ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA CHẤT
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, THẠCH HỌC – KHỐNG VẬT,
THẠCH ĐỊA HĨA CÁC THÀNH TẠO MAGMA CỦA TỔ
HỢP OPHIOLIT KON TUM
(tái bản có bổ sung)
Huỳnh Trung
Bùi Thế Vinh
Đinh Quốc Tuấn
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2011
Mô hình của tổ hợp ophiolit Kon Tum đã được nghiên cứu và mô tả (Huỳnh Trung và nnk,
2008,2009).
Phần dưới cùng của mô hình là các thành tạo secpentinit (hacbuocgit, lecxolit) của phức hệ Hiệp
Đức và được ghép vào thành hệ hyperbazit (Huỳnh Trung và nnk, 1979). Phần trên là các đá magma
xâm nhập pyroxenit, gabro phức hệ Ngọc Hồi. (Trần Tính, 1998) tuổi Paleozoi sớm. Trên cùng là các
thành tạo magma phun trào (đã bị biến chất) có thành phần hóa học là bazan pocphirit (apobazan),
spilit khá phổ biến, anbitophia, octophia. Chúng thuộc tổ hợp (thành hệ) spilit keratophia
(Cuznhetxov,Iu.A,1964). Các thành tạo đai mạch song song chư
a phát hiện chỉ có vài mẫu đá dạng đại
mạch thành phần là gabro bị biến chất xuyên qua các thành tạo trầm tích phun trào ở vùng A Hội (Bùi
Thế Vinh,2010).
Như vậy, với các thành tạo magma nêu trên của ophiolit KonTum, so sánh với mô hình (tổ hợp )
2
của ophiolit kiểu alpi (alpinotip – Popov.V.S, Bagachicov.OA,2001) (hình A) có nhiều nét tương
đồng:
Về đặc điểm thạch học khoáng vật:
Các thành tạo magma phun trào tương ứng với lớp A (Hình
A,B) hầu hết đều bị biến chất ở nhiều mức độ khác nhau, thành tạo các đá lục, phiến lục hoặc ít hơn là
amphiolit (pocfiritoit). Chúng có thành phần hóa học tương ứng vơi đá bazan (apobazan), spilit (rất
phổ biến) và các đá axit hơn (pocfiroit) ( Ảnh N
0
11, N
0
22) giàu kiềm như anbitophia (Ảnh N
0
18,
N
0
10 )
Đôi khi gặp các đá spilit với nhiều que nhỏ plagiocla phân bố định hướng, uốn lượn quanh các hạnh
nhân với nhiều kích thước và hình dạng khác nhau (Ảnh N
0
4); hoặc có mẫu đá apobazan (Spilit) với
nền gồm các sợi que plagiocla phân bố tỏa tia, clorit cacbonat (Ảnh N
0
5, N
0
8)
Các đá pocphiroit (hoặc phiến felspat, thạch anh, xerixit, epidot) có thành phần hóa học tương ứng
với đá anbitophia, trachiriolit, tefrit (phonotefrit), melilit, trachibazan, andezitodaxit v.v có hàm
lượng Na
2
O và K
2
O, SiO
2
dao động (bảng N
0
1), có mẫu Na
2
O ~9% và K
2
O = 6.58%. Các đá đó đều
có cấu tạo hạnh nhân với thành phần khoáng vật là thạch anh, clorit, hoặc clorit, epidot, thạch anh và
quặng.
