LUẬN VĂN: Tìm hiểu công tác hạch toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
công ty cổ phần và xây lắp Đông Anh
Lời nói đầu
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế thị trường, từ năm 1986 tới nay. Nước ta
đang đứng trước những thuận lợi đồng thời đứng trước những thách thức, khó khăn do
được chia thành các phần sau.
Chương I:
Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phân và xây lắp Đông Anh.
Chương II:
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Công ty Cổ phân và xây lắp Đông Anh.
Chương III:
Nhận xét đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở Công ty Cổ phân và xây lắp Đông Anh.
Chương I:
Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phân và xây lắp Đông Anh.
I. Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩmở công ty cổ phần xây lắp Đông Anh
1. Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần xây lắp Đông Anh
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần xây lắp Đông Anh, tiền thân là xí nghiệp xây dựng công nghiệp
và dân dụng Hà Nội, đơn vị thành viên của công ty than nội địa tổng công ty than việt
nam
Trong những năm gần đây do điều kiện sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn,
công việc ngày một ít, do quy chế đấu thầu trong xây dựng cơ bản được nhà nước ban
hành cùng với sự cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế thị trường đã làm ch một số
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực cơ bản gặp nhiều khó khăn, sản xuất kinh
doanh bế tắc, nợ ngân hàng ngày một gia tăng dẫn tới một bộ phận công nhân không có
việc làm, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Nhận thức được vấn đề khó khăn thực tế trên, cùng với chủ trương chính sách
cuả đảng và nhà nước trong việcchuyển một bộ phận doanh nghiệp nhà nước thành
quyết định của pháp luật, nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm cho
người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách của nhà nước
công ty sẽ tiến hành các lĩnh vực kinh doanh sau đây:
- Xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng
- Sản xuất vật liệu xây dựng và kinh doanh, kinh doanh vật liệu
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Quyền hạn của công ty:
Ngoài những trường hợp phải có quyết định đặc biệt của cổ đông được quy định cụ
thể trong điều lệ này công ty có quyền quyết định các công việc sau trong khuôn khổ
được cấp theo nghị định của đại hội cổ đông
1/ Định đoạt, sử dụng nâng cấp cải tiến, mua bán và cho thuê, chuyển nhượng, cho tặng
cầm cố, thế chấp tất cả các động sản hoặc bất động sản, các quyền và lợi ích hợp pháp
khác thuộc sở hữu cuẩ công ty.
2/ Tự do lựa chọn lĩnh vực( phụ thuộc vào các quyết định đặc biệt của cổ đông) và địa
bàn đầu tư, hình thức đầu tư cá liên doanh góp vốn và mua cổ phần của doanh nghiệp
khác, tự do mở rộng quy mô và đa dang hoá ngành nghề kinh doanh trên địa bàn cả
nước.
3/ Tự do tìm kiếm thị trường và khách hàng, tự do ký kết hợp đồng, bảo lãnh thực hiện
hợp đồng hoặc nhận bảo lãnh và các nghĩa vụ khác.
4/ Tự do lựa chọn hình thức huy động vốn, kể cả huy động vốn bằng cách phát hành
trái phiếu và chuyển đổi các loại tráiphiếu khác nhau
5/ TRực tiếp kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu
6/ Tuyển dụng, thuê mướn, sử dunng lao đông theo yêu cầu kinh doanh.
7/ Chủ động thực hiện các công việc và hoạt động cần thiết khác mà pháp luật không
cấm
8/ Các quyền khác của công ty quy định
1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty cổ
của công tyva chụi trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao. Giám đốc thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo điều lệ, quy chế
và các nội quy khác.
Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:
1/ Quyết định tất cả các quyền và nhiệm vụ sau:
2/ Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị
3/ Tổ chức thực hiện các quyết định kinh doanh và kế hoạch đầu tư cuả công ty
4/ Xây dựng và trình hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng
năm cácquy chế và diều hành sản xuất kinh doanh trong nội bộ công ty
5/ Quyết định giá mua vật tư, giá bán nguyên liệu, sản phẩm, dịch vụ trong khung giá
do hộiđồng quản trị đã phê duyệt trong từng thời kỳ
6/ Trình hồi đồng quản trị quyết định bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất
7/ Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động và khen thưởng đối với các chức danh,
phó phòng ban, phó quản đốc phân xưởng và công nhân viên dưới quyền
8/ Ký hợp đồng kinh tế theo uỷ quyền của chủ tịch hội đồng quản trị
9/ Định kỳ tháng 1 lần báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
theoyêu cầu của hội đồng quản trị
10/ Đại diện công ty khởi kiện các vụ ánliên quan tới quyền lợi công ty khi được đại hội
cổ đông uỷ quyền bằng văn bản.
