LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Hoàn thiện công tác hạch toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà Giáo viên hướng dẫn : Trần Mạnh Dũng
Họ tên sinh viên : Trần Thu Hằng
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. SVTH: Trần THu Hằng
1
LỜI MỞ ĐẦU
K
ế toán là một trong những công cụ thực tiễn nhất trong quản lý kinh
tế. Mỗi nhà quản lý, mỗi nhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần dựa vào
thông tin kế toán để biết tình hình tài chính và kết quả kinh doanh. Thông tin
về thị trường, về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
giúp cho doanh nghiệp xác định được giá bán hợp lý, tìm ra cơ cấu sản phẩm
tối ưu vừa tận dụng năng l
ực sản xuất hiện có vừa mang lại lợi nhuận cao.
Công cụ để thực hiện tất cả phải là kế toán và trọng tâm là kế toán tập hợp chi
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. SVTH: Trần THu Hằng
2
Xuất phát từ tầm quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, em quyết định nghiên cứu đề tài:
“ Hoàn thiện công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà”
Trong báo cáo thực tập tốt nghiệp này ngoài phần mở đầu và kết luận
nội dung gồm 3 phần chính:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sả
n phẩm trong các doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược Phẩm Nam Hà
Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch
toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
giáo Trần Mạnh Dũng- Khoa kế toán Trường Đạ
i học Kinh tế Quốc dân Hà
Nội – người đã trực tiếp hướng dẫn em viết đề tài thực tập và Ban Giám đốc,
phòng kế toán Công ty Cổ phần Dược Phẩm Nam Hà.
THÀNH SẢN PHẨM
1.1- Nội dung về hạch toán chi phí sản xuất
1.1.1.1- Khái niệm
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt
quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp. Nhưng để phục vụ cho quản
lý hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán tập hợp theo
từng kỳ: tháng, quý, năm phù hợp với kỳ báo cáo. Chỉ những chi phí sản xuất
mà doanh nghiệp phải bỏ ra mới được tính vào chi phí sản xuấ
t trong kỳ.
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra có liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tháng, quý, năm)
1.1.1.2- Đặc điểm
Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình sản xuất và
kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thự
c chất là sự vận động của các yếu tố sản xuất bỏ ra và biến đổi
chúng thành sản phẩm cuối cùng theo mục đích của doanh nghiệp. Trong các
loại hình doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau và thuộc các thành
phần kinh tế khác nhau: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh
nghiệp liên doanh thì về đặc điểm chi phí sản xuất đều không có gì khác nhau.
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử
dụng các loại tài sản, vật tư, lao
động, tiền vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó,
để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải có đầy đủ ba yếu tố:
- Tư liệu lao động
- Đối tượng lao động
- Sức lao động
Sự tham gia của các yếu tố sản xuất và quá trình sản xuất doanh nghiệp
mua ngoài).
- Chi phí khác bằng tiền là toàn bộ số tiền chi ra cho hoạt động sả
n xuất
kinh doanh chưa được tính vào các yếu tố trên.
Cách phân loại trên cho biết tỷ trọng từng khoản chi phí chiếm trong
từng khoản chi phí, là cơ sở kiểm tra kế hoạch dự toán chi phí sản xuất và tổng
hợp thu nhập của ngành và của toàn xã hội.
b- Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí giá thành
- Chi phí nguyên vât liệu trực tiếp: Bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việ
c chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương phải trả và các khoản
trích theo lương công nhân sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, quỹ
vật liệu phân xưởng, quỹ công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ
mua ngoài và phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này giúp cho kế toán tính giá thành theo khoản mục,
kiểm tra tình hình tính theo khoản mục và là cơ sở để lập kế hoạch cho kỳ
tiếp
theo.
c- Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm những chi phí liên quan đến
hoạt động sản xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. SVTH: Trần THu Hằng
5
- Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những chi phí liên quan đến hoạt
động về vốn đầu tư tài chính.