Ngoài các thành tạo magma phun trào bazan loạt toleit (pocfiritoit, đá lục) bị biến đổi thành tạo
spilit, các đá pocfiroit (anbitophir, octophir) còn gặp các đá trầm tích silic bị biến chất thành tạo
quaczit silic với tập hợp hạt thạch anh có kích thước rất nhỏ, mịn -ảnh N
các hạt pyroxen nguyên thủy thay đổi từ 0,3x1,0mm – 1,5mm (2mm). Khoáng vật có màu phớt lục
nhạt với góc tắt C^Ng ~38
0
. Các hạt nhỏ hơn thường bị amphibol hóa hoàn toàn. Amphibol là hocblen,
có màu đa sắc yếu với Ng=lục xanh nhạt, Np=phớt lục; tremolit là những lăng trụ không đều hoặc
dạng vảy nhỏ không đều đặn, thay thế ven rìa hạt pyroxen, khoáng vật không màu hoặc phớt lục nhạt
(Ảnh N
0
12, N
0
13), hoặc thay thế hoàn toàn lăng trụ pyroxen (Ảnh N
0
14). Plagiocla có hàm lượng từ
5-10%. Chúng thành tạo những hạt dạng lăng trụ không đều đặn, kích thước thay đổi, phần lớn
0,3x0,8mm. Plagiocla hầu hết đều bị xotxuarit hóa (gần 90%), đôi hạt còn bảo tồn cấu tạo song tinh đa
hợp (Ảnh N
0
12).
Các đá gabro, gabroamphibol chiếm khối lượng lớn hơn và hầu hết đều bị biến đổi mạnh mẽ và bị
ép nhẹ. Thành phần khoáng vật chủ yếu là plagiocla và hocblen. Plagiocla là những lăng trụ không đều
bị xotxuarit hóa hoàn toàn, đôi hạt ít nhiều còn bảo tồn song tinh đa hợp mờ. Hocblen (có lẽ là khoáng
vật thứ sinh, thay thế pyroxen) là lăng trụ không đều đặn, ranh giới mờ, đôi khi thành tạo đám hạt .
3
Hocblen có màu đa sắc rõ với Ng=lục xanh và Np=lục vàng, góc tắt C^Ng~18-20
0
. Ngoài ra còn gập
epidot, ít clorit trong đá.
Đá gabrodiabaz với thành phần khoáng vật là plagiocla, amphibol, clorit, epidot quặng . Plagiocla là
những lăng trụ kéo dài, xotxuarit hóa (khoảng 70%), phân bố rải rác kích thước nhỏ , có hạt lớn hơn
O ≥4% và K
2
O ~ 0,5%
(Bảng 1. Trang 17). Đôi mẫu có hàm lượng SiO
2
tương đối cao do trong chúng có các hạnh nhân với
thành phần khoáng vật giàu thạch anh. Thành phần thạch học của chúng được xác định theo biểu đồ
Popov.V.S, Bagachicov. O.A, 2001(Hình N
0
1. Trang 21) và theo Luxt. V. G, 1980 (Hình N
0
2. Trang
22), hoặc phân loại thạch học theo so sánh với thành phần hóa học chuẩn theo Deli, Zavariski A. N,
1906 (Bảng N
0
2 .Trang 23).
Thành phần hóa học của các thành tạo pyroxenit, gabro phức hệ Ngọc Hồi tương ứng với lớp C, D
của ophiolit Kon Tum có hàm lượng SiO
2
từ 40,54% đến 55,2%, Na
2
O~ 0,25% - 2,89%, K
2
O=0.10% -
1.15%. Tại những khối bị granit xuyên cắt thì hàm lượng SiO
2
, Na
2
O và K
rơi vào trường II – B là trường bazan sống núi đại dương (hình 12). Còn phân loại theo chỉ số F
2
,F
3
thì
phần lớn ngoài trường. Những đá apobazan là Spilit đều rơi vào trường V.S_ là bazan sosoni (hình 13).
