PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SỮA VINAMILK
1. Khái quát về công ty sữa Vinamilk
Vinamilk là tên viết tắt của công ty sữa Việt Nam, được thành lập trên quyết định
số155/2003QĐ-BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp
Nhà nước Công Ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam. Giấy phép đăng
ký kinh doanh: Lần đầu số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí
Minh cấp ngày 20/11/2003. Lần 8 số: 0300588569 cấp ngày 12/10/2009.
Tên giao dịch theo tiếng anh là: VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK
COMPANY
Mã chứng khoán (Hose): VNM
Trụ sở giao dịch: số 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
Văn phòng giao dịch: số 148-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh
Website: www.vinamilk.com.vn
Đến năm 2009 Vinamilk có 9 nhà máy dọc theo đất nước
Vốn điều lệ của công ty hiện nay là: 1.590.000.000.000 đồng ( một nghìn năm trăm chin
mươi tỷ đồng)
Biểu đồ 1: Cơ cấu vốn điều lệ của công ty Vinamilk
Đơn vị : %
50%
37%
13%
Cổ đông nhà nước
Cổ đông bên ngoài
Cổ đông bên trong
2. Một số đặc điểm chính của công ty
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Năm 1976: tiền thân là công ty Sữa, Cafè Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Công nghiệp
thực phẩm, với 6 đơn vị là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy
sữa Dielac, Nhà máy Café’ Biên Hòa, Nhà máy bột Bích Chi và Lubico.
1
Năm 1978: Công ty được chuyển cho Bộ Công nghệp thực phẩm quản lý và đổi tên thành
2
thương hiệu an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2009” do cục an toàn vệ sinh thực
phẩm cung cấp; Báo Sài Gòn giải phóng cấp giấy chứng nhận và cup “ thương hiệu ưa
thích nhất năm 2008-2009”; Cup vàng “Thương hiệu chứng khoán uy tín năm 2009” và
giải thưởng “ Doanh nghiệp chứng khoán uy tín trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
Vinamilk là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam lọt vào danh sách
“Best under a billion” – 200 DN tốt nhất tại khu vực châu Á do tạp chí Forbes Asia bình
chọn năm 2010.
Lao động trong công ty: hiện nay công ty có hơn 4000 cán bộ công nhân viên, đang làm
việc tận tâm và đầy nhiệt huyết đóng góp cho sự phát triển của công ty.
2.2. Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi của công ty
Tầm nhìn: Vinamilk tập trung mọi nguồn lực để trở thành công ty sữa và thực phẩm có
lợi cho sức khỏe với mức tăng trưởng nhanh, bền vững nhất tại Việt Nam bằng chiến
lược xây dựng các dòng sản phẩm có lợi thế cạnh tranh dài hạn.
Sứ mệnh: Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ
phân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợi
ích của cổ đông công ty. Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm
được yêu thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ.
Vì thế Vinamilk tâm niệm rằng chất lượng, sáng tạo là người bạn đồng hành của
Công ty và xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách
hàng.
Chính sách chất lượng: “Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách
đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá
cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định.” (Tổng giám đốc-Bà
Mai Kiểu Liên).
2.3. Lĩnh vực kinh doanh
+ Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, sữa, nước giải khát, sữ hộp,
sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác.
+ Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư hóa chất ( trừ
hóa chất có tính độc hại mạnh), nguyên liệu.
với kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông giao cho. Lợi nhuận trước thuế tăng gấp đôi
năm 2008. tổng tài sản năm 2009 đạt 8.482 (tỷ đồng) tăng 2.515 tỷ đồng tưng ứng với
mức tăng 42% so với mức 5.967 tỷ đồng lúc đầu năm, trong đó vốn chủ sở hữu đạt
6.638 tỷ đồng tăng 1.876 tỷ đồng tư ứng với múc tăng 39% so với đầu năm.