- Chi phí bất thường: Gồm những chi phí ngoài dự kiến và có thể do chủ
Theo cách phân loại này thì các loại chi phí kể trên là cơ sở để
tính giá
thành công xưởng, giá thành toàn bộ, trị giá hàng tồn kho và cũng làm căn cứ
để kiểm soát và quản lý chi phí.
1.1.2- Nội dung về giá thành sản phẩm
1.1.2.1- Khái niệm
Giá thành là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động
vật hoá cùng với các chi phí sản xuất khác mà doanh nghiệp đã thực tế chi ra
trong kỳ có liên quan đến sản lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành trong
kỳ.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. SVTH: Trần THu Hằng
6
1.1.2.2- Đặc điểm
Giá thành sản phẩm là xác định các chi phí liên quan đến việc sản xuất
một khối lượng sản phẩm hoặc thực hiện một công việc dịch vụ.
Giá thành phản ánh chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Giá thành kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự
toán chi phí phục vụ sản xuất nhằm thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng ti
ết kiệm
nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị, lao động và các chi phí khác.
Để hạ thấp được giá thành sản phẩm thì một mặt phải tiết kiệm chi phí
sản xuất, mặt khác phải sử dụng chi phí một cách hợp lý để tăng cường kết
quả sản xuất.
1.1.2.3- Phân loại
a- Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu để xác định chỉ
tiêu giá thành.
* Giá thành kế
7
1.1.3- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản
xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất vì đều là những
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình
sản xuất để chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm lại không giống nhau về lượng:
Chi phí s
ản xuất theo thời kỳ (tháng, quý, năm) phản ánh chi phí sản
xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành. Chi phí sản xuất chỉ tính
toàn bộ chi ra trong chọn một thời kỳ không tính chi phí sản xuất kỳ trước
chuyển sang kỳ này (nằm trong sản phẩm dở dang đầu kỳ) và không loại trừ
chi phí sản xuất chi ra trong kỳ này chuyển sang kỳ sau (nằm trong dở dang
cuối kỳ).
Trong khi đó giá thành sản phẩm lạ
i được tính bằng cách lấy toàn bộ chi
phí chi ra trong kỳ này tính vào giá thành sản phẩm kỳ này cộng với chi phí
sản xuất chi ra kỳ trước tính vào giá thành sản phẩm kỳ này và trừ đi chi phí
sản xuất chi ra kỳ này chuyển sang giá thành kỳ sau.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể được
khái quát qua sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
A B C D
Qua sơ đồ trên ta thấy: AC = AB + BD – CD
Hay: Tổng giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất
sản phẩm = dở dang đầu kỳ _ dở dang cuối kỳ
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học
hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản
xu
ất trong kỳ một cách đầy đủ chính xác.
1.2- HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.2.1- Hạch toán chi phí sản xuất
1.2.1.1- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Xác định đối tượng chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập
hợp chi phí sản xuất phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm.
Để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ta cần căn cứ vào
những điều kiện sau đây:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ
- Că
n cứ vào trình độ yêu cầu quản lý của đơn vị
- Căn cứ vào trình độ của cán bộ nghiệp vụ
+ Trường hợp doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, quy trình
công nghệ khép kín liên tục thì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp
nhất là toàn bộ quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm.
+ Trường hợp quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục giữ
a
các bước công nghệ có thể gián đoạn về mặt kỹ thuật thì đối tượng hạch toán
chi phí là từng bước chế biến của quy trình công nghệ.
+ Trường hợp doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng
thì đối tượng hạch toán chi phí là từng đơn đặt hàng.
Như vậy, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công việc
đầu tiên định hướng cho cả quá trình tậ
p hợp chi phí sản xuất. Trên cơ sở đó,
xác định đối tượng tập hợp chi phí, tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức bộ sổ kế
vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Chi phí vật liệu là một trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
kinh doanh. Giá trị củ
a vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất, tỷ trọng của
chúng trong giá trị sản phẩm, dịch vụ khác nhau tuỳ theo từng loại hình sản
xuất của doanh nghiệp.
