Mục lục
Phần I.....................................................................................................................3
Phần cơ sở lý luận..............................................................................................3
I. Hạn ngạch nhập khẩu (Import quota)........................................................3
1. Khái niệm..............................................................................................3
2. Nhà nớc áp dụng biện pháp quản lý nhập khẩu bằng hạn ngạch chủ
yếu là nhằm một số mục đích...................................................................4
3. Các mặt hàng đợc cấp hạn ngạch nhập khẩu........................................5
4. So sánh tác động của hạn ngạch nhập khẩu và thuế quan tới thơng
mại, dịch vụ..............................................................................................6
II. Hạn ngạch xuất khẩu (export quota)......................................................18
1. Khái niệm. ..........................................................................................18
2. Mục đích của Nhà nớc khi áp dụng hạn ngạch xuất khẩu..................19
3. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (Voluntary Export Restraints-ver)......19
III. Các loại hạn ngạch khác........................................................................21
IV. Các hàng rào thơng mại phi thuế quan khác.........................................22
V. Những quy định việc xuất nhập khẩu hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch.
.....................................................................................................................24
1. Căn cứ để xác định danh mục, số lợng(hoặc trị giá) của mặt hàng xuất
nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch.........................................................24
2.Thủ tục ấn định hạn ngạch...................................................................24
3. Nguyên tắc và thủ tục phân bố hạn ngạch..........................................24
1
4. Quản lý Nhà nớc về hạn ngạch và nghĩa vụ của cả doanh nghiệp đợc
phân bổ hạn ngạch..................................................................................25
Phần II..................................................................................................................26
Thực trạng và giải pháp trong phân bổ hạn ngạch..........................................26
I. Thực trạng của việc phân bổ hạn ngạch ở nớc ta.....................................26
1. Hạn ngạch nhập khẩu..........................................................................27
2. Hạn ngạch xuất khẩu...........................................................................31
II. Kinh nghiệm áp dụng, sử dụng hạn ngạch ở các nớc.............................40
định không kể nguồn gốc hàng hoá đó từ đâu đến.
Khi hạn ngạch nhập khẩu quy định cho cả mặt hàng và thị trờng thì hàng
hoá đó chỉ đợc nhập khẩu từ nớc (thị trờng) đã định với số lợng bao nhiêu, trong
thời hạn bao lâu.
ở Việt Nam, danh mục số lợng ( hoặc giá trị ) các mặt hàng nhập khẩu
quản lý bằng hạn ngạch cho từng thời kỳ ( hàng năm ) do Chính phủ phê duyệt
trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Thơng mại.
3
2. Nhà n ớc áp dụng biện pháp quản lý nhập khẩu bằng hạn ngạch chủ yếu là
nhằm một số mục đích.
Thứ nhất, hạn ngạch nhập khẩu có khả năng bảo hộ sản xuất trong nớc
bằng cách chống đợc các cơn sốt giá . Điều này đợc minh họa qua đồ thị sau:
P S P2
P1
D
0 Q1 Q2 Q3 Q4 Q
Đồ thị 1
Trên đồ thị 1, ta thấy đờng cung nội địa S cắt đờng cầu nội địa D tại O. ở
mức giá P1, ngời tiêu dùng nội địa có nhu cầu là Q4, nhng sản xuất trong nớc
chỉ đáp ứng đợc ở mức Q1. Nh vậy cầu lớn hơn cung một khoảng là Q4-Q1. Do
cầu lớn hơn cung nên giá hàng hoá trong nớc sẽ tăng lên, nếu không có biện
pháp điều chỉnh sẽ xuất hiện cơn sốt giá trong nớc làm cho giá cả hàng hoá
trong nớc tăng vọt lên P2. Để khắc phục tình trạng này đồng thời để bảo hộ
ngành sản xuất nội địa, Chính phủ cho phép nhập khẩu hàng hoá ở một mức hạn
chế thông qua việc đa ra một hạn ngạch nhập khẩu hàng hoá đó.
4
Đối tợng đợc cấp hạn ngạch nhập khẩu là các doanh nghiệp đợc Nhà nớc cho
phép xuất khẩu, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Vì vậy một
doanh nghiệp khi xuất khẩu phải biết mặt hàng của mình có nằm trong những
mặt hàng đợc cấp hạn ngạch nhập khẩu của nớc bạn hàng không, ở dạng nào, số
lợng ( hoặc trị giá ) hạn ngạch quy định cho mặt hàng đó ở nớc nhập khẩu là bao
nhiêu? Thể thức xin hạn ngạch và khả năng có thể xin đợc bao nhiêu? Sự thay
đổi trong những quy định cấp hạn ngạch của nớc nhập khẩu ra sao? Đây là một
trong những vấn đề có ý nghĩa chiến lợc tiêu thụ sản phẩm của nhà xuất khẩu.