Qua phân tích các biểu đồ nêu trên thể hiện bằng số liệu về thành phần hóa học, các nguyên tố vi
lượng đã chỉ ra là các thành tạo magma phun trào (lớp A) ít bị biến đổi chủ yếu phân bố ở trường
magma đại dương. Chúng cùng với thành tạo xâm nhập phức hệ Ngọc Hồi (Lớp C, D) và secpentinit
phức hệ Hiệp Đức (lớp E). Xác lậ
p nên tổ hợp, ophiolit Kon Tum là (Hình B). Tuổi của ophiolit Kon
Tum là Paleozoi sớm với giá trị tuổi đồng vị K-Ar là 530 triệu năm (mẫu đá pyroxenit_Huỳnh Trung
và nnk, 2001). Các thành tạo magma đó được thành tạo liên quan với đới tách giản (riftơ) Trường Sơn
(Nguyễn Tường Tri, 1985) dọc theo phương á kinh tuyến từ Khâm Đức hoặc từ Hương Hóa, A Lưới
4
đến Kon Tum – Sa Thầy…Daklin và các nhánh theo phương á vỉ tuyến – đứt gãy Tam Kỳ - Hiệp Đức,
Núi Vú, Ngầm Bà Huỳnh). Từ đó hình thành bồn đại dương Trường Sơn với các thành tạo phun trào
trầm tích tiêu biểu là hệ tầng Núi Vú (Koliada.A,1991) có tuổi Paleozoi sớm (Pz
1
). Như trên đã mô tả,
các thành tạo magma phun trào bị biến chất với nhiều mức độ khác nhau của hệ tầng khá phổ biến và
bị biến đổi thành tạo các đá có thành phần hóa học từ apobazan, spilit và các đá axit hơn, giàu kiềm
(anbitophia, octophia v.v Chúng đặc trung cho tổ hợp spilit – keratophia ( Cuznhetxov.Iu.A, 1964). Lớp A bazan pocfirit, spilit, keratophia
(albitophia, octophia ) và các thành tạo
t
r
(pocfiritoit)-Hạnh
nhân với (góc dưới
bên phải ) thành
phần khoáng vật là
clorit, thạch anh,
epidot, quặng. LM A
1123, 2N+, 4x10
x
Ảnh N
0
3.
Apobazan (spilit).
Hạnh nhân có epidot,
clorit, quặng, thạch
anh (góc phải bên
dưới ) và hạnh nhân
cacbonat, thạch anh.
LM A 1001, 1N
-
,
4x10
x6
Ảnh N
0
6. Pocfiritoit
(đá lục-Spilit) . Cấu
tạo hạnh nhân với
thành phần khoáng
vật là epidot, clorit,
thạch anh). Nền gồm
các que nhỏ
plagioclas, clorit,
epidot, cacbonat.
Lm A1001_2N+,
4
x
x4
x7 Ảnh N
0
7.
Pocfirittoit (Spilit).
Cấu tạo hạnh nhân
(có thành phần
khoáng vật : thạch
anh, epidot, clorit ).
Nền gồm có: vi tinh
phiến lục (
apobazan). Vi tinh
plagioclas (dạng
que) bị thay thế bởi
cacbonat,clorit,epido
t, cacbonat.Lm
A.1045, 2N+,4
x
x4
x8 Ảnh N
0
10.
Pocfiritoit
(apobazan). Hạnh
nhân có dạng dẹt,
không đều với thành
phần khoáng vật là
clorit và cacbonat
(ven rìa hạnh nhân).
Nền gồm các que
plagiocla, clorit,
quặng.Lm A.1123,
1N-,4
x
12.Gabropyroxeni
t (phức hệ Ngọc
Hồi). Pyroxen tàn
dư, bị amphibol hóa
(tremolit) và clorit
hóa. Pyroxen dạng
lăng trụ bị xotxuarit
hóa không đều. LM
A 153, 2N+, 4x4
x
9 Ảnh N
0
13.
Pyroxenit (phức hệ
Ngọc H
ồ
i). Pyroxen
là những hạt không
đ
ề
u đặn, bị tremolit
hóa, clorit hóa. LM
A 12554/4,
2N+,4x4
x
10
Ảnh N
0
16.
Secpentinit phức hệ
Hiệp Đức, secpentin
dạng sợi và quặng.
LM A 1065,
2N+, 4x10
x
Ảnh N
0
17.
Pocfiritoit
(Apobazan)Vi tinh
Plagiocla có dạng
lăng trụ dài (dạng
que) sắp xếp định
hướng hoặc tỏa tia.
Nền đá có epidot,
clorit, quặng,…. LM
A 10468/3 2N+,
4x4
A 12242; 2N+, 4x4
x Ảnh N
0
20.
