối đa
công suất máy móc thiết bị và không ngừng nâng cao năng suất lao động. Nhất
là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh
nghiệp khác , muốn tồn tại và phát triển tất yếu phải có một giá thành hợp lý và
sản phẩm phải không ngừng nâng cao chất lợng . Một nguyên tắc cơ bản trong
quản lý sản xuất ở doanh nghiệp là phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả số vốn
mà doanh nghiệp bỏ ra . Nhận biết đợc tầm quan trọng của công tác tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà, em đã đi sâu nghiên cứu và đã
chọn đề tài Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
1
xây lắp ở công ty xây dựng số 1 trực thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu xây
dựng Việt Nam (VINACONEX)
Mặc dù trong quá trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn để hoàn
thành đề tài, em nhận đợc sự giúp đỡ tận tâm, nhiệt tình của Nhà giáo u tú,
thụ sản phẩm . Thực chất là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu
tố sản xuất vào đối tợng tính giá.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, giá trị của sản phẩm xây lắp đợc thể hiện theo
công thức sau:
Gxl=C+V+m
Trong đó :
- Gxl là giá trị sản phẩm xây lắp .
- C là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất tiêu hao trong quá trình tạo ra
sản phẩm xây lắp cụ thể nh khấu hao tài sản cố định ,chi phí nguyên vật liệu.
- V là chi phí tiền lơng , tiền công phải trả cho ngời lao động tham
gia quá trình xây dựng.
- m giá trị do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động xây
lắp tạo ra sản phẩm xây lắp.
3
1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp , chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội
dung kinh tế và công dụng cung khác nhau nên yêu cầu quản lý đối với từng
loại chi phí cũng khác nhau .Việc quản lý chi phí không chỉ dựa vào số liệu
phản ảnh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn phải căn cứ vào số liệu cụ thể của
từng loại chi phí riêng biệt nhằm phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và phân tích chi
phí phát sinh theo từng công trình ,hạng mục công trình .Do đó phân loại chi
phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và thống nhất không
những có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp mà còn là cơ sở cho việc kiểm tra, phân tích
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, phát huy hơn nữa vai trò của kế toán
đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện
nay.
Trong doanh nghiệp xây lắp việc phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức
và phần lao động sáng tạo.
Tuy nhiên, với cách phân loại này chỉ nêu nên đợc các yếu tố chi phí
nào đó đã đợc sử dụng chứ không chỉ rõ đợc công dụng cụ thể của chi phí và
quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chính vì vậy mà các nhà
quản lý doanh nghiệp còn phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế.
1.2.2.Phân loại theo công dụng kinh tế (theo khoản mục chi phí):
Theo cách phân loại này, những khoản mục chi phí có cùng công
dụng kinh tế đợc sắp xếp vào một khoản mục kinh tế nhất định, không kể
đến khoản chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào .Và theo cách này chi
phí sản xuất đợc chia ra thành các khoản mục khác nhau tuỳ thuộc vào
từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp.
Trong chế độ hiện hành toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành 6 nhóm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật
liệu dùng cho sản xuất sản phẩm.
5
+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lơng, tiền
công và trích bảo hiểm xã hội của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất.
+ Chi phí máy thi công: Bao gồm toàn bộ máy móc thiết bị tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí sản xuất chung : Bao gồm tất cả các chi phí về khấu hao tài
sản cố định dùng cho sản xuất, chi phí dùng để quản lý , phục vụ chung trong
phạm vi phân xởng sản xuất.
+ Chi phí bán hàng : Là những chi phí thực tế phát sinh trong trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá , lao vụ...gồm các chi phí bảo quản ,đóng
gói ,vận chuyển, giới thiệu ,bảo hành sản phẩm , hàng hoá...
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những chi phí dùng để quản
lý phục vụ chung ở phạm vi toàn doanh nghiệp , các khoản chi phí dự phòng,
thuế và phí, lệ phí tính vào chi phí chung của doanh nghiệp.
Trong đó, 4 khoản chi phí đầu ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung ) đợc
Chi phí trực tiếp là chi phí có liên quan trực tiếp và đợc kết chuyển trực
tiếp tự bản thân nó vào sản phẩm hay công việc .
Chi phí gián tiếp là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều loại sản
phẩm hoặc công việc khác nhau, chi phí này cần phải đợc phân bổ cho từng
đơn vị sản xuất trong doanh nghiệp.
Phơng pháp phân loại này có ý nghĩa trong việc xác định phơng pháp kế
toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng chịu phí một cách hợp lý.
Ngoài ra trong kế toán quản trị còn phân loại chi phí thành hai loại chính là chi
phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất .
+ Chi phí sản xuất bao gồm : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
lao động trực tiếp , chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí ngoài sản xuất bao gồm: Chi phí tiếp thị và chi phí lu thông,
chi phí quản lý.