Sau khi nhận đợc công văn phân bổ hạn ngạch, chủ hàng xuất khẩu phải
tới Bộ Thơng mại xin đổi lấy phiếu hạn ngạch (Quota certificate). Khi thực hiện
hợp đồng nhập khẩu chủ hàng phải giấy phép nhập khẩu. Đơn xin phép cần kèm
với phiếu hạn ngạch, bản sao hợp đồng nhập hoặc L/C và các giấy tờ có liên
quan.
4. So sánh tác động của hạn ngạch nhập khẩu và thuế quan tới th ơng mại, dịch
vụ.
Sau đây chúng ta sẽ xem xét sự khác nhau giữa tác động của thuế và hạn
ngạch nhập khẩu tới thơng mại, dịch vụ. Giữa hạn ngạch nhập khẩu và thuế
quan có nhiều điểm giống cũng nh khác nhau. Mỗi công công cụ có một u nhợc
điểm riêng, để sử dụng đợc các công cụ này phải vận dụng một cách chính xác
dựa trên những u nhợc điểm và tác động của mỗi loại đến thơng mại.
6
4.1 Trong trờng hợp không có hạn ngạch và thuế.
Một nớc có thể nhập một sản phẩm khi giá cả thế giới thấp hơn giá cả
trên thị trờng. Khi đó thơng mại tự do sẽ phát triển.
P S
P0
Pw
D
4.3 Thông thờng chính sách của Chính phủ nhằm chủ yếu là hạn chế chứ
không thủ tiêu nhập khẩu.
8
Chính sách này chỉ có thể thực hiện đợc bằng thuế hoặc hạn ngạch nhập
khẩu hoặc các hàng rào phi thuế quan khác. Ta sẽ xem xét thuế và hạn ngạch
nhập khẩu trên các góc độ giả thiết là:
a.Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo.
Cũng giống nh thuế, hạn ngạch nhập khẩu đợc coi là một biện pháp để
bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ, vì hạn ngạch nhập khẩu có xu hớng làm tăng
giá trên thị trờng nội địa, giảm khối lợng tiêu thụ và nhập khẩu. Tác dụng làm
tăng giá trong nớc nh vậy gọi là bảo hộ danh nghĩa . Hạn ngạch nhập khẩu và
thuế giữ giá trong nớc của một sản phẩm cao hơn mức giá thế giới và do đó tạo
cho ngành sản xuất trong nớc hởng lợi nhuận cao hơn so với trờng hợp tự do th-
ơng mại. Tác động này làm cho các nhà sản xuất kém hiệu quả sản xuất ra một
sản lợng cao hơn so với trong điều kiện thơng mại tự do. Hạn ngạch nhập khẩu
và thuế cũng dẫn tới sự lãng phí của cải xã hội. Điều này đợc minh hoạ qua các
đồ thị sau:
P S Pd Pd = Pw.(1+t0)
Pw
D
0 Q1 Q2 Q3 Q4 Q
9
Hình a
P S P2
giới (P1). Điều này gây cả thiệt hại cho ngời tiêu dùng và Chính phủ.
Thiệt hại cho ngời tiêu dùng phải chi thêm một khoản (P1-Pw). Q1 do
với khi mua tại giá Pw.
Một phần khoản này rơi vào tay ngời sản xuất (a), một phần rơi vào tay
những nhà nhập khẩu (c), b phần mà ngời tiêu dùng trả cho nhà sản xuất để
tăng sản xuất với giá cao hơn giá Pw. Nếu ngời tiêu dùng đợc mua hàng hoá ở
mức chi phí Pw< P1 thì khoản (P1-Pw). Q1 sẽ đợc chi dùng hiệu quả hơn ở
những nơi khác của nền kinh tế. Đây chính là tổn thất ròng đối với xã hội, đã chi
11
phí một cách không có ích cho nhà sản xuất trong nớc. Phần d cũng chính là tổn
thất ròng đối với xã họi do giảm số lợng hàng hoá Q1 mà ngời tiêu dùng dịnh
mua ở mức giá Pw (Qw) khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu.