Octophia
(trachipocphir). Cụm
ban tinh octocla có
dạng lăng trụ.Nền
gồm vi tinh fenspat,
thạch anh, clorit. LM
A. 1190; 2N+, 4x4
x Ảnh N
0
21.
Plagiopocphir
(anbitophia) . Vi tinh
plagiocla có dạng lăn
trụ dài,xếp định
hướng. Tiếp xúc
giữa plagiopocphir
với đá quaczit
fenspat (anbitophia)
gặp dạng hạt vụn góc
cạnh trong đá quaczit
những hạt nhỏ li ti
với hàm lượng 95%,
và quặng, ít epidot.
LM A.6161; 2N+,
4x4
x Ảnh N
0
24.
Plagiopocphir
(anbitophia) Ban tinh
plagiocla dạng lăng
trụ ngắn, bị biến đổi
không đều. Nề gồm
vi tinh (que)
plagiocla xếp không
định hướng và clorit,
epidot. LM A.
11186/2; 2N+, 4x4
x
13
BảngN
0
1.Thành phần hóa học các đá magma phun trào bò biến
chất một số vùng ở Miền Nam Việt Nam
0.85
12.55
1.60
4.16
0.35
8.02
10.00
4.48 0.98 0.74
0.03
0.16
0.82
96.86
2
56.20
0.95
14.86
2.43
5.39
0.14
4.00
5.59
3.60
1.03
0.13
0.37
0.42
5.70
100.58
4
41.96
0.77
13.12
2.01
5.28
0.25
2.49
8.33
4.30
0.45
0.12
0.95
0.06
6.80
98.64
6
48.48
0.84
16.14
4.96
5.50
0.18
10.33
8.94
3.00
1.33
0.20
0.07
0.13
1.95
99.35
8
48.08
0.93
17.55
4.44
5.96
0.24
2.12
5.00
3.10 1.33 0.14
0.41
0.09
4.81
98.49
10
59.12
0.79
14.24
2.56
5.28
0.14
2.99
1.63
5.03
0.35
0.11
0.62
0.05
2.69
98.39
12
54.86
0.52
19.55
3.53
3.72
0.16
2.86
5.61
3.10
0.70
0.14
0.31
0.16
7.06
98.39
14
52.46
0.75
10.46
1.76
6.91
0.20
10.58
0.48
2.53
5.30
0.01
0.10
0.16
1.78
100.68
16
49.74
0.83
18.05
5.31
4.20
0.19
7.21
2.19
3.10
0.20
0.09
0.51
0.16
4.44
99.98
18
60.82
0.83
15.41
3.63
3.92
0.11
4.65
0.43
1.05
2.25
0.02
0.00
0.00
2.16
100.14
20
53.80
0.96
16.05
3.86
4.47
0.18
4.74
6.17
4.58
0.83
0.12
0.04
0.00
0.60
98.99
22
52.71
0.31
14.00
3.61
4.66
0.12
11.51
10.03
3.36
0.56
0.00
0.04
0.16
3.03
99.93
24
44.78
2.55
13.56
3.64
12.53
0.22
7.34
12.56
1.75
0.10
0.02
0.00
0.02
1.74
98.35
26
54.50
0.29
15.13
5.37
5.22
0.12
6.52
9.75
2.45
0.20
0.19
0.00
0.10
1.05
98.20
28
46.60
1.18
16.61
1.49
8.17
0.17
6.78
5.85
4.20
0.35
0.10
0.06
0.00
7.63
99.19
30
47.20
0.99
16.24
1.17
6.82
0.15
8.16
4.99
2.38
0.80
0.02
0.08
0.00
9.05
97.95
32
59.36
0.77
17.44
6.39
1.68
0.11
2.89
8.25
3.25
0.30
0.11
0.04
0.04
0.70
100.12
34
55.56
1.94
14.31
3.36
8.06
0.17
4.10
1.95
4.07
0.80
0.09
2.54
0.00
2.66
