z
TIỂU LUẬN:
Báo cáo tổng hợp tại công ty
TNHH Cơ kim khí Sơn Hà
Cơ kim khí Sơn Hà
I. Giới thiệu chung về công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà được thành lập ngày 17 tháng 11 năm 1997
theo quyết định số 3823 GP/TLDX của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Tên gọi của công ty: Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
Trụ sở chính: 315 đường Trường Trinh - Hà Nội
Nhà máy sản xuất: 360 đường Giải Phóng
Điện thoại: (04) 6642013 - (