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất) thì hạch toán
trực tiếp cho đối tượng đó. Đối với những v
ật liệu xuất dùng có liên quan đến
nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì
phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối
tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo
định mức tiêu hao, theo trọng lượng, theo số lượng sản phẩm ... Công thức
phân bổ như sau:
Chi phí vật liệu phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ Tỷ l
ệ
cho từng đối tượng = của từng đối tượng * phân bổ
Trong đó:
Tỷ lệ Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
phân bổ =
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
Để hạch toán khoản chi phí này kế toán sử dụng TK 621: “ Nguyên vật
liệu trực tiếp”.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. SVTH: Trần THu Hằng
10
Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên có: NVL trực tiếp dùng không hết trả lại kho hoặc chuyển kỳ sau
TK 152 TK 621 TK152
Giá thực tế của VLTT xuất dùng Giá thực tế của VL dùng
cho chế tạo sản phẩm không hết trả lại kho
TK 111,112,331
Giá thực tế của VL mua về TK 154
Dùng ngay Kết chuyển hoặc phân bổ chi
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. SVTH: Trần THu Hằng
11
TK 133
Thuế GTGT được phí NVL cho từng loại sản
khấu trừ
phẩm
TK 154, 411
Vật liệu từ các nguồn khác cho
sản xuất sản phẩm b- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. SVTH: Trần THu Hằng
12
- TK 338.3: BHXH
- TK 338.4: BHYT
- Với những doanh nghiệp mang tính thời vụ, phần tiền lương tính
trước, chi phí, các khoản tiền lương tính trước như ngừng sản xuất theo kế
hoạch, ghi:
Nợ TK 622 (Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 335 (Chi tiết theo từng đối tượng)
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các khoản tính giá
thành theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 (Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 622 (Chi tiết theo từng đối tượng)
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622
TK154 Tiền lương phải trả cho Kết chuyển hoặc phân bổ chi
công nhân sản xuất phí nhân công trực tiếp cho từng
loại sản phẩm
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo 19% tiền lương phải trả
TK 6272: “ Chi phí vật liệu”
TK 6273: “ Chi phí dụng cụ sản xuất”
TK 6274: “ Chi phí khấu hao tài sản cố định “
TK 6277: “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6278: “ Chi phí bằng tiền khác”
Hạch toán chi tiết chi phí SXC, cụ thể:
- Tính ra tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 (6271): (Chi tiết bộ phận, phân xưởng)
Có TK 334:
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, ghi:
Nợ TK 627 (6272): (Chi tiết bộ phận, phân xưởng)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Chi phí vật liệ
u dùng chung cho từng phân xưởng, ghi:
Nợ TK627 (6272): (Chi tiết cho từng phân xưởng)
Có TK 152: (Chi tiết theo tiểu khoản)
- Các chi phí công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho các bộ phận các phân
xưởng, ghi:
Nợ TK 627 (6273): (Chi tiết từng phân xưởng)
Có TK 153: Giá trị xuất dùng (Loại phân bổ một lần)
- Trích khấu hao TSCĐ của phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 (6274): (Chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK 214: (Chi tiết tiểu khoản)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, ghi:
Nợ TK 627 (6277): (Chi tiết theo từng phân x
ưởng)
Nợ TK 113 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331...Giá trị mua ngoài
- Các chi phí phải trả (trích trước) khác tính vào chi phí sản xuất chung
phân xưởng ghi giảm (nếu có)
TK152,153
Tập hợp chi phí vật liệu, dụng cụ
phân xưởng
TK 214 TK 154
Tập hợp chi phí khấu hao
Kết chuyển hoặc phân bổ
tài sản cố định
chi phí sản xuất chung cho
TK 242, 335 từng loại sản phẩm
Tập hợp chi phí phải trả, trả trước
thời hạn
TK 111,112,331
Tập hợp chi phí dị
ch vụ mua
ngoài, chi phí khác bằng tiền
TK 133
Thuế GTGT được
có thể sửa chữa lại được nhân bồi thường TK 111,112,152
Gía trị phế liệu thu hồi của
TK 154,155,157 sản phẩm hỏng (nếu có)
Gía thành sản xuất của sản
TK 632
phẩm hỏng không thể sửa
chữa được Giá trị thiệt h
ại sản phẩm
hỏng còn lại tính vào giá
vốn hàng bán
+ Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất
Ngừng sản xuất có thể do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan như
thiếu điện, thiếu nước, máy móc thiết bị hỏng hóc do thiên tai, hoả hoạn. Toàn
bộ chi phí chi ra trong quá trình ngừng sản xuất sau khi trừ phần bắt bồi
thường gọi là thiệt hại ngừng sản xuất. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. SVTH: Trần THu Hằng
17
Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất
- Chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh hoặc tổ chức lại doanh
nghiệp
-
Chi phí đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật
- Lợi thế thương mại trong trường hợp mua lại doanh nghiệp, sát nhập
doanh nghiệp có tính chất mua lại.