100.00
36
68.68
0.38
16.19
2.26
0.90
0.06
0.97
0.24
0.25
4.75
0.05
0.00
0.12
4.01
100.02
38
63.46
0.81
14.24
3.06
3.28
0.09
7.69
4.02
1.65
2.60
0.08
1.98
0.09
2.04
101.80
40
76.22
0.49
10.76
1.24
2.39
0.06
1.68
0.73
0.80
5.18
0.10
0.03
0.19
4.42
100.51
42
65.54
0.71
12.82
1.29
4.38
0.10
4.23
9.32
1.58
0.55
0.04
1.69
0.00
1.20
99.17
44
51.10
0.85
13.93
2.74
7.38
0.24
7.95
4.43
6.25
0.55
0.02
0.06
0.00
0.52
101.99
46
61.38
0.51
13.53
3.56
6.24
0.15
2.45
2.90
2.88
2.78
0.15
0.00
0.01
3.94
99.08
48
62.68
0.84
12.90
6.82
2.83
0.10
2.99
2.38
3.43
3.90
0.08
0.08
0.26
2.50
100.85
50
66.42
0.36
16.09
3.05
3
Fe
2
O
3
FeO MnO MgO CaO Na
2
O K
2
O SO
3
P
2
O
5
H
2
O MKN
∑
51
50.48
0.40
13.44
3.12
4.12
5.54
0.06
0.87
10.90
4.75
0.04
0.17
0.17
0.23
0.78
93.54
53
68.76
0.25
15.79
0.37
2.04
0.08
1.95
4.12
2.25
3.50
0.10
0.05
0.00
0.77
99.07
55
49.24
1.08
13.28
5.92
4.72
2.92
0.08
6.06
6.90
6.35
0.90
0.04
0.00
0.10
1.28
96.94
57
47.70
0.83
15.07
3.02
7.41
4.64
0.12
7.43
7.60
5.43
0.75
0.04
0.04
0.10
1.88
96.25
59
46.18
0.79
16.61
4.60
9.23
0.15
8.97
7.70
6.08
0.65
0.06
0.11
0.00
0.69
100.51
61
49.90
0.43
11.22
3.63
6.01
0.18
4.96
5.50
3.93
0.83
0.06
1.77
0.00
5.66
100.46
63
68.20
0.29
16.28
1.89
1.77
0.05
0.79
1.77
2.43
5.25
0.07
0.07
0.00
0.22
99.66
65
70.10
0.31
15.08
0.91
2.58
0.09
0.61
1.47
3.00
5.15 0.09
0.07
0.00
1.32
99.50
67
68.88
0.36
15.22
1.07
2.44
0.04
1.01
1.04
4.00
4.83 0.09
0.10
0.00
68.36
0.56
12.49
2.44
3.06
0.09
3.63
1.37
2.28
2.43
0.12
0.77
0.10
2.35
100.05
40.94
1.12
16.65
4.70
7.86
0.15
7.04
10.72
1.75
2.35
1.29
0.65
0.05
2.04
97.31
98.75
73
48.60
1.54
13.41
3.15
11.88
0.26
6.31
10.12
1.83
0.38
0.10
0.54
0.00
0.62
98.74
45.62
2.11
14.25
5.52
8.76
0.23
6.48
9.05
2.98
1.20
0.29
0.89
0.00
1.40
98.78
76
60.80
0.83
18.31
1.47
5.36
0.10
3.15
1.58
1.23
3.80
0.07
1.63
0.00
2.82
101.15
78
2.73
9.27
0.21
7.08
10.24
2.55
0.85
0.06
0.65
0.00
1.19
98.96
80
50.20
0.98
14.25
2.61
0.07
2.65
4.57
3.85
2.00
0.20
0.07
0.00
1.05
100.56
82
57.92
0.95
17.85
1.90
0.06
2.29
0.97
0.30
4.33
0.04
0.03
0.00
2.94
99.32
84
60.50
0.55
14.90
1.04
4.10
0.09
3.25
4.87
5.20
2.00
0.19
0.05
0.00
0.95
99.74
86 51.30 2.38 15.08 4.67 10.66 0.29 3.89 4.73 4.67 0.15 0.16 0.12 0.26 0.00
