LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính thiết yếu của đề tài
Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hiện nay, tiêu dùng của Hoa Kỳ và
nhiều nước khác giảm mạnh. Điều này đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối
với hàng may mặc xuất khẩu của Việt Nam. Việt Nam hiện đang xuất khoảng
5,4 tỷ USD vào thị trường Hoa Kỳ. Trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng
may mặc của Hoa Kỳ, khoảng 100 tỷ USD/năm thì Việt Nam chiếm khoảng
trên 5%, là nước đứng thứ 2 trong số các nước xuất khẩu hàng may mặc vào
thị trường này.
Hiện nay, các công ty Hoa Kỳ đã bắt đầu mua vào, mặc dù việc nhập
khẩu vẫn còn dè dặt và việc đặt hàng ở đâu, từ ai, là sự chọn lựa của các nhà
nhập khẩu Hoa Kỳ. Đó là xu thế chung, khi giảm tiêu dùng thì người tiêu
dùng Hoa Kỳ sẽ phải tiết kiệm chi tiêu và sức ép về giá cả cũng sẽ mạnh hơn
so với trước đây.
Để tiếp tục giữ được quan hệ và giành được các đơn hàng của các công
ty Hoa Kỳ, các doanh nghiệp Việt Nam phải tính toán cần bán sản phẩm gì, giá
cả có thể giảm đến mức độ nào, phải tăng chất lượng dịch vụ cho các công ty
của Hoa Kỳ để có thể có được sự thiện cảm của các công ty đó, trên cơ sở đó
tiếp tục cải thiện xuất khẩu của công ty.
Trong quá trình thực tập tại công ty VINATEXIMEX, tác giả nhận thấy
công ty đã đạt được những kết quả đáng kể trong công tác thúc đẩy xuất khẩu
hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ. Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại
như : sản phẩm chưa đa dạng, công tác quảng bá thương hiệu còn gặp nhiều
khó khăn.. Trước đây, đã có một vài nghiên cứu nhằm đẩy mạnh họat động
xuất khẩu hàng may mặc của công ty nhưng mới chỉ giải quyết được một số
vấn đề cơ bản. Tác giả muốn tìm hiểu và nghiên cứu để có thể khắc phục triệt
để những tồn tại trong công tác thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị
1
trường Hoa Kỳ của công ty. Vì vậy, đề tài được chọn là : “Thúc đẩy xuất
1.1 Giới thiệu về công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Dệt may được chuyển đổi
sang cổ phần hòa theo Quyết định số 2414/QĐ-BCN ngày 12/7/2007 của Bộ
Công nghiệp. Tiền thân là Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Dệt may thành
lập trên trên cơ sở hợp nhất hai Đơn vị là: Công ty Xuất nhập khẩu Dệt may
và Công ty Dịch vụ Thương mại số 1 theo Quyết định số 87/QĐ-HĐQT ngày
21/2/2006 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Dệt may Việt Nam (nay là
Tập Đoàn Dệt may Việt Nam). Đứng trước xu thế phát triển kinh tế khu vực
hoá, toàn cầu hoá. Để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển, nâng cao đời
sống cho cán bộ công nhân viên, Công ty đã thực hiện cổ phần hoá, chuyển
đổi hình thức sở hữu và phương thức quản lý, thay đổi chiến lược kinh doanh.
Cụ thể là : Bán một phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp và phát hành
thêm cổ phiếu để thu hút vốn.
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - XUẤT NHẬP
KHẨU DỆT MAY. Tên tiếng Anh: TEXTILE – GARMENT IMPORT -
EXPORT AND PRODUCTION JOINT STOCK CORPORATION.