- Chi phí mua lại các loại bảo hiểm và các loại lệ phí mà doanh nghiệp
mua lại một lần cho nhiều niên độ kế toán.
- Công cụ dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn và bản thân công
cụ dụng cụ tham gia vào ho
ạt động kinh doanh trên một năm tài
chính.
- Lãi mua hàng, trả chậm, trả góp, lãi thuê tài sản cố định tài chính.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. SVTH: Trần THu Hằng
18
- Chi phí sữa chữa lơn tài sản cố định (TSCĐ)
Chi phí trả trước dài hạn được hạch toán trên TK 242
Bên nợ: Tập hợp chi phí trả trước dài hạn phát sinh trong kỳ
Bên có: Phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh
doanh
Dư nợ: Chi phí trả trước dài hạn còn đợi phân bổ ở cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán chi phí trả trước và chi phí trả trước dài hạn
TK 111, 112 TK 242 TK 641,642
Trả trước tiền thuê TSCĐ, tiền Phân bổ chi phí trả trước dài
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. SVTH: Trần THu Hằng
19
g- Hạch toán chi phí phải trả
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng đã
tính vào giá thành nhằm đảm bảo ổn định chỉ tiêu giá thành, thuộc loại chi phí
này gồm có:
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế
hoạch
- Ngừng sản xuất theo kế hoạch
- Sửa chữa lớn theo kế hoạch
- Các khoản lãi vay dự kiến đợt trướ
c
- Các khoản mua điện, mua nước, dự kiên đợt trước
Kế toán sử dụng TK 335: Chi phí phải trả
Bên nợ: Chi phí phải trả thực tế đã chi trong kỳ
Phần chênh lệch trích lớn hơn chi được ghi giảm chi phí phải trả
Bên có: Trích trước chi phí phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh
Dư có: Số trích lớn hơn số chi hiện có ở cuối kỳ
Dư nợ: Số
chi lớn hơn số trích ở cuối kỳ
TK này cuối niên độ phải được quyết toán. Nếu số chi lớn hơn số trích
ta trích tiếp phần chênh lệch thiếu ở cuối niên độ, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 335:
Nếu số chi nhỏ hơn số trích kế toán ghi giảm chi phí phải trả ở cuối niên
công nhân sản xuất của công nhân sản xuất TK 241 TK 627, 641,642
Kết chuyển giá thành thực tế Trích trước chi phí ngừng
SCL TSCĐ theo kế hoạch sản xuất theo kế hoạch TK 111, 112 TK 627, 641
642, 241
Tập hợp chi phí ngừng sản
Trích trước chi phí SCL
xuất trong kỳ
TSCĐ theo kế hoạch
TK 111, 112
152, 153 TK 641
Sản phẩm thực tế phát sinh Trích trước chi phí bảo
không có bộ phận bảo hành sản phẩm
bảo hành sản phẩm độc lập
TK 133 TK 635
Thuế VAT
Trích trước chi phí lãi vay
phải trả theo kế hoạch
Có TK 622:
- Phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm,
lao vụ
, dịch vụ...(Chi tiết theo từng đối tượng), ghi:
Nợ TK 154:
Có TK 627:
- Giá trị giảm chi phí, ghi:
+ Phế liệu thu hồi:
Nợ TK 152: (Chi tiết phế liệu)
Có TK 154: ( Chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
+ Giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được:
Nợ TK 138:
Có TK 154: (Chi tiết từng sản phẩm...)