Trong trờng hợp này thặng d tiêu dùng và thặng d sản xuất sẽ thay đổi t-
ơng đối tơng tự nh trờng hợp áp dụng thuế, Nhng thay vì số thu nhập biểu thị
bằng hình chữ nhật c rơi vào tay Chính phủ thì số tiền này rơi vào tay các nhà
sản xuất nớc ngoài và các nhà nhập khẩu.
So với thuế, hạn ngạch nhập khẩu làm Chính phủ mất đi phần c cùng
phần mất không b và d. Phần này sẽ rơi vào tay những ai đợc cấp hạn ngạch
nhập khẩu nếu nh Chính phủ giữ toàn quyền phân phối các hạn ngạch nhập
khẩu. Nếu không đồi hỏi bất cứ thủ tục gì, khi đó những ngời đợc nhận hạn
ngạch sẽ không bỏ ra bất cứ một khoản chi phí nào mà thu đợc lợi nhuận trời
cho (Wind Fall).
Tóm lại, so với hạn ngạch nhập khẩu Chính phủ không thu đợc thuế vì
các hạn ngạch nhập khẩu làm tăng giá nội địa của hàng hoá bị hạn chế cho nên
những ngời cung cấp nớc ngoài và những nhà nhập khẩu hàng hoá của họ sẽ có
đợc lợi nhuận nhờ doanh số này. Nếu lợi nhuận này thuộc về những ngời nớc
ngoài thì đó chính là chi phí ròng của xã hội cho các hạn ngạch nhập khẩu nhiều
hơn so với việc chi phí cho việc đánh thuế quan tơng đơng. Vì vậy ở nhiều nớc
Chính phủ luôn luôn bán đấu giá giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch để thu hồi
khoản thu nhập này. Các nhà nhập khẩu trong nớc hoặc những ngời cung cấp n-
trong nớc có thể đa ra giá Pw.(1+t0). Nhà độc quyền không thể tự do nâng giá
rtới mức cao hơn mức này vì ngời mua sẽ mua hàng nhập khẩu. Họ sẽ tối đa hoá
lợi nhuận khi doanh thu biên (MR) tơng ứng với chi phí biên (MC) ở sản lợng
Qt. thuế quan luôn nâng giá hàng hoá trong nớc Pw(1+t0) và sản lợng của ngành
sản xuất trong nớc trong khi nhu cầu trong nớc giảm chỉ còn Qt và nhập khẩu
cũng giảm. Nh vậy ngành sản xuất trong nớc vẫn sản xuất ra một khối lợng tơng
tự nh khi đó là ngành cạnh tranh hoàn hảo.
Nhng cũng có trờng hợp thuế quan tác động đến ngành công nghiệp độc
quyền hoàn hảo khác nhau. Đó là khi thuế quan rất cao đến mức nhập khẩu bị
xoá bỏ hoàn toàn ( thuế quan có tính chất cấm đoán ). Đối với ngành công
nghiệp có tính chất cạnh tranh. Khi nhập khẩu bị loại bỏ hoàn toàn việc tăng
thuế không có tác động nào. Nhng đối với nhà độc quyền họ vẫn phải hạn chế
giá của mình do mối đe doạ nhập khẩu ngay cả khi nhập khẩu bằng không. Vì
vậy việc tăng thuế quan có tính chất cấm đoán sẽ cho phép nhà độc quyền tăng
giá gần đến mức tối đa hoá lợi nhuận (mức giá PM)
14
Bây giờ ta xem xét một nhà độc quyền đợc bảo hộ bằng hạn ngạch. Nếu
lúc này Chính phủ đa ra hạn ngạch nhập khẩu hàng hoá với một số lợng cố định
Q* thì đa ra giá cao hơn Pw nhà độc quyền sẽ không ế toàn bộ hàng hoá của
mình. Ngợc lại ở giá đó họ sẽ bán ra lợng hàng bằng lợng cần trong nớc trừ đi số
nhập khẩu đợc phép - Q*
Ta có đồ thị sau:
P MC
PM
Pwt Pwt = Pw.(1+t)
Pw
MRq D D
0 QM Qt Q
Đồ thị 4
15
Chính sách độc quyền gây hậu quả phân phối ở chỗ ngời tiêu dùng bị
thiệt nhiều hơn trong khi những ngời có hạn ngạch nhập khẩu và các nhà doanh
nghiệp nội địa có lợi nhiều hơn. Các doanh nghiệp nội địa và những ngời có hạn
ngạch nhập khẩu thích áp dụng hạn ngạch nhập khẩu cả trong trờng hợp thị tr-
ờng nội địa là cạnh tranh bởi lẽ do xoá bỏ số lợng nhập khẩu bổ sung ở mức giá
thế giới, sức mạnh độc quyền của các doanh nghiệp nội địa đã đợc chấp nhận.