Tên giao dịch: VINATEXIMEX
Trụ sở chính đặt tại: Số 20, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội
- Chi nhánh tại thành phố Hải Phòng
Số 315 đường Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
- Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
Phòng 205 Số 4 Lê Lợi, phường Bến Nghé, thành phố Hồ Chí Minh
1.1.2 Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh
Trên cơ sở những ngành nghề kinh doanh của Công ty Sản xuất Xuất
nhập khẩu Dệt may trước đây, căn cứ vào tình hình khi chuyển sang Công ty
3
cổ phần, công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh như sau:
Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu: nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ
tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, bông, xơ, tơ, sợi các loại, vải, hàng
với tài sản trên đất thuộc quyền quản lý của công ty tại các tổ chức tín dụng
để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn, phân bổ và sử dụng
vốn;
- Chủ động tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch và ký kết các hợp
đồng với các khách hàng trong và ngoài nước;
- Đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, mua một phần hoặc
toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật với mục
đích phát triển sản xuất, kinh doanh;
- Kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu;
- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức các Đơn vị sản xuất kinh doanh phù
hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của công ty; phân chia và điều chỉnh nguồn lực
giữa các công ty thành viên trực thuộc nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh
doanh;
- Thành lập mới các công ty TNHH, công ty cổ phần, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty hoạt động trong nước hoặc
nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn
các hình thức trả lương, thưởng, quyết định mức lương trên cơ sở cống hiến
và hiệu quả sản xuất kinh doanh và có các quyền khác đối với người sử dụng
5
lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và các quy định của pháp luật
khác có liên quan;
- Mời và tiếp khách nước ngoài hoặc cử cán bộ, nhân viên của công ty
đi công tác nước ngoài phù hợp với chủ trương mở rộng hợp tác của công ty
và các quy định của Nhà nước;
- Chủ động đổi mới công nghệ, trang thiết bị và áp dụng khoa học công
nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của
công ty;
- Tự chủ quyết định các công việc nội bộ;
- Thực hiện các khoản phải thu và các khoản phải trả ghi trong bảng
cân đối kế toán của công ty tại thời điểm lập báo cáo;
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực,
chính xác và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán - thống kê;
- Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ
tài chính khác theo quy định;
- Công bố công khai các thông tin và báo cáo tài chính hàng năm; đánh
giá khách quan và đúng đắn về hoạt động của công ty;
- Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản.
- Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp
luật về lao động; thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, y tế và bảo hiểm
khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm;
- Tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký với đối tác;
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về chất
lượng sản phẩm, dịch vụ do công ty thực hiện;
7
- Tôn trọng việc thành lập và hoạt động của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp trong khuôn khổ Hiến pháp,
pháp luật và điều lệ của tổ chức đó;
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự,
an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá
và danh lam thắng cảnh;
- Chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của
pháp luật; tuân thủ các quy định về thanh tra của các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền.
1.1.4 Mô hình tổ chức và cơ cấu quản lý,kiểm soát
1.1.4.1 Mô hình tổ chức của công ty
Mô hình tổ chức của công ty gồm có:
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Chi nhánh Hải Phòng
KHỐI KINH DOANH
Phòng KD – XNK vật tư
Phòng KD – XNK tổng hợp
Phòng kinh doanh nội địa
Phòng xúc tiến và phát triển dự án
Phòng XNK dệt may 1
Phòng XNK dệt may 2
KHỐI SẢN XUẤT
Trung tâm TK thời trang
Trung tâm SX và KD chỉ
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông thông qua việc sửa đổi bổ
sung Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty, thông qua chủ trương thuê công
ty tư vấn đánh giá hoạt động của công ty và tư vấn xây dựng chiến lược phát
triển trung và dài hạn của công ty.
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có
toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ
liên quan đến các mục đích, quyền lợi của công ty (trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông).
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ chủ yếu sau: quyết định chiến lược phát
triển của công ty; quyết định các dự án đầu tư theo phân cấp; định hướng phát
triển thị trường; xây dựng và ban hành các quy chế quản lý, chuẩn bị các
chương trình, nội dung các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông và các nhiệm
vụ khác theo Điều lệ công ty quy định.
Ban tổng giám đốc: tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng
quản trị; điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của
công ty theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nghị quyết của Đại
Kim ngạch xuất khẩu
(tỷ VND)
Tỷ lệ các thị phần
(%)
Hoa Kỳ 28.5040127 27.9111
EU 27.2897115 26.72206
Nhật 36.7392313 35.97502
Các thị trường khác 9.59133454 9.391825
Tổng kim ngạch xuất khẩu 102.12429 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Về cơ cấu thị trường, đứng đầu vẫn là thị trường Nhật Bản, thị trường
lớn nhưng khá khắt khe về tiêu chuẩn chất lượng đối với hàng nhập khẩu.
Trong năm 2009 kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường Nhật Bản
là 36,74 tỷ VND , tiếp theo là Hoa Kỳ với 28,5 tỷ VND, và EU 27,2897115 tỷ
VND…
Thị trường Hoa Kỳ vốn là thị trường tiềm năng và là thị trường nhập
khẩu lớn nhất đối với hàng may mặc Việt Nam, song có lẽ công ty vẫn còn
những vướng mắc trong việc tiếp cận và xuất khẩu sang Hoa Kỳ.