11/ Ngoài những vấn đề trên, giám đốc còn có quyền và nhiệm vụ khác theo quy định
tại điều 85 của luật doanh nghiệp giúp việc cho giám đốc điều hành có phó giám đốc và
các phòng ban: Phòng kinh tế kỹ thuật, phòng kế toán tài chính, phòng hành chính quản
trị. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng do giám đốc điều hành trực tiếp giao và quản
lý.
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ở xa và phân bổ rộng
nhiều nơi. Công ty thành lập các đội xây dựng và một phân xưởng mộc và trang trí nội
thất. Dưới các đội xây dựng có các tổ tuỳ thuộc vào tiến độ thị công trong từng thời kỳ
đại hội đồng cổ
đông
hội đồng quản trị
Giám đ
ốc
đi
ều hành
Phòng kinh
tế kỹ thuật
Phòng kế
toán
Phòng tổ
chức hành
chính
Phó giám đ
ốc
trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị sản xuất, phòng ban quản lý của công ty. để tạo
động lực thúc đẩy tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, đảm bảo kinh doanh có lãi,
nâng cao đời sống cho người lao động, và các cổ đông trong và ngoài công ty. Cho nên
công ty cổ phần xây lắp Đông Anh áp dụng hình thức khoán gọn trong sản xuất cho
cácđơn vị và các phân xư ởng trên cơ sở sản xuất kinh doanh phải đảm bảo hiệu quả
kinh tế, tiến độ thi công nhanh, chất lượng công trình tốt, giá thành rẻ, mang lại lợi
nhuận cho công ty.
Đối tượng giao khoán là các đội, các phân xưởng của công ty, ngoài ra có thể
khoán cho các cổ đông ngoài danh sách lao động của công ty,thông qua công ty để làm
thủ tục nhận thầu.
Công ty khoán cho các đơn vị nhận khoán gồm các nội dung sau:
Công trình hạng mục công trình kèm theo giá dự toán,tiến độ và chất lượng công trình,
mức trích nộp từng công trình
Công ty cổ phần xây lắp Đông Anh thực hiện hạch toán và báo cáo tài chính theo điều
lệ của công ty và pháp lệnh kế toán thống kê với các cơ quan cho các đơn vị tạm ứng
vốn dể mua vật tư thiết bị phục vụ sản xuất, chi lương cho công nhân, tạm ứng cuă đơn
vị bao gồm:( tiền mặt, giá trị vật tư, khấu hao máy móc thiết bị )
Đơn vị tạm ứng vốn của công ty đều phải trả lãi suất theo mức lãi suất của ngân
hàng trong từng thời kỳ tiền lãi tính theo tháng được chấm dứt lãi khi tiền của công
trình được chủ đầu tư trả. tống số tiền tạm ứng không quá 80%giá trị được giao
Công ty quyết toán cho đưn vịtheo giá thanh toán dược chủ đầu tư chấp thuận.
mức trích nộp của từng công trình cụ thể cụ thể căn cứ vào quy chế khoán gọn của công
ty.
1.3.2. Công tác tài chính kế toán
Bộ máy kế toán của công ty cổ phần xâylắp Đông Anh được thực hiện theo
phương pháp tập trung làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợpvà hạch toán chi tiết cácc phần
hành kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế
Kế toán
trư
ởng
K
ế toán tiền
lương kiêm
th
ủ quỹ
K
ế toán thanh toán
và nghi
ệp vụ thanh
toán khác
Kế toán tập
h
ợp chi phí và
tính giá thành
Nhân viên qu
ản
lý đội, phân
Ch
ứng từ gốc và
các bảng phân
b
ổ
Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội kiêm thủ quỹ: ngoài việc cung cấp phát
triển, quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hàng tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ tiền
lương và các chứng từ có tính chất lương như các bản chấm công, các bộ phận phòng
ban, tiến hành chia lương cho các bộ phận. Theo dõi và trích BHXH cho từng cán bộ
công nhân viên thanh toán với cơ quan, BHXH theo lương quý. Tiền lương của công
nhân trực tiếp sản xuất do nhân viên quản lý kinh tế lập và gửi về phòng kế toán theo
định kỳ và là chứng từ để quyết toán lương tính bổ sung thu nhập và các khoản chế độ
khác cho từng cán bộ công nhân viên từng đội
Kế toán nghiệp vụ thanh toán và giao dịch với ngân hàng:
hàng ngày căn cứ vào các chứng từ thanh toán về các khoản chi phí phát sinh trong quá
trình quản lý tiền công tác phí, cáckhoản tạm ứng, chi phí tiếp khách, hội nghị khách
hàng… căn cứ vào quy chế của công ty, kế toán tiến hành xem xét tính hợp pháp hợp lệ
cuả các chứng từ, sau đó mở các sổ chi tiết để theo dõi từng khoản chi phí phát sinh,
cuối tháng tiến hành phân tích chi tiết từng tài khoản là cơ sở để ghi vào các nhật ký
chứng từ có liên quan.