Nh vậy: Hạn ngạch có thể biến doanh nghiệp trong nớc trở thành độc
quyền.
17
II. Hạn ngạch xuất khẩu (export quota).
1. Khái niệm.
Hạn ngạch xuất khẩu là quy định của Nhà nớc về số lợng (hoặc trị giá)
một mặt hàng nào đó đợc xuất khẩu nói chung hoặc từ một thị trờng nào đó
trong một thời gian nhất định (một năm).
Các hình thức hạn chế xuất khẩu đợc áp dụng tuỳ từng nớc và trong thời
gian nhất định.
Một số nớc chỉ cho phép một số tổ chức có quyền xuất khẩu một số mặt
hàng nhất định.
Hiện nay ở Việt Nam chế độ cấp hạn ngạch xuất khẩu đợc quy định theo
bởi Thủ tớng Chính phủ. Hàng năm Bộ Thơng mại công bố danh mục các mặt
hàng quản lý bằng hạn ngạch sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ
quản lý sản xuất và đợc Chính phủ duyệt.
Nhà nớc quản lý bằng hạn ngạch xuất khẩu các mặt hàng sau :
Gạo.
Hàng dệt may mặc xuất khẩu vào EU, Canada và Nauy.
Bộ Thơng mại phân bố hạn ngạch xuất khẩu cho các Bộ, ngành, địa ph-
ơng. Những mặt hàng không quản lý bằng hạn ngạch thì cơ sở xuất khẩu đăng
ký với Bộ Thơng mại và đợc cấp giấy phép không hạn chế.
18
2. Mục đích của Nhà n ớc khi áp dụng hạn ngạch xuất khẩu.
không phải ở mức giá thế giới cho các hàng hoá nhập khẩu.Trong trờng hợp này
tơng quan giữa giá xuất khẩu và giá nhập khẩu sẽ xấu đi và đờng cong định giá
của nớc nhập khẩu dịch chuyển sang phải.
Ba là, hạn chế xuất khẩu tự nguyện mang tính phân biệt đối xử nên chỉ áp
dụng cho các nớc cung ứng sản phẩm với chi phí thấp nhất. Hạn chế xuất khẩu
tự nguyện cũng có thể buộc các nhà nhập khẩu phải chấp nhận nhập khẩu của
các nớc có chi phí cao hơn làm tăng khoản tiền phải trả của các nớc nhập khẩu
và phân phối không có hiệu quả các nguồn lực của thế giới.
Các nớc xuất khẩu thích áp dụng hạn chế xuất khẩu tự nguyện hơn so với
hạn ngạch nhập khẩu hoặc thuế quan vì thiệt hại đối với nớc nhập khẩu sẽ là lợi
ích đối với nớc xuất khẩu (Tiền thuê quota + Pd >Pw) (Đồ thị ).
Trong thơng mại quốc tế khía cạnh phân biệt đối xử phụ thuộc vào sự có
mặt của các nhà cung ứng thay thế và chỉ xảy ra khi các nớc nhập khẩu chấp
nhận và khuyến khích các nhà cung ứng này mà thôi.
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện kém tác dụng hơn các hàng rào thơng mại
khác nhng dới góc độ thể chế nó đợc các nớc nhập khẩu ủng hộ. Tăng thuế quan
20
và hạn ngạch đều trái với quy định chung của Tổ chức Thơng mại thế giới
(WTO) vì vậy áp dụng các giải pháp đều có thể bị trả đũa bằng cấm vận quốc tế.
Để tránh đợc hậu quả đó nớc nhập khẩu mua chuộc các nhà cung ứng nớc ngoài
bằng cách đa ra những lợi ích hạn chế của xuất khẩu tự nguyện. Các nớc xuất
khẩu nhận thấy rằng không chấp nhận những đề nghị đó có thể dẫn đến những
hành động đơn phơng của các nớc nhập khẩu và vì vậy sự so sánh không phải là
giữa hạn chế xuất khẩu tự nguyện sẽ cân bằng đợc các lợi thế và tránh đợc hậu
quả của các hàng rào thơng mại tự nguyện sẽ cân bằng đợc các lợi thế và tránh
đợc hậu quả của các hàng rào thơng mại khác.