Bảng 1: So sánh doanh thu hoạt động của công ty qua 2 năm 2008 và 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu TH
2009
KH 2009 TH
2008
So sánh
2009/2008
(%)
Tăng so
với cùng
kỳ(%)
Tổng doanh thu 10.820 9.220 8.381 17 29
Lợi nhuận trước thuế 2.731 1.670 1.371 64 90
Lợi nhuận sau thuế 2.376 1.303 1.250 82 90
( Nguồn:trích “báo cáo thường niên của công ty Vinamilk năm 2008, 2009)
Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng phong phú và đa dạng về chủng loại với trên 200
mặt hàng sữa và các sản phẩm về sữa: sữa đặc, sữa nước, sữa chua, phô mai, sữa bột, bột
dinh dưỡng, kem. Các sản phẩm khác như: sữa đậu nành, nước ép trái cây, bánh, cà
phê… mang lại doanh thu cao.
6
Từ năm 2004 – 2007 doanh thu các mặt hàng của công ty đều tăng. Theo bảng2( Phụ
lục): thành phần và cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của Vinamilk, cho thấy: danh thu
các sản phẩm sữa tăng liên tục, và luôn dãn đầu thị trường sữa trong nước. Thị phần
trong năm 2007: sữa đặc chiếm 79%, sữa nước chiếm 35%, sữa bột: 14%, đạc biệt là
sữa chua 97%.
ta tăng trưởng +5.2% kiềm chế lạm phát ở mức 6,88%.
Kinh tế phát triển đời sống của người dân đang ngày càng nâng lên; nếu trước đây
là thành ngữ “ăn no mặc ấm” thì sau hội nhập WTO là “ăn ngon mặc đẹp”. Nhu cầu tiêu
dùng sữa của người dân Việt Nam ổn định, múc tiêu thụ bình quân hiện nay là 14
lít/người/năm, còn thấp hơn so với Thái Lan(23lít/người/năm) và Trung Quốc( 25 lít/
người/năm). Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân, nếu trước những
năm 90 chỉ có 1-2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu là sữa đặc và sữa bột (nhập
ngoại), hiện nay thị trường sữa Việt Nam đa có gần 20 hãng nội địa và rất nhiều doanh
nghiệp phân phối sữa chia nhau một thị trường tiềm năng. tổng lượng tiêu thụ sữa Việt
Nam liên tục tăng mạnh với mức từ 15-20% năm, theo dự báo đến năm 2010 mức tiêu
thụ sữa tại thị trường sẽ tăng gấp đôi và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2020.
Hơn nữa, Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ ( trẻ em chiếm 36% cơ cấu dân số) và
mức tăng dân số trên 1%/năm. Thu nhập bình quân đầu người tăng thêm 6%/năm. Đây
chính là tiềm năm và cơ hội cho ngành công nghiệp sữa Việt Nam phát triển ổn định.
1.2. Chính sách về xuất nhập khẩu sữa và thuế
Về chính sách xuất nhập khẩu:
Chính sách của Nhà nước về xuất nhập khẩu sữa trong những năm qua chưa thúc đẩy
được phát triển sữa nội địa. Hơn một năm qua giá sữa bột trên thị trường thế giới tăng
gấp 2 lần và luôn biến động. Các Công ty chế biến sữa như Vinamilk, Dutchlady đa quan
tâm hơn đến phát triển nguồn sữa nguyên liệu tại chỗ. Tuy vậy vẫn chưa có gì đảm bảo
chắc chắn chương trình tăng tỷ lệ sữa nội địa của họ cho những năm tiếp theo.
→ Dân số đông, tỷ lệ sinh cao,tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, thu nhập dần cải thiện,
đời sống vật chất ngày càng cao vấn đề sức khỏe ngày càng được quan tâm, với một môi
trường được thiên nhiên ưu đãi, những chính sách hổ trợ của nhà nước trong việc khuyến
khích chăn nuôi và chế biến bò sữa. các chính sách hoạt động của chính phủ trong việc
chăm lo sức khỏe chống suy dinh dưỡng khuyến khích người dân dùng sữa để cải thiện
vóc dáng, trí tuệ, xương cốt cho tất cả mọi người đặc biệt là trẻ nhỏ và ngườigià. Các
chiến dịch uống, phát sữa miễn phí của các công ty sữa tất cả góp phần tạo nên một thị
8