Đối với nghiệp vụ giao dịch với ngân hàng:
hàng ngày căn cứ vào các chứng từ ngân hàng: Như các giấy báo nợ, báo có, kế toán
tiến hành phân loại xử lý, đối chiếu số dư trên các tài khoản và ghi vào các sổ chi tiết
tiền gửi ngân hàng, và sổ chi tiết theo dõi vay ngắn hạn ngân hàng, theo dõi chi tiết cho
từngkhế ước vay và từng món vay. Sau đó ghi vào nhật ký chứng từ liên quan như nhật
ký chứng từ số 2, nhật ký chứng từ số 4.
Kế toán vật liệu và tài khoản cố định:
mở sổ chi tiết theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất nguyên vật liệu cho từng công trình,
căn cứ vào giá trị thanh toán của từng công trình,hạng mục công trình, kế toán tiến hành
xuất trực tiếp cho công trình đó.
Theo dõi các khoản tăng giảm, thanh lý nhượng bán tài sản cố định của
công ty.
hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành xây lắp công trình.
II. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành.
1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, mà trực tiếp cầu thành nên thực thể của sản phẩm. Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp được tính toán dựa trên các phiếu xuất dùng cho sản xuất, đối
với từng vật liệu.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí.
Tổ chức tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí. Ví dụ
như: đối với các đơn đặt hàng mà có thể tập hợp trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí.
Tổng chi phí
NVL trực tiếp
dùng trong sản
xuất
=
Chi phí NVL
đưa vào sử dụng
+
Giá trị NVL
cuối kỳ
-
Trị giá phế
liệu thu hồi
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ
152 ho
ặc
(3)
(4)
Ngày 1/11/1995 của BTC
Số 14, Ngày 14 tháng 6 năm 2003
Nợ TK 621:
Có TK 152:
Họ tên người nhận hàng: Phan Thuý Hằng
Lý do xuất kho: Xuất xi măng để sản xuất bê tông A-300
Xuất tại kho: Công trình
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật tư
(sản phẩm, hàng hoá)
Mã
số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
1 Xuất xi măng Tấn 100 100 750.000 75.000.000
xuất
1 Xuất xi măng Tấn 100 100 750.000 75.000.000
Cộng 100 100 75.000.000
Người lập Thủ quỹ Người nhận tiền Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ
tên)
* Kế toán ghi:
Nợ TK 621: 75.000.000
Có TK 152: 75.000.000
Công trình hoá chất Phiếu xuất kho Mẫu:02- TT
Tỉnh Quảng Ninh. QĐ số:1141TC/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
Số 16, Ngày 16 tháng 6 năm 2003
Nợ TK 621:
Có TK 152:
Họ tên người nhận hàng: Trần Thảo Loan
Lý do xuất kho: Xuất cát để sản xuất bê tông A-300
Xuất tại kho: Công trình
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
Công trình hoá chất Phiếu xuất kho Mẫu:02- TT
Tỉnh Quảng Ninh. QĐ số:1141TC/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
Số 17, Ngày 17 tháng 6 năm 2003
Nợ TK 621:
Có TK 152:
Họ tên người nhận hàng: Trần Thảo Loan
Lý do xuất kho: Xuất cát để sản xuất bê tông B-250
Xuất tại kho: Công trình
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật tư
(sản phẩm, hàng hoá)
Mã
số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
1 Xuất cát M
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật tư
(sản phẩm, hàng hoá)
Mã
số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
1 Xuất đá 1x2 M
3
300 300 100.000 30.000.000
Cộng 300 300 30.000.000
Người lập Thủ quỹ Người nhận tiền Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ
tên)
* Mua vật liệu nhập xuất thẳng cho công trình Công trình Nhà hoá chất tỉnh Quảng
Ninh( chưa thuế VAT 10%). Kế toán ghi:
Nợ TK 621: 30.000.000
Nợ TK 133: 3.000.000