99.74
87 53.54 1.04 15.20 4.60 8.19 0.15 5.76 6.51 4.07 0.10 0.04 0.00 0.14 0.00
98.36
88 44.58 1.31 15.70 3.79 7.85 0.18 7.65 9.14 4.32 2.79 0.56 0.27 0.16 2.03
99.34
89 48.52 0.69 13.80 1.76 8.55 0.13 6.30 9.22 4.56 0.19 0.04 0.19 0.13 3.38
100.33
90 43.38 0.86 17.21 2.65 8.06 0.35 6.22 7.55 4.25 0.19 0.04 0.00 0.44 8.26
99.46
91 46.12 0.82 14.48 1.73 7.93 0.13 5.67 7.32 4.42 0.06 0.07 0.03 0.06 8.43
97.27
92 57.38 0.35 13.80 3.22 4.87 0.16 4.49 9.33 4.07 0.54 0.02 0.00 0.19 0.25
98.67
TiO
2
Al
2
O
3
Fe
2
O
3
FeO MnO MgO CaO Na
2
O K
2
O SO
3
P
2
O
5
H
2
O MKN
∑
106 46.12 0.86 15.37 7.46 3.26 0.26 3.62 5.33 5.10 2.30 0.24 0.00 0.21 8.49
98.62
107 63.42 0.51 14.92 4.57 4.74 0.06 1.60 0.80 0.33 6.58 0.14 0.00 0.15 1.40
99.22
108 71.10 0.23 13.26 1.24 2.54 0.02 0.78 0.52 2.56 4.50 0.03 0.00 0.23 0.78
với thành phần khoáng vật: actinolit, epidot, clorit,
cacbonat, thạch anh, plagioclas (xerixit), quặng ; 15
đá phiến thạch anh, felspat, xerixit, epidot, clorit,
quặng. Các mẫu 2, 5, 11 có thành phần hóa học
tương ứng với spilit.
16-19 Vùng Đức Bố Đức Phú (Quảng Nam):
Mẫu
16, 17 đá phiến lục (amfibolit) có thành phần
khoáng vật actinolit (horblend), epidot, clorit,
plagioclas, thạch anh, quặng. Mẫu 16 có thành
phần hóa học tương ứng với spilit. Mẫu 18, 19 đá
phiến thạch anh, felspat xerixit, epidot.
Mẫu 19 có nhiều hạnh nhân là silic.
20-Ngầm Bà Huỳnh (Quảng Nam):
đá phiến lục
với thành phần khoáng vật actinolit (và tremolit ?)
epidot, clorit, cacbonat, plagioclas, thạch anh,
quặng. Thành phần hóa học tương ứng với spilit.
21-41 Vùng DakSa:
Mẫu 21-34 đá phiến lục với
thành phần khoáng vật horblend (actinolit), epidot,
clorit, cacbonat, xerixit, plagioclas, quặng. Các mẫu
21, 29, 34 có thành phần hóa học tương ứng với
spilit. Mẫu 32 nhiều albit, thạch anh-albitofir. Mẫu
35-41 đá phiến thạch anh felspat , xerixit, clorit.
42-46 Vùng đường 14-Dakglei:
trong đó mẫu 42 là
đá phiến thạch anh felspat xerixit, clorit … ; 43-46
đá phiến lục, trong đó mẫu 45 giàu albit, thạch anh
hơn-albitofir.
78-79 Vùng Dak Pô Cô
: đá phiến lục giàu khoáng
vật màu
80-85 Vùng DakMi (bắc Khâm Đức)
: Mẫu 80, 82,
85 đá phiến lục.