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện cho phép các nhà nhập khẩu thực hiện giá
cả độc quyền, họ sẽ không bán thấp hơn khi nhập khẩu bổ sung. Trong trờng
này tiền thuê hạn ngạch đối với một số lợng nhập khẩu cố định tăng lên.
Phơng thức này đã đợc ngời Nhật áp dụng nhằm hạn chế xuất khẩu ô tô
xuất phụ tùng nội địa tơng tự nh hạn ngạch nhập khẩu. Cũng do quy định về
thành phần địa phơng, các doanh nghiệp buộc phải thực hiện một số hoạt động
có hiệu quả hơn so với thực hiện ở nớc ngoài. Tuy nhiên các quy định này
không khuyến khích đầu t nớc ngoài mà chỉ làm tăng hoạt động buôn bán và có
thể làm tăng chi phí do hàng hoá không đợc kết thúc quá trinhg sản xuất tại nơi
có chi phí thấp nhất.
22
Sự u đãi của Chính phủ luôn luôn là khu vực màu mỡ cho sự phân biệt
giữa nhà cung ứng nớc ngoài và nội địa, chẳng hạn việc đấu thầu các dự án công
cộng chỉ dành cho các nhà cung ứng nội địa. Hàng rào phi thuế quan này tăng
cùng với sự tăng trởng của khu vực Nhà nớc. Sự u đãi của Chính phủ cũng tác
động tơng tự nh thuế quan nhng không có thu nhập. Trên thực tế đo lờng ảnh h-
ởng của công cụ này rất khó khăn, đặc biệt là đối với những dự án lớn do không
có thị trờng mở để quan sát giá cả thế giới cho các dự án đó.
Chính phủ có thể sử dụng các dịch vụ marketing và các dịch vụ bán lẻ
riêng để tạo ra các hàng rào thơng mại. Các cửa hàng bán đồ uống địa phơng ở
Canada với độc quyền bán rợu đã quy định giá cao hơn đối với rợu nhập khẩu
nhằm khuyến khích tiêu thụ rợu nội địa mặc cho đó là những sản phẩm khác
biệt.
Các hàng rào phi thuế quan mang tính kỹ thuật nh khác biệt về đơn vị đo
trọng lợng, kích thớc, ngôn ngữ trên bao bì đóng gói khó tiếp cận hơn. Quan
trọng hơn nữa là những tiêu chuẩn về sức khoẻ, an toàn, môi trờng...cũng đòi
hỏi những chi phí bổ sung đối với các doanh nghiệp nớc ngoài và gây ra những
cản trở cho việc thâm nhập thị trờng.
Tất cả các hàng rào phi thuế quan đã miêu tả trên đây đều nhằm giảm
nhập khẩu và có ảnh hởng tơng tự nh thuế quan. Các nhà sản xuất nội địa đợc
bảo hộ sẽ có lợi còn ngời tiêu dùng bị thiệt. Với các hàng rào phi thuế quan thu
nhập của Chính phủ thờng không tồn tại bởi thuế quan tơng ứng đã bị ngăn chặn
hoặc nguồn lợi bị phân tán do đòi hỏi về sử dụng nguồn lực đã làm chi phí của
nhà cung ứng nớc ngoài. Tác động đến thơng mại của các hàng rào phi thuế
Hạn ngạch về hàng hoá nhập khẩu để lắp ráp, gia công chế biến (nh linh
kiện điện tử, các bộ phận rời và phụ tùng xe máy, ô tô, phụ liệu thuốc lá) chỉ
phân bổ cho các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất và lắp ráp khi doanh nghiệp
yêu cầu. Sau khi cân đối các yêu cầu về hạn ngạch cho các doanh nghiệp sản
xuất trong nớc sẽ xét yêu cầu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Doanh ngiệp có nhu cầu sử dụng hạn ngạch gửi cho Bộ Thơng mại đơn
xin hạn ngạch theo mẫu quy định sẵn.
Bộ Thơng mại cấp phiếu hạn ngạch trong đó ghi số lợng (hoặc trị giá)
mặt hàng, thời hạn thực hiện hạn ngạch.
4. Quản lý Nhà n ớc về hạn ngạch và nghĩa vụ của cả doanh nghiệp đ ợc phân bổ
hạn ngạch.
Bộ Thơng mại có trách nhiệm phân bổ hạn ngạch công khai, đúng đói t-
ợng theo tổng mức mà Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trởng đã phê duyệt.
Bộ Thơng mại có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện hạn ngạch đã cấp.
25