Do đó yêu cầu đặt ra của đề tài là: tìm được những giải pháp nhằm thúc
đẩy kim ngạch xuất khẩu cũng như hiệu quả xuất khẩu của công ty sang thị
trường Hoa Kỳ.
+ Nhập khẩu :
- Bông xơ từ châu phi, Hoa Kỳ, Australia, Uzebekistan.
- Nhập khẩu thiết bị máy móc cho nghành dệt may và các nghành
công nghiệp
- Nhập khẩu các loại nguyên liệu phục vụ cho các nghành công nghiệp
khác như giấy kraft để sản xuất bao bì xi măng, PVC nội thất cho ngành xây
dựng…
12
- Hóa chất thuốc nhuộm từ Singapore, Indonesia, Hàn Quốc, Trung
2009 812.5251715 5.3786427 102.12429 12.568754
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
13
Biểu đồ cho ta thấy kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của công ty có
xu hướng giảm dần từ năm 2005. Năm 2005 doanh thu của công ty là 852,62
tỷ VND với kim ngạch xuất khẩu đạt 120,89 tỷ VND nhưng sau đó doanh thu
và kim ngạch xuất khẩu của công ty liên tiếp giảm. Năm 2006 doanh thu giảm
xuống còn 811,52 tỷ VND thì sang năm 2007 và 2008 doanh thu của công ty
còn tiếp tục giảm mạnh hơn nữa, trung bình 100 tỷ một năm. Doanh thu 2008
đạt 645,08 tỷ VND. Mức doanh thu thấp nhất trong vòng 5 năm. Nguyên
nhân chủ yếu dẫn tới mức sụt giảm trên là do khủng hoảng kinh tế thế giới
diễn kéo dài. Do họat động thắt chặt tín dụng nên sức tiêu dùng giảm, nhu cầu
vê hàng hóa theo đà giảm theo. Sản xuất kinh doanh đình trệ nên gây khó
khăn cho công ty.
Nhưng sang năm 2009, doanh thu của công ty bất ngờ tăng mạnh. Thể
hiện sự chủ động khắc phục khó khăn trong khủng hoảng của tập thể cán bộ
công nhân viên trong công ty.
1.3 Tác động của thị trường Hoa Kỳ tới hoạt động thúc đẩy xuất
khẩu hàng may mặc
1.3.1 Đặc điểm thị trường tiêu dùng hàng may mặc của Hoa Kỳ
Hoa Kỳ là nước tiêu dùng hàng may mặc lớn nhất thế giới. Hàng năm,
người Hoa Kỳ tiêu dùng mặt hàng này gấp 1,5 lần người Châu Âu- thị trường
tiêu dùng hàng may mặc thứ hai thế giới. Theo điều tra, một năm phụ nữ Hoa
Kỳ mua 54 bộ quần áo.
Trong phong cách ăn mặc, người Hoa Kỳ thường chú trọng đến yếu tố
tự nhiên, bình thường. Với người Hoa Kỳ, sự thoải mái trong cách ăn mặc là
ưu tiên hàng đầu. Bởi vậy, khi làm việc, nam giới thường mặc những chiếc sơ
mi và quần âu vải sợi bông rộng thoáng còn nữ giới thì mặc váy với chất liệu
14
co giãn. Còn trong cuộc sống hàng ngày, quần bò áo thun là phong cách ăn
trường phù hợp với năng lực của mình.
Tiêu dùng với khối lượng lớn nên giá cả là yếu tố hấp dẫn nhất đối với
người Hoa Kỳ. Họ thích được giảm giá, khi giảm giá họ sẽ mua được nhiều
hàng hơn mà vẫn không phải tốn nhiều tiền. Sau giá cả là chất lượng hàng hoá
và hệ thống phân phối sẽ là lựa chọn tiếp theo cho việc tiêu dùng sản phẩm.
Người Hoa Kỳ coi thời gian là tiền bạc nên con người ở đây luôn luôn chạy
đua với thời gian. Mọi thứ ở Hoa Kỳ đều cần nhanh, tiện lợi nhưng không có
nghĩa là không đẹp, không hợp thời trang. Vì vậy, hệ thống phân phối cần
đảm bảo được điều này.
Nói chung, khác hẳn với thị trường Nhật- thị trường khó tính nhất thế
giới, thị trường Hoa Kỳ là thị trường tương đối dễ tính. Sự đa dạng trong sắc
tộc, tôn giáo, thu nhập và đặc biệt là tâm lý chuộng tự do cá nhân của người
Hoa Kỳ đã đem lại một thị trường tiêu dùng khổng lồ nhưng lại không quá
cầu kỳ và yêu cầu khắt khe về sản phẩm như Châu Âu.