Chi phí sản xuất còn gọi là chi phí sản phẩm và chi phí ngoài sản xuất
còn đợc gọi là chi phí thời kỳ là các chi phí làm giảm lợi tức trong kỳ của doanh
nghiệp.
7
Các khái niệm chi phí đó và mối quan hệ giữa chúng đợc biểu hiện trên sơ đồ
sau:
8
Chi phí sản xuất
(chi phí sản xuất sản phẩm)
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí lao động trực tiếp
Chi phí máy thi công
chi phí chung
Giá trị ban đầu
(chi phí ban đầu)
Giá trị chuyển đổi
chừng mực nào đó. Chính vì vậy, để có thể quản lý giá thành có hiệu quả ta cần
phải xem xét và hiểu rõ bản chất của giá thành . Giá thành là biểu hiện bằng
tiền lơng lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩm hàng hoá. Sự dịch chuyển
và kết tinh giá trị t liệu sản xuất và sức lao động trong sản phẩm là tất yếu,đây
là biểu hiện tính khách quan của giá thành. Mặt khác , giá thành là đại lợng tính
toán dựa trên cơ sở của chi phí sản xuất trong kỳ. Trên góc độ này giá thành thể
hiện tính chủ quan của mình : nó là một chỉ tiêu có sự dao động nhất định .Tính
chủ quan đó đựoc thể hiện ra dới hai khía cạnh:
- Thứ nhất : giá thành là biểu hiện bằng tiền của các t liệu sản xuất và
sức lao động đă hao phí để sản xuất ra một khối lợng sản phẩm nhất định .Vì
9
vậy việc áp dụng các biện pháp đánh gía khác nhau cũng làm cho giá thành
mang một tính chủ quan nhất định.
- Thứ hai: giá thành đợc tính trên cơ sở của chi phí sản xuất. Do vậy
những chuẩn mực khác nhau về chi phí và giá thành cũng tạo ra cho nó tính
khách quan. Chẳng hạn trong chế độ kế toán trớc đây ở nớc ta , giá thành sản
phẩm ngoài các chi phí về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất
chung còn bao gồm cả các chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán
hàng...Trong chế độ kế toán thì phần chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp, các chi phí su tầm và phát triển không đợc phép
tính vào giá thành sản xuất và chỉ sử dụng để xác định kết quả và hiệu quả
sản xuất.
Trong doanh nghiệp xây lắp giá thành sản phẩm mang tính chất cá
biệt, tính cá biệt này thể hiện trớc hết là mỗi công trình sau khi hoàn thành
đều có một giá thành riêng. Mặt khác sản phẩm xây lắp đợc xác định giá bán
trớc khi sản phẩm hoàn thành bởi vì do đặc tính của ngành xây dựng là để đ-
ợc thi công một công trình Doanh nghiệp phải tham gia đấu thầu và phải đa
ra một giá nhập thầu phù hợp . Do đó giá thành thực tế của một công trình
hoàn thành quyết định tới lỗ, lãi của doanh nghiệp.
Thực tế hiện nay, để đa dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh đợc
b. Xét về mặt hoạch toán và theo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
thì giá thành sản phẩm có bao gồm 2 loại là : giá thành sản xuất thực tế
sản phẩm và gía thành tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm là toàn bộ hao phí của các yếu tố
dùng để tạo ra sản phẩm trong đó bao gồm về chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm
hoàn thành :
11
Giá thành
thực tế sản
phẩm
=
Chi phí sản xuất
sản phẩm dở dang
(đầu kỳ)
+
Chi phí sản
xuất sản phẩm
(trong kỳ)
-
Chi phí sản
xuất sản
phẩm dở
dang
Giá thành sản phẩm thực tế của sản phẩm đợc sử dụng khi nhập kho,
xuất kho thành phẩm và có nghĩa thực tế về giá trị của sản phẩm sản xuất ra.
ý nghĩa của giá thành sản phẩm :
Giá thành sản phẩm là thớc đo chi phí sản xuất cho một đơn vị sản
phẩm hay, một khối lợng sản phẩm nhất định. Mặt khác giá thành sản phẩm có
quan hệ với khả năng sinh lợi bởi vì trong nền kinh tế thị trờng, muốn thu đợc
- Thứ ba: chi phí sản xuất không gắn liền với khối lợng chủng loại sản phẩm
hoàn thành, trong khi đó giá thành sản phẩm lại liên quan tới khối lợng chủng
loại sản phẩm hoàn thành.
Từ sơ đồ trên ta thấy giá thành đợc tính toán trên cơ sở tập hợp chi phí sản
xuất và khối lợng sản phẩm đă hoàn thành. Nội dung của giá thành sản phẩm
chính là chi phí đợc tính cho số lợng và loại chi phí đó. Vì vậy kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt có mối quan hệ biện
chứng và là hai công việc liên tiếp nhau. Về bản chất chi phí sản xuất và giá
thành đều giống nhau, đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá mang doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ.