+ Vật liệu xuất dùng không hết trả lại kho nếu chưa phả
n ánh vào TK
621:
Nợ TK 152:
Có TK 154: (Chi tiết từng sản phẩm, dịch vụ...)
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành:
Nợ TK 138: Sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. SVTH: Trần THu Hằng
22
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Nợ TK 632: Hàng bán thẳng không qua kho
Có TK 154: Giá thành công xưởng thực tế
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX
* Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Kiểm kê sản phẩm dở dang bao gồm việc kiểm kê bán thành phẩm tự
chế trong kỳ đã nhập kho và đang nằm trên dây truyền sản xuất.
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí sản xuất của
số sản phẩm đang chế tạo dở.
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp. SVTH: Trần THu Hằng
23
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL chính hoặc chi
phí NVL trực tiếp:
Theo phương pháp này chỉ tính vào giá trị sản phẩm dở dang các chi phí
nguyên, vật liệu chính hoặc các chi phí trực tiếp như vật liệu và tiền lương.
Các chi phí còn lại được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành. Phương
pháp này tuy đơn giản nhưng mức độ chính xác thấp. Chỉ nên áp dụng phương
pháp này ở những doanh nghiệp mà các chi phí trực tiếp chiếm tỉ trọng l
ớn
trong giá thành sản phẩm, có ít sản phẩm dở dang và số lượng sản phẩm dở
dang giữa các thời kỳ tương đối đồng đều.
Gía trị sản phẩm Tổng chi phí VLC
dở dang đầu kỳ + hoặc NVLTT phát Số
Giá trị sinh trong kỳ lượng
sản phẩm dở = * sản
dang cuối Số lượng sản Số lượng sản phẩm
kỳ phẩm hoàn + phẩm d
ở dang DDCK
thành trong kỳ cuối kỳ
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng ước
dở dang = thực tế cho sản + so với
cuối kỳ phẩm dở dang thành phẩm
- Phương pháp đánh giá theo giá thành kế hoạch hoặc giá thành định
mức
Phương pháp này được đánh giá các bán thành phẩm, phụ tùng hoặc
chi tiết máy tự chế đã nhập kho. Để đơn giản các khoản thiệt hại trong sản
xuất và chi phí sản xuất chung được tính hết cho thành ph
ẩm mà không phân
bổ cho sản phẩm dở dang.
- Phương pháp đánh giá theo định mức chi phí
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp đã xây dựng
được chi phí định mức hợp lí hoặc tính giá thành sản phẩm theo phương pháp
định mức. Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào mức độ hoàn thành của
sản phẩm dở dang theo công đoạn sản xuất và định mức chi phí của nó để xác
định chi phí cho sản phẩm dở dang. Giá trị sả
n phẩm dở dang là tổng hợp chi
phí định mức của công đoạn đã hoàn thành.
* Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất
dùng rất khó phân định là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý hay xuất kho
tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch v
ụ nên kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí
phát sinh liên quan đến từng đối tượng (phân xưởng, đối tượng sản xuất, lao
vụ…) hoặc dựa vào mục đích sử dụng hay tỉ lệ định mức để phân bổ vật liệu
xuất dùng cho sản xuất kinh doanh.
Để phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm kế toán
sử dụng TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên nợ
: Giá trị vật liệu, công cụ thực tế xuất dùng