1.3.2 Các kênh phân phối
Ở Hoa Kỳ có nhiều loại công ty lớn, vừa và nhỏ, các công ty này có các
kênh thị trường khác nhau. Các công ty lớn thường có hệ thống phân phối
riêng và tự chịu trách nhiệm từ khâu nghiên cứu, sản xuất, tiếp thị, phân phối
và tự nhập khẩu. Còn các công ty vừa và nhỏ thì chỉ chịu trách nhiệm ở các
giai đoạn nhỏ trong chuỗi giá trị.
16
Với hàng may mặc, Hoa Kỳ nhập khẩu chủ yếu qua các nhà bán buôn
với những đơn hàng lớn từ 50- 100 có khi đến cả triệu lô (mỗi lô có 12 sản
phẩm). Sau đó, các nhà bán buôn sẽ phân phối đến các nhà bán lẻ khác. Các
cửa hàng siêu thị là phổ biến nhất trong hệ thống phân phối hàng hoá của Hoa
Kỳ. Ví dụ như tập đoàn Walmart một trong những tập đoàn siêu thị và bán lẻ
lớn nhất ở Hoa Kỳ với 1.100 siêu thị và 2.200 cửa hàng bán lẻ trên khắp nước
Hoa Kỳ. Tại đây các mặt hàng tiêu dùng đều có mặt để đáp ứng cho nhu cầu
tiêu dùng của người dân trong đó quần áo và dụng cụ gia đình chiếm chủ yếu.
Trong hệ thống siêu thị lại được phân ra các siêu thị cao cấp phục vụ các mặt
vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và cách ghi nhãn, bảo vệ an ninh quốc
phòng.
Dệt may một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.
Sản phẩm của công ty đang dần khẳng định được chất lượng và tên tuổi tại
các thị trường lớn trên thế giới. Nhưng khi xuất khẩu vào các thị trường này
cũng gặp phải rất nhiều trở ngại do các hàng rào phi thương mại tạo ra. Sau
đây là một số các rào cản phi thương mại ở các thị trường lớn trên thế giới
như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản.
Đầu tiên phải kể tới các rào cản kỹ thuật đối với hàng may mặc tại thị
trường EU, đây là một thị lâu năm, có yêu khá khắt khe về chất lượng và yêu
cầu kỹ thuật. Do vậy rào cản kỹ thuật của EU khá tinh vi và rất chi tiết, gây
trở ngại rất lớn cho các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc khi tiếp cận thị
trường. Một số luật và quy định về hàng may mặc nhập khẩu của EU:
18
- Luật EU đối với hàng may mặc về môi trường, an toàn và sức khoẻ
con người, quy định cấm nhập khẩu và bán các sản phẩm may mặc có chứa
các chất bị cấm
- REACH: Qui chuẩn và đăng ký, thông báo, đánh giá và cấp phép hoá
chất (đây là luật về quản lý hoá chất nghiêm ngặt và phức tạp nhất trên thế
giới);
- Các quy định an toàn về tính cháy của vật liệu dệt may
- Các quy định về ghi nhãn sản phẩm may mặc
- Luật EU áp dụng trực tiếp với nhà nhập khẩu và phân phối tại EU.
Tới lượt mình nhà nhập khẩu yêu cầu và bắt buộc các nhà sản xuất và xuất
khẩu thông qua các điều khoản trong hợp đồng.
Luật EU với hàng may mặc về môi trường, an toàn và sức khỏe của con
người.
- Thông tư 2002/61/EC và đã được 27 quốc gia đưa vào luật quốc gia.
Cấm bán sản phẩm may mặc có chứa thuốc nhuộm azo nghi gây ung thư
- Thông tư 2003/3/EC về hạn chế bán và sử dụng thuốc nhuộm màu
Sau các rào cản của EU, phải kể đến các rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ,
với những rào cản quy định kiểm tra chi tiết và nghiêm khắc đối với các sản
phẩm tiêu dùng, xuất xứ hàng hóa như:
- Luật tăng cường an toàn sản phẩm tiêu dùng 2008 (CPSIA)
- Qui định hải quan về xuất sứ hàng hoá (luật 19 C.F.R part 102)
- Luật nhận biết sản phẩm dệt (Luật 15 U.S.C.70)
- Luật ghi nhãn sản phẩm từ len (15 U.S.C. 68) và lông thú (15.U.S.C. 69)
- Quy định ghi nhãn hướng dẫn sủ dụng hàng may mặc (16 CFR part 423)
- Luật 65 California về thông báo sử dụng các hoá chất độc hại
20
- Qui định về "Chứng chỉ tuân thủ tổng quát "của CPSIA (ngày có hiệu
lực 10.02.2010)
- 16 CFR 1610 - tiêu chuẩn tính cháy của quần áo
- 16 CFR 1615/1616 Tiêu chuẩn tính cháy quần áo ngủ của trẻ em
- 16 CFR 1303 Tổng hàm lượng chì trong sơn và bề mặt phủ
- PL 110-314, sec 101 - Tổng hàm lượng chì trong chất nền
- PL 110-314, sec 108- Hàm lượng Phtalat trong các sản phẩm trẻ em
- 16 CFR 1500.48-49 - Các điểm nhọn và cạnh sắc với các sản phẩm
cho trẻ em
- 16 CFR 1501,1500.50-53 Các phần nhỏ trong sản phẩm và đồ chơi trẻ
em dưới 3 tuổi
- Các amin thơm gây ung thư (liên quan đến thuốc nhuộm azo)
- Các thuốc nhuộm phát tán gây dị ứng
- Các kim loại nặng (cadimi, crom, chì, thuỷ ngân, nikel..)
- Các hợp chất hữu cơ thiếc (thí dụ : MBT, TBT, TPhT...)
- Các hợp chất thơm có chứa clo (chất tải hữu cơ chứa clo như
clobenzen, clotoluen)
- Các chất làm chậm cháy (PBBs, Peta-BDE, octo BDE..)
- Focmaldehyt
- Phthalat (thí dụ: DEHP, DINP...)
Theo đạo luật này các lô hàng xuất khẩu vào Hoa Kỳ phải có giấy kiểm
nghiệm của bên thứ ba xác nhận sản phẩm sử dụng nguyên liệu đảm bảo cho
sức khỏe người tiêu dùng. Nhà sản xuất sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ
thiệt hại nào gây ra cho người tiêu dùng. Theo rào cản kỹ thuật này, Việt Nam
22
phải có phòng thí nghiệm hiện đại đủ tiêu chuẩn để được phía Hoa Kỳ công
nhận và cấp giấy chứng nhận. Thời khắc “nước đến chân”, dù muốn hay
không thì bắt buộc các DN vẫn phải “nhảy”.
Thực tế các rào cản thương mại do các nước dựng lên đều hết sức ngặt
nghèo với mục đích hạn chế NK và áp dụng cho các nước XK. Bộ Công
Thương cho rằng, vấn đề của chúng ta là cần phải nhanh chóng tổ chức lại sản
xuất và kinh doanh theo yêu cầu của nước NK. Để chủ động, điều đầu tiên là
DN cần phải nắm thật chắc các quy định và phải tuân thủ nghiêm ngặt. Thực
tế hiện nay các DN chỉ biết và thực hiện các quy định mới khi đối tác yêu cầu
mà không có một đầu mối quản lý một cách hệ thống và cập nhật các yêu cầu
mang tính quy chuẩn tại thị trường NK. Vẫn biết để thực hiện được những
quy định mới này từ các nước NK, ban đầu các DN nước ta phải tăng thêm
chi phí và về lâu dài phải tốn thêm tiền đầu tư vào hạ tầng nhà xưởng… Nếu
không đáp ứng được những yêu cầu này thì hàng xuất sang có thể bị trả về
hoặc bị phạt rất nặng. Như vậy, nguy cơ bị mất đơn hàng, hoặc có thêm
những vụ kiện mới là rất lớn, khi đó thiệt hại sẽ là không nhỏ.
1.3.4 Đối thủ cạnh tranh của các công ty dệt may Việt Nam khi xuất
khẩu hàng may mặc sang Hoa Kỳ.
Sau WTO, ngành dệt may sẽ tránh được mối lo về hạn ngạch xuất khẩu
nhưng lại phải đối mặt với những khó khăn lớn. Đó là sự cạnh tranh rất khốc
liệt, đặc biệt là mảng phân phối. Hiện nay ở Việt Nam, các cửa hàng nhỏ
chiếm tới 70%, còn các cửa hàng tự chọn của các công ty bán lẻ chưa phát
triển. Sau khi vào WTO sẽ có nhiều công ty bán lẻ nước ngoài nhảy vào và
cạnh tranh trong cùng một sân chơi. Khi đó, sức ép về giá đối với sản phẩm
may mặc Việt Nam là rất lớn. Nếu không tính toán tốt chi phí sản xuất đầu