Những vấn đề lý luận chung về xuất nhập khẩu - Pdf 11

Chơng I
Những vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất
khẩu
i. Bản chất và vai trò của xuất khẩu
1. Khái niệm
Trong mỗi một giai đoạn phát triển quan hệ kinh tế thì ngời ta đa ra một khái
niệm về xuất khẩu khác nhau sao cho nó có thể phản ánh một cách toàn diện sự
nhận thức ở giai đoạn đó cũng nh trình độ phát triển của nó.
Ngày nay, xuất khẩu đợc hiểu là việc bán hàng hoá hoặc hàng hoá hoặc cung
cấp dịch vụ cho nớc ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán, tiền
tệ ở đây phải là ngoại tệ đối với một bên hoặc đối với cả hai bên.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trong một lĩnh vực, mọi điều kiện nền kinh tế
xã hội hàng tiêu dùng cho đến hàng sản xuất công nghiệp, từ máy móc thiết bị cho
tới các công nghệ kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt động trao đổi đó nhằm mục tiêu
đem lại lợi ích cho các quốc gia.
2. Tính tất yếu của việc mở rộng hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là một yếu tố quan trọng để mỗi quốc gia phát triển
trình độ quản lý cũng nh tiếp thu những khoa học cộng nghệ kỹ thuật mà nhân loại
phát minh ra chúng. Do những điều kiện kinh tế khác nhau mỗi quốc gia có thế
mạnh về một lĩnh vực này nhng lại yếu về lĩnh vực khác. Để có thể dung hoà đợc
nguy cơ và lợi thế sử dụng tối đa các cơ hội sẵn có nhằm tạo ra sự cân bằng trong
qúa trình sản xuất và tiêu dùng giữa các quốc gia, điều này chỉ có thể giải quyết đ-
ợc nhờ các hoạt động trao đổi quốc tế. Trong nghị quyết đại hội VII của đảng đã
nhấn mạnh tầm quan trọng của kinh tế đối ngoại với nhiệm vụ ổn định và phất
triển kinh tế của đất nớc cũng nh phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ. Công
Ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ không nằm ngoài xu thế đó, nớc ta là một n-
1
ớc nông nghiệp lạc hậu, lực lợng sản xuất còn thô sơ, thủ công, lao động phần lớn
nằm trong tình trạng nông nhà, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã góp phần giải
quyết tình trạng đó đồng thời nâng cao mức sống, tăng thu nhập cho ngời dân, giải
quyết việc làm cho từng hộ gia đình nông nhàn, không bận mùa vụ, nh vậy vẫn

xuất, thể hiện ở các điểm sau.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có cùng cơ hội phát triển
chẳng hạn nh khi phát triển sản xuất ngành thủ công mỹ nghệ thì
kèm theo phát triển ngành gốm sứ mây, tre đan
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng sản phẩm góp phần ổn
định sản xuất, tạo lợi thế kinh doanh nhờ quy mô.
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào mở
rộng khả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia. Vì ngoại thơng cho phép
một nớc có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng lớn hơn
nhiêù giới hạn sản xuất của quốc gia đó.
Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩu chuyên môn hoá, tăng cờng hiệu
quả sản xuất của từng quốc gia, khoa học càng pháp triển thì sự phân
công lao động càng sâu sắc.
c. Xuất khẩu tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm cải thiện đời
sống nhân dân.
Xuất khẩu là công cụ giải quyết nạn thất nghiệp trong nớc theo
INTERNATIONAL TRADE 1986 1990 ở mỹ và các nớc công nghiệp phát
triển, xuất khẩu tăng lên đợc 1 tỷ USD thì sẽ tạo nên khoảng 35.000 40.000
chỗ làm trong nớc, còn ở các nớc đang phát triển nh Việt Nam có thể tạo ra hơn
50.000 chỗ làm.
d. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu cơ bản và là hình thức ban
đầu của kinh tế đối ngoại, Từ đó nó thúc đẩy các mối quan hệ khác phát triển nh
3
du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế ng ợc lại sự phát triển của các ngành này sẽ
góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu phát triển.
4. Đối với doanh nghiệp
- Hoạt động xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp phát triển là vấn đề sống còn
đối với doanh nghiệp ngoại thơng. Mở rộng thị trờng, đẩy mạnh số lợng

- Giảm bớt chi phí trung gian, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Có thể liên hệ trực tiếp với thị trờng và khách hàng nớc ngoài. biết
đợc nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng nếu có thể thay
đổi sản phẩm và những điêù kiện bán hàng trong trờng hợp cần thiết
để đáp ứng tốt nhu cầu của thị trờng.
Nhợc điểm của xuất khẩu trực tiếp
- Rủi ro trong kinh doanh cao
- Yêu cầu nghiệp vụ của cán bộ trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập
khẩu cao.
5.2 Xuất khẩu gia công uỷ thác
Xuất khẩu gia công uỷ thác là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị ngoại th-
ơng đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp gia công,
sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bên nớc ngoài, đơn vị đợc hởng phí uỷ thác
theo thoả thuận với các xí nghiệp uỷ thác
Ưu điểm của xuất khẩu gia công uỷ thác
- Doanh nghiệp không cần bỏ vốn vào kinh doanh nhng vẫn thu đợc
lợi nhuận.
- Rủi ro ít hơn và việc thanh toán chắc chắn hơn.
- Học tập đợc những kinh nghiệm quản lý của ngời nớc ngoài
- Nhập đợc những thiết bị công nghệ cao, tạo vốn để xây dựng cơ sở
vật chất ban đầu
Nhợc điểm của xuất khẩu gia công uỷ thác
5
- Giá gia công rẻ mạt và bị chi phối từ phía nớc ngoài
- Không đợc tiếp xúc trực tiếp với thị trờng để điều chỉnh sản xuất
kinh doanh cho phù hợp.
5.3 Phơng thức mua bán đối lu
Là phơng thức trong đó ngời mua đồng thời là ngời bán và ngời bàn đồng
thời là ngời mua, hai bên trao đổi nhau với tổng tỷ giá hàng tơng đơng nhau, việc
giao hàng diễn ra đồng thời, mục đích của trao đổi buôn bán là để sử dụng (không

kim ngạch xuất khẩu của thế giới. Thông thờng ngời thứ ba ở đây là ngời môi giới
hoặc đại lý.
Ưu điểm của phơng thức giao dịch qua trung gian
-Giao dịch qua trung gian tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh hơn
nh mở rộng kênh phân phối, mạng lới kinh doanh, am hiểu thị trờng, đặc biệt ngời
uỷ thác có thể có lợi về cơ sở vật chất của ngời trung gian, tiết kiệm đợc chi phí
kinh doanh.
Nhợc điểm của phơng thức giao dịch qua trung gian
- Lợi nhuận bị chia sẻ do phải trả thù lao cho ngời trung gian thêm vào đó
là doanh nghiệp khó kiểm soát đợc hoạt động của ngời trung gian, do đó
khó kiểm soát đợc hoạt động của thị trờng.
5.6 Giao dịch tái xuất
Giao dịch tái xuất là phơng thức giao dịch trong đó hàng hoá mua về với mục
đích để tái xuất khâủ thu lợi nhuận chứ không phải với mục đích phục vụ tiêu
dùng trong nớc. Giao dịch này luôn luôn thu hút ba nớc, nớc xuất khẩu, nớc tái
xuất và nớc nhập khẩu. Vì vậy, ngời ta còn gọi là giao dịch ba bên hay giao dịch
tam giác.
Ưu điểm giao dịch tái xuất:
- Thúc đẩy buôn bán đặc biệt trong một số trờng hợp phơng thức giao dịch
khác không thể vợt qua đợc, đó là thúc đẩy buôn bán giữa hai nớc không
có mặt hàng phù hợp với yêu cầu của mình, mua bán theo hình thức tái
7
xuất có thể thu đợc lãi bằng ngoại tệ mạnh, có thể giúp các nớc bị cấm
vận, vẫn có thể tiến hành buôn bái đợc với nhau.
Nhợc điểm giao dịch tái xuất
- Phơng thức này đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trờng và giá cả, sự chính
xác và chặt chẽ trong các hợp đồng mua bán.
II. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
1. Công cụ, chính sách vĩ mô của Nhà Nớc
a. Thuế quan

tiếp hoặc cho vay với lãi xuất thấp đối với các nhà xuất khẩu trong nớc,
bên cạnh đó chính phủ còn có thể thực hiện một khoản cho vay u đãi với
các bạn hàng nớc ngoài để có thể có các điều kiện mua các sản phẩm do
nớc mình sản xuất ra và để xuất khẩu ra bên ngoài.
2. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu cũng tác động đến
hoạt động xuất khẩu, đặc biệt với những hoạt động xuất khẩu sử dụng tài
nguyên thiên nhiên làm nguyên liệu chính nh hàng thủ công mỹ nghệ: Xuất
khẩu đồ gốm chịu ảnh hởng của thời tiết, ma ảnh hởng đến nung gốm và vận
chuyển gốm v v
3. Tác động của tỷ giá hối đoái với hoạt động xuất nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái, thông qua việc phản ánh tơng quan giá trị của đồng tiền các
nớc khác nhau mà tỷ giá hối đoái có đợc vai trò nhất định đối với quá trình ngang
giá và cùng một loạt các nhân tố khác nó tác động tới tơng quan giá cả xuất khẩu
với nhập khẩu, tới khả năng nhập khẩu của các công ty.
Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái giảm xuống, có nghĩa là đồng bản tệ có giá
trị thấp hơn so với đồng ngoại tệ, nếu nh không có các yếu tố khác ảnh hởng thì nó
sẽ tác động tới xuất khẩu.
Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái tăng lên có nghĩa là đồng bản tệ có giá trị
tăng lên so với đồng ngoại tệ, nếu nh không có các nhân tố ảnh hởng thì sẽ khuyến
khích nhập khẩu vì hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn so với giá cả chung trong nớc.
Nhng đồng thời tỷ giá tăng lên sẽ gây nhiều bất lợi cho xuất khẩu vì hàng xuất
khẩu trở nên đắt, khó bán ra nớc ngoài.
9
4. ảnh hởng của hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Việc thực hiện xuất khẩu gắn liền với công việc vận chuyển hệ thống thông
tin liên lạc, nhờ có thông tin liên lạc mà các thoả thuận có thể tiến hành nhanh
chóng, kịp thời. Thực tế cho thấy rằng ảnh hởng của hệ thông thông tin cho Fax,
telex đã đơn giản hoá công việc của hoạt động xuất khẩu rất nhiều, giảm đi hàng
loạt các chi phí, nâng cao kịp thời nhanh gọn và việc hiện đại hoá các phơng tiện

ớc đã quen, khách hàng tiềm năng cũng là căn cứ để xem xét lựa chọn.
Lựa chọn các phơng thức giao dịch: Mỗi phơng thức giao dịch có đặc
điểm riêng, kỹ thuật tiến hành riêng, nhợc điểm nhất định, song doanh
nghiệp phải lựa chọn phơng thức giao dịch nào phù hợp với yêu càu của
thị trờng, với khả năng của doanh nghiệp.
Lựa chọn điều kiện cơ sở giao dịch
Lựa chọn phơng thức thanh toán
Các phơng tiện lu thông tín dụng (hối phiếu, kỳ phiếu, séc ) đ ợc dùng làm ph-
ơng tiện thanh toán quốc tế hình thành trên cơ sở của sự phát triển tín dụng thơng nghiệp
và tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong thanh toán quốc tế.
2. Tổ chức điều tra nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng trong kinh doanh thơng mại quốc tế là một loạt các thủ
tục và kỹ thuật đợc đa ra để giúp các nhà kinh doanh thơng mại có đầy đủ thông
tin cần thiết để từ đó đa ra những quyết định chính xác về Marketing bởi vậy
nghiên cứu thị trờng giúp các nhà kinh doanh đạt hiệu quả cao trong công tác kinh
doanh thơng mại quốc tế.
Nghiên cứu thị trờng là phơng pháp đã đợc tiêu chuẩn hoá có hệ thống và tỉ mỉ xử lý
vấn đề marketting với mục đích tìm ra những điều cần thiết, thích hợp để tìm thị trờng cho
các loại hàng hoá, dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian và nguồn lực hạn chế
Nghiên cứu thị trờng bao gồm ba bớc sau:
-Thu nhập các thông tin về thị trờng
11
-Xử lý các thông tin
-Rút ra những quyết định phù hợp
Để làm công tác nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp thờng dùng các biện
pháp sau: Nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trờng, tuỳ theo thị trờng và
kinh phí của mình mà doanh nghiệp tìm ra phơng pháp nghiên cứu thị trờng cho
phù hợp.
3. Tổ chức ký kết hợp đồng
Ký kết hợp đồng là khâu cơ bản, quan trọng nhất của qúa trình đàm phán, nó

-Dựa vào tài liệu kỹ thuật
-Dựa vào nhãn hiệu hàng hoá
-Dựa vào mô tả hàng hoá
c. Điều kiện số lợng:
Nhằm nói lên lợng của hàng hoá đợc giao dịch, điều khoản này bao gồm
các vấn đề về đơn vị tính số lợng (hoặc trọng lợng) của hàng hoá, phơng pháp quy
định số lợng và phơng pháp xác định trọng lợng
Trong khi mua bán hàng hoá, ngời ta thờng dùng một số phơng pháp sau:
-Trọng lợng cả bì: Đó là trọng lợng của hàng hoá cùng với trọng lợng
của các loại bao bì hàng đó (VD: một số mặt hàng giấy làm báo, các loại đậu
tập )
-Trọng lợng tịnh (TLT): đó là trọng lợng thực tiế của bản thân hàng hoá
TLT = Trọng lợng cả bì - Trọng lợng của vật liệu bao bì
-Trọng lợng thơng mại: Là trọng lợng của hàng hoá có độ ẩm tiêu
chuẩn.
100 + W
TC
G
TM
= G
TT
x ------------------
13
100 + W
TT
Trong đó G
TM
: Trọng lợng thơng mại
G
TT

bằng đồng tiền của nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu hoặc của một nớc thứ
ba nhng phải là đồng tiền ấn định và tự do chuyển đổi đợc.
- Mức giá nêu ra là mức giá quốc tế: Việc xuất khẩu thấp hơn giá quốc tế
và nhập khẩu cao hơn giá quốc tế làm tổn hại đến tài sản quốc gia, tuỳ
từng điều kiện mà doanh nghiệp thoả thuận phơng pháp quy định giá cố
định, giá quy định sau, giá linh hoạt, giá đi động.
- Giá di động : là giá cả đợc tính toàn dứt khoát vào lúc thực hiện hợp đồng
trên cơ sở giá cả quy định ban đầu.
b
1
c
1
P
1
= P
0
( A + B ---- + C --- )
b
0
c
0
Trong đó P
1:
Là giá cuối cùng để thanh toán
P
0
: Là giá cơ sở đợc quy đinh khi ký kết hợp đồng
A, B, C: thể hiện cơ cấu giá cả bằng mức % của các yếu tố mà
tổng số là 1
A: Là tỷ trọng của chi phí cố định

- Giảm giá luỹ tiến
- Giảm giá tăng trởng
f. Điều kiện giao hàng:
Nội dung cơ bản của điều kiện giao hàng là sự xác định thời hạn và địa
điểm giao hàng, sự xác định phơng thức giao hàng và việc thông báo giao
hàng.
g. Điều kiện thanh toán trả tiền:
Các bên quy định những vấn đề về đồng tiền thanh toán, thời hạn trả
tiền, phơng thức trả tiền và các điều kiên bảo đảm hối đoái.
h. Điều kiện khiếu nại:
Khiếu nại là một bên yêu cầu bên kia phải giải quyết những tổn thất
hoặc thiệt hại mà bên kia đã gây ra, hoặc những sự vi phạm điều đã đợc cam
kết giữa hai bên. Nội dung cơ bản của điều kiện khiếu nại bao gồm các vấn
đề: Thể thức khiếu nại, thời hạn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ các bên có
liên quan đến khiếu nại, cách thức giải quyết khiếu nại (bằng văn bản với các
16
nội dung về hàng hoá khiếu nại, yêu cầu khiếu nại và các tài liệu chứng
minh).
i. Điều kiện bảo hành:
Bảo hành là sự bảo đảm của ngời bán về chất lợng hàng hoá trong một
thời gian nhất định. Thời hạn này gọi là thời hạn bảo hành. Trong hợp đồng
quy định phạm vi đảm bảo của ngời bán thời hạn bảo hành và trách nhiệm
của ngời bán trong thời gian bảo hành.
k. Điều kiện về trờng hợp miễn trách:
Theo văn bản số 421 của phòng thơng mại quốc tế, một bên đợc miễn
trách nhiệm về việc không thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của
mình nêú bên đó chứng minh đợc:
Việc không thực hiện đợc nghĩa vụ là do một trở ngại ngoài sự kiểm
soát của bên đó.
Bên đó đã không thể lờng trớc một cách hợp lý đợc trở ngoại đó

4.2. Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu
Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu sau:
- Thu gom bao bì hàng xuất khẩu
- Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu
- Việc kể ký mã hiệu hàng xuất khẩu
4.3. Kiểm tra chất lợng
Trớc khi giao hàng, ngời xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm
chất, số lợng, trọng lợng bao bì, (trừ kiểm nghiệm) hoặc nếu hàng hoá xuất khẩu
là động vật, thực vật phải kiểm tra về khả năng lây lan bệnh (trừ kiểm dịch động
vật, kiểm dịch thực vật). Vật kiểm nghiệm và kiểm dịch đợc tiến hành ở hai cấp:
câp cơ sở và ở cửa khẩu
18
Thuê tàu lu cớc: Trong hợp đồng mua bán ngoại thơng việc thuê tàu chở hàng
chỉ đợc tiến hành dựa vào 3 căn cứ sau đây: Những điều khoản của hợp đồng mua
bán ngoại thơng, đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải, việc thuê tàu, lu cớc
đòi hỏi phải có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin về tình hình thị trờng thuê tàu
và tinh thông các điều kiện thuê tàu.
4.4 Mua bảo hiểm
Khi mua bảo hiểm doanh nghiệp phải lu ý tới cái điều kiện bảo hiểm và lựa
chọn công ty bảo hiểm. Có 3 điều kiện bảo hiểm chính:
- Bảo hiểm mọi rủi ro (điều kiện A)
- Bảo hiểm miền bồi thờng tổn thất riêng (điều kiện B)
- Bảo hiểm miền bồi thờng tổn thất riêng (điều kiện C)
Ngoài ra còn có một số điều kiện bảo hiểm đặc biệt nh: Bảo hiểm chiến
tranh, bảo hiểm đình công, bạo động
4.5 Làm thủ tục hải quan
Hàng hoá đi ngang qua biên giới quốc gia để xuất khẩu hoặc nhập khẩu đều
phải làm thủ tục hải quan. Việc làm thủ tục hải quan bao gồm ba bớc chủ yếu sau
đây:
- Khai báo hải quan

toán để lập chứng từ thanh toán.
4.7 Làm thủ tục thanh toán
Có thể nói thanh toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng của tất cả
giao dịch kinh doanh thơng mại quốc tế. Do đặc điểm buôn bán với nớc ngoài,
nếu thanh toán trong kinh doanh thơng mại quốc tế phức tạp hơn nhiều. Có
một số phơng thức thanh toán trong thơng mại quốc tế nh sau:
- Thanh toán bằng th tín dung
- Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu
+ Nhờ thu phiếu trơn
+ Nhờ thu kèm chứng từ
- Thanh toán bằng đổi chứng từ trả tiền
20
- Phơng thức thanh toán chuyển tiền
Dựa vào đặc điểm của hàng hoá, các điều khoản trong hợp đồng để có
phơng thức thanh toán phù hợp cho cả hai bên, thanh toán theo hình thức đã
quy định trong hợp đồng và cần lu ý rằng trong quá trình thực hiện hợp đồng
khi hàng hoá có tổn thất hoặc thanh toán có nhầm lẫn thì hai bên có thể khiếu
nại hoặc đi kiện.
4.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu bị khiếu
nại đòi bòi thờng, cần phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc xem
xét yêu cầu của khách hàng (ngời nhập khẩu) việc giải quyết khiếu nại phải
khẩn trơng, kịp thời, có tình, có lý.
Nếu việc khiếu nại không đợc giải quyết thoả đáng, hai bên có thể kiện
nhau tại hội đồng trọng tài (nếu có thoả thuận trọng tài) hoặc tại toà án.
IV. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của
hoạt động xuất khẩu
Trong phân tích kinh tế, hiệu quả kinh tế đợc phản ánh thông qua các chỉ
tiêu đặc trng kinh tế kỹ thuật, đợc xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa đầu ra và
đầu vào của hệ thống sản xuất xã hội, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực và

thể bán đợc cho khách hàng cần nó. Riêng đối với mặt hàng sơn mài, chạm
khảm, điêu khắc mỗi nớc xuất khẩu có thể sáng tạo ra những mẫu mã đặc trng
riêng, nhìn vào hoa văn trang trí ta có thể thấy rằng đây không chỉ đơn thuần
là một mặt hàng xuất khảu mà còn là những tác phẩm nghệ thuật dân tộc. Sản
phẩm càng mang đậm tính văn hoá dân tộc thì càng dẽ thu hút khách hàng.
2. Màu sắc
Tuỳ từng mặt hàng thủ công mỹ nghệ (đồ gốm sứ, hàng sơn mài, hàng gỗ
điêu khắc, thêu ren, coi ngô dứa ) để có màu sắc phù hợp với thị hiếu của
khách hàng trên các quốc gia khác nhau song nhìn chung:
22
Đồ gốm sứ: Phải có nớc men bóng láng, màu sắc thanh nhã, nhẹ
nhàng kết hợp với đờng nét hoa tiết và kích thớc mẫu mã gây cảm giác
thích thú khi chiêm gỡng sản phẩm, chất liệu làm sản phẩm phải mịn
màng, không lẫn tạp chất và nổi bọt khí.
Hàng sơn mài: Khi sử dụng sao cho không bị cong, vênh, sứt mẻ, màu
sắc phải kết hợp hài hoà theo mẫu mã.
Hàng gỗ điêu khắc: Là hàng mỹ nghệ xuất khẩu cao cấp đợc cắt sấy
chạm trổ trang trí đánh bóng bề mặt. Loại hàng này đợc làm bằng gỗ
pơ mu, khi sản phẩm hoàn thành, tiền gỗ chiếm khoảng 30% còn lại là
tiền công thợ.
Cói, ngô, dừa, thêu ren: các mặt hàng này đòi hỏi cao về màu sắc, màu
sắc phải thanh nhà, phù hợp với kiểu dáng và chất liệu.
3. Chất liệu
Các nguyên liệu sản xuất ra mặt hàng thủ công mỹ nghệ có giá rẻ làm chi
phí sản xuất thấp, giá thành phù hợp chủ yếu là tiền công thợ, rừng nớc ta
phong phú về chủng loại cây, là một trong những nớc có diện tích cây lấy gỗ
lớn trên thế giới.
Ngoài ra hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng chịu ảnh hởng nhiều của
thời tiết. Những nguyên liệu sản xuất ra những mặt hàng này nh cói, ngô, dừa,
gốm sứ thờng phải tuỳ theo thời tiết mà công ty có thể thu mua đợc nhiều hay

ớc CHXHCN Việt Nam và theo điều lệ do Bộ Thơng Mại ban hành.
Hiện nay công ty có trụ sở chính tại: 31-33 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại : 04 853318-866580-865438
Telex : 41519 Fax: 84- 4259275
Công ty có nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện đặt tại một số trung tâm nh:
24
Chi nhánh tại Hải Phòng: Tên giao dịch là ARTEXPORT- Hải Phòng
Địa chỉ: 25 phố Đà Nẵng, thành phố Hải Phòng
Đơn vị hạch toán độc lập báo cáo
Chi nhánh tại Đà Nẵng : Tên gọi là ARTEXPORT Đà Nẵng
Địa chỉ: 74 Trng Nữ Vơng - Đà Nẵng
Đơn vị hạch toán độc lập, báo cáo
Văn phòng đại diện của ARTEXPORT
Địa chỉ: 34 Phố Trần Quốc Toản, quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh
Đơn vị hạch toán độc lập, báo cáo
Ngoài ra còn một số cơ sở sau:
Xởng thêu Thanh Lâm Thanh Trì - Hà Nội
Cửa hàng thủ công mỹ nghệ 37 Phố Hàng Khay Hà Nội
Xởng gốm mỹ nghệ đặt tại Bát Tràng
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã trải qua gần 40 năm phát triển, quá trình
phát triển đợc chia ra làm 2 giai đoạn.
2. Chức năng, nghiệm vụ quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Công Ty
ARTEXPORT Hà Nội.
2.1 Chức năng
Công Ty Xuất Nhập Khẩu thủ công Mỹ nghệ Hà Nôi (ARTEXPORT) thuộc
doanh nghiệp nhà nớc nên có chức năng của một doanh nghiệp Nhà Nớc nói
chung, tổ chức, quản lý cán bộ công nhân viên trong công ty, điều hành sản xuất
và các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, công ty phải tự hạch toán kinh
doanh, có trách nhiệm trả lơng cho ngời lao động và thực hiện mọi nghĩa vụ với
nhà nớc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status