13
Trong doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản
xuất của công tác xây lắp thống nhất về mặt lợng trong trờng hợp : Đối tợng
tính giá thành là một công trình, hạng mục công trình đợc hoàn thành trong kỳ
tính giá hoặc giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng cuối kỳ
3. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất :
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hoặc một hệ
thống phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất
theo yếu tố và khoản mục trong phạm vi giới hạn đối tợng hạch toán đã xác
định.
Thông thờng đối với mỗi loại đối tợng hạch toán chi phí thì có một ph-
ơng pháp hạch toán chi phí phù hợp .
Nội dung chủ yếu của phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là trên cơ
sở các đối tợng hạch toán chi phí đã xác định, kế toán mở thẻ tập hợp chi phí
phát sinh vào các đối tợng hạch toán để tổng hợp chi phí theo từng đối tợng
hạch toán chi phí .
Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp mà các doanh nghiệp
có thể lựa chọn các phơng pháp hạch toán sau cho phù hợp:
3.1 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm:
3.5 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ:
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo
từng giai đoạn công nghệ và đợc phân tích theo từng loại sản phẩm hoặc bán
thành phẩm. Tuỳ theo yêu cầu thực tế của sản xuất và quản lý của từng doanh
nghiệp cụ thể , giai đoạn công nghệ ở đây có thể là giai đoạn sản xuất, phân x-
ởng sản xuất nh : sợi, dệt, nhuộm ....(trong doanh nghiệp dệt) gang thép, cán
thép (trong doanh nghiệp luyện kim). Sau mỗi giai đoạn công nghệ thờng thu
đợc nửa thành phẩm có thể đợc nhập kho bán thành phẩm hay chuyển cho
doanh nghiệp có tính chất sản xuất có theo kiểu công nghệ chế biến liên tục.
15
4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành là những kỹ thuật sử dụng số liệu chi phí
sản xuất đã tập hợp đợc và các tài liệu có liên quan để tính tổng giá thành
sản xuất và giá thành đơn vị của sản phẩm đã hoàn thành theo đối tợng tính
giá thành sản phẩm đã xác định . Có nhiều phơng pháp để sử dụng để tính
giá thành , tuỳ theo đặc điểm chi phí, quy trình công nghệ sản xuất và đối t-
ợng tính giá thành đã xác định của doanh nghiệp để áp dụng các phơng pháp
để tính giá thành phù hợp.
Có các phơng pháp tính giá thành thông dụng sau:
4.1. Phơng pháp tính giá thành ( Z) giản đơn ( hay phơng pháp
tính trực tiếp)
Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp có đối tợng tính giá phù
hợp với đối tợng tập hợp chi phí, có chu kỳ tính giá phù hợp với báo cáo, quy
trình công nghệ đơn giản , ổn định. Do đối tợng tính giá thành và đối tợng
tập hợp chi phí phù hợp với nhau, nên dựa trên số liệu chi phí đã tập hợp đợc
trong kỳ và chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ đánh giá đợc , giá
thành tính theo công thức sau :
Tổng giá thành = chi phí sản xuất + chi phí sản xuất dở - Chi phí sản xuất dở
sản xuất trong kỳ dang đầu kỳ dang cuối kỳ.
trong kỳ)
17
4.4. Phơng pháp hệ số:
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp, mà trong cùng một
quy trình sản xuất kinh doanh cùng dợc sử dụng các yếu tố hao phí, nhng kết
quả thu đợc đòng thời có nhiều cấp loại thứ hạng sản phẩm, và đối tợng tính giá
thành từng là từng cấp loại thứ hạng sản phẩm . Chi phí không hạch toán riêng
từng loại sản phẩm mà phải tập trung cho cả quá trình sản xuất.
Theo phơng pháp này, trớc hết kế toán phải căn cứ vào định mức tiêu
chuẩn kinh tế kỹ thuật để xác định hệ số giá thành cho từng loại sản phẩm,
trong đó lấy một loại sản phẩm làm chuẩn có hệ số giá bằng 1 để tính giá thành
cho các loại sản phẩm.
Trình tự tính giá đợc tính nh sau:
Trớc hết căn cứ vào khối lợng sản phẩm thực tế hoàn thành của từng loại,
cấp loại để quy đổi ra khối lợng sản phẩm tiêu chuẩn.
Tổng giá thành các loại sản phẩm.
Giá thành đơn vị của sản =
sản phẩm tiêu chuẩn Số lợng sản phẩm quy đổi
18
Giá thành đơn vị sản = giá thành đơn vị x hệ số quy đổi sản phẩm
phẩm từng loại sản phẩm từng loại.
Tổng giá thành = Giá trị sản phẩm + Tổng chi phí + Giá trị sản phẩm
sản phẩm các dở dang đầu kỳ sản xuất phát dở dang cuối kỳ
loại sản phẩm sinh trong kỳ
4.5. Phơng pháp tính theo tỷ lệ giá thành (phơng pháp tỷ lệ):
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại có quy cách , phẩm chất
khác nhau nh may mặc , dệt kim ...Để giảm bớt khối lợng công việc kế toán th-
ờng tập hợp chi phí theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí
giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức ) kế
nghiệp nh sau:
5.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp:
Trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn và chủ
yếu trong giá thành của sản phẩm và sản phẩm làm dở nhỏ và không chênh lệch
nhiều giữa các kỳ thì doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này để đánh giá sản phẩm
làm dở cuối kỳ.
Theo phơng pháp này thì chi phí sản phẩm dở cuối kỳ chỉ tính chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, còn các chi phí khác tính hết cho thành phẩm.
CPSP dở đầu kỳ CP NVL trực tiếp
(khoản mục NVL + phát sinh trong kỳ
Chi phí SP trực tiếp) sản xuất số lợng
dở dang = x dở dang
cuối kỳ Số lợng SP hoàn + Số lợng dở dang cuối kỳ
thành trong kỳ SX cuối kỳ
20
Nếu quy trình sản xuất của doanh nghiệp là phức tạp , chế biến kiểu liên
tục qua nhiều giai đoạn thì sản phẩm dở dang cuối kỳ ở giai đoạn đầu tính theo
nguyên vật liêụ trực tiếp còn các giai đoạn sau thì tính theo giá trị của nửa thành
phẩm giai đoạn trớc chuyển sang, coi nh đó là nguyên vật liệu trực tiếp của giai
đoạn tiếp theo.
5.2 . Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng hoàn thành
tơng đơng:
Đối với những doanh nghiệp sản xuất có đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong giá thành sản phẩm, các chi phí khác
chiếm tỷ trọng tơng đối đồng đều và đáng kể trong giá thành, khối lợng sản phẩm
dở lớn, không đều giữa các kỳ thì thờng áp dụng phơng pháp này.
Theo phơng pháp này thì căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và mức độ
hoàn thành của chúng để quy đổi ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Sau
đó tiến hành đánh giá số sản phẩm dở theo nguyên tắc : nếu chi phí bỏ ra một lần
6 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
6.1 Tổ chức hê thống chứng từ và hạch toán ban đầu:
Các chứng từ gốc liên quan đến chi phí phát sinh là những chứng từ về các yếu
tố chi phí nh chứng từ vật t ( phiếu xuất kho vật t), về tiền lơng ( bằng tiền lơng
phải trả), bảng tính hao mòn tài sản cố định , phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ ngân
hàng...
Tuỳ theo việc xác định đối tợng tập hợp chi phí của doanh nghiệp mà kế toán tổ
chức việc hạch toán ban đầu cho từng đối tợng chi phí (đối với các chi phí trực tiếp)
và lập các chứng từ theo khoản mục chi phí chung nếu các chi phi chung. Từ đó kế
toán các yếu tố chi phí sẽ hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng chi phí.
22
6.2 Tổ chức tài khoản kế toán tập hợp chi phí :
Tuỳ theo doanh nghiệp vận dụng hệ thống phơng pháp kê khai thờng xuyên
hay kiểm kê định kỳ trong kế toán hàng tồn kho để tổ chức tài khoản kế toán tập
hợp chi phí. Song trên thực tế, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì phơng pháp kê
khai thờng xuyên là phổ biến hơn, nhất là trong điều kiện yêu cầu về quản lý ở các
doanh nghiệp nh hiện nay.
+ Nếu các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xyên thì hệ thống
tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí bao gồm các tài khoản sau:
*Tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng để tập hợp chi phí
nguyên vật liệu dùng cho sản xuất ở doanh nghiệp.
*Tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp dùng để tập hợp chi phí về tiền l-
ơng, tiền công, trích bảo hiểm xã hội của công nhân trực tiếp sản xuất.
*Tài khoản 623 chi phí sử dụng máy thi công dùng để tập hợp và phân bổ chi
phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình.
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 để phản ánh từng khoản mục chi phí cụ thể
trong chi phí sử dụng may thi công.
TK 6231 chi phí nhân công
TK 6232 chi phí vật liệu.
TK 6233 chi phí dụng cụ sản xuất
phí sản xuất chung.
5. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.
6. Giá thành sản phẩm hoàn thành ( nhập kho và tiêu thụ ngay)
24
TK 152 TK 621 TK 154 TK 155, 632
XXX XXX
(1)
(4a) sp dë dang (6) TK 334, 338 TK622
(2) (4b)
TK 214,111,112 TK 623
(3) (4c)
TK 627
(4d) (5) sp dë cuèi kú
25