86-88: vùng Sa Thầy (TN Kontum_Thân Đức
Duyện 2006)
89-108: vùng A Hội (TB Khâm Đức _Quảng
Nam_Bùi Thế Vinh…2010)
109: Spilit (Devey và Flet, 1911. Zavariski AN, 1960)
110: Spilit (Welia A.K, 1923)
111: Spilit (trung bình 10 mẫu Soloviev, 1965)
112: Spilit (Cuznhexov Iu.A, 1965)
113: Keratofir (Deli)
114: Keratofir thạch anh (Deli)
115: Albitofir (Cuznhexov Iu.A, 1965)
116: Bazan (Deli)
117: Platobazan (Deli_Zavariski,1965
118: Toleit sống núi giữa đại dương (Lutx .V.G,1980)
119: Andezit cung đảo (Lutx .V.G, 1980)
120: Trachitbazan cung đảo (Lutx .V.G,1980
16
Hình N
0
1
17
Phõn loi thch hc cỏc thnh to magma
11 Spilit Andezit Andezit loaùt toleit
12 Mudriegit Trachi andezit bazan Andezit loaùt kiem voõi
13 Plato - bazan Bazan
Bazan lot toleit
14 Plato - bazan Bazan
Bazan lot toleit
15
Porfia thch anh
Riolit Ngoaứi trửụứng
16 Spilit Bazan
Bazan lot toleit
17 Spilit Bazan
Bazan lot toleit
18 Spilit Andezit Andezit loaùt toleit
19 daxit Ngoaứi trửụứng Daxit loaùt kiem voõi
20 Spilit Trachi andezit bazan Andezit loaùt toleit
21 Spilit Bazan
Bazan lot toleit
22 Spilit Bazan Andezit loaùt toleit
23 Bazan Picrit
Bazan lot toleit
24 Plato - bazan Bazan komatit
Bazan lot toleit
25 Bazan Picrobazan
Bazan lot toleit
26 Plato - bazan Bazan Komatit Andezit loaùt toleit
27 Bazan Picrobazan
Bazan lot toleit
28 Spilit Bazan
Bazan lot toleit
Bazan lot toleit
53 Liparit Riodaxit Trockanit
54 Andezitodaxit Andezit daxit Latit
55 Spilit Bazan
Bazan lot toleit
56 Spilit Trachi andezit bazan Andezit loaùt toleit
57 Bazan Picrobazan
Bazan lot toleit
58 Spilit Trachibazan
Bazan lot toleit
59 Bazan Picrit
Bazan lot toleit
60 Spilit Trachibazan
Bazan lot toleit
61 Bazan Picrobazan
Bazan lot toleit
62 Spilit Bazan Andezit loaùt toleit
63 Riodaxit Riodaxit Daxit loaùt kiem voõi
64 Riolit Daxit Ngoaứi trửụứng
65 Riolit Riodaxit Ngoaứi trửụứng
66 Riolit Trachit daxit Ngoaứi trửụứng
67 Riolit Trachiriolit Ngoaứi trửụứng
68 Trachiriolit Riodaxit Trockanit
69 Riolit Riodaxit Daxit loaùt kiem voõi
70 Riolit Ngoaứi trửụứng Trockanit
71 Trachibazan Lamproit Olivin Absarokit
72 Trachidaxit Riodaxit Trockanit
73 Bazan Picrobazan
Bazan lot toleit
74 Plato - bazan Picrobazan
Bazan lot toleit
97 Spilit Trachibazan
Bazan lot toleit
98 Spilit Bazan
Bazan lot toleit
99 Bazan Picrit Baazan loaùt kiem voõi
100 Bazan Picrobazan
Bazan lot toleit
101 Bazan Picrit
Bazan lot toleit
102 Bazan Picrit
Bazan lot toleit
103 Tefrit Tefrift Baazan loaùt kiem voõi
104 Trachibazan Bazan komatit Absarokit
105 Bazan Bazan
Bazan lot toleit
106 Trachibazan Tefrift Absarokit
107 Trachidaxit Andezit daxit Ngoaứi trửụứng
108 Trachiriolit Riolit Ngoaứi trửụứng
19
Bảng N
0
3 Thành phần hóa học các thành tạo magma xâm nhập
Phức hệ Ngọc Hồi
No SiO
2
TiO
2
10 53.20 0.16 2.72 1.31 2.14 0.17 15.81 18.83 0.10 0.50 0.00 0.11 0.00 3.71 98.76
11 57.76 0.18 1.93 2.02 5.67 0.40 12.96 16.33 0.18 0.10 0.03 0.05 0.00 1.44 99.05
12 50.42 1.12 14.60 1.47 8.03 0.18 6.48 10.73 3.15 1.55 1.26 0.12 0.00 1.26 100.37
13 50.14 1.17 18.29 4.74 5.00 0.13 4.35 7.39 3.82 2.16 0.71 0.49 0.00 1.27 99.66
14 42.72 - 20.88 1.90 4.68 - 10.65 12.15 2.89 0.40 - - - 3.41 99.68
15 44.54 - 17.43 2.26 5.22 - 12.75 11.34 2.48 0.45 - - - 2.31 98.78
16 45.00 - 15.69 5.62 9.00 - 7.60 10.50 3.15 1.15 - - - 2.19 99.90
17 45.30 - 21.15 1.42 4.39 - 9.35 12.53 3.15 0.55 - - - 3.05 100.89
18 46.26 0.98 15.57 5.00 5.87 0.09 12.45 7.70 2.50 0.60 - - 0.27 1.00 98.29
19 47.84 - 15.22 2.66 5.22 - 10.67 10.67 3.20 0.32 - - - 4.09 99.89
20 55.20 - 11.06 2.06 8.21 0.18 19.81 11.98 0.50 0.47 - - - 0.54 110.01
21 45.06
0.76
13.28 3.41 6.32 0.11 5.43 7.99 2.83 1.00 0.05 0.05 0.16 7.18 93.63
22 49.98
0.29
16.99 1.75 4.38 0.09 10.08 11.99 1.65 0.42 0.00 0.00 0.13 0.97 98.72
23 40.54 1.12 18.38 5.12 9.89 0.15 6.30 11.70 1.45 0.33 0.51 0.01 0.06 1.58 97.14
24 49.06 0.53 16.67 1.83 6.86 0.14 7.79 12.32 2.06 0.42 0.00 0.04 0.12 0.66 98.50
25 47.96 0.31 15.72 2.53 4.59 0.08 10.93 12.04 0.25 0.60 0.14 0.04 0.03 2.17 97.39
26 47.04 0.44 7.93 3.05 5.13 0.59 4.64 13.99 0.25 0.90 11.24 0.01 0.19 3.62 99.02
27 56.36 0.37 10.49 2.51 5.72 0.13 7.95 10.44 2.18 0.25 0.09 0.03 0.15 0.28 96.95
Bảng 4 Các ngun tố vi lượng trong các đá siêu mafit-mafit phức hệ Ngọc Hồi
vùng A Hội (TB Khâm Đức Quảng Nam)
Hàm lượng các ngun tố (ppm)
STT
Ba Sr V Cr Co Ni Ce Ta Nb La Ga Li Sc
Sn Y
21 1014 431 519 18 40 19 23 0 43 8 13 68 37 2 14
26 86 116 174 273 14 47 7 0 12 1 2 9 29 8 13
0
3)
Phân loại thạch học
STT
So sánh với thành
phần
hóa học trung bình của
đá Magma (Theo Deli).
Zavariski A. N. 1906
Theo biểu đồ phân loại đá
magma theo Popov. V. S,
Bogachicov. O. A, 2001
Theo biểu đồ của Dmitriev.
L.V. 1972; (theo chỉ số A và S)
(1) (2) (3) (4)
1
Vebstecrit
Pyroxenit Ngoài Trường
2
Gabro olivin
Troctolit
Ngoài Trường
3
Gabro olivin
Troctolit
Ngoài Trường
4
Dialagit
Pyroxenit
Ngoài Trường
Gabronorit
Ngoài Trường
13
Xienogabro
Monzogabro
Ngoài Trường
14
Gabro olivin
Iacupirangit
Ngoài Trường
15
Gabro olivin
Peridotit
Ngoài Trường
16
xienogabro
Gabropyroxenit
Ngoài Trường
17
Gabro olivin
Gabropyroxenit
Ngoài Trường
18
Gabro olivin
Pyroxenit
Ngoài Trường
19
Gabro
Gabronorit
Ngoài Trường
Pyroxenit
Ngoài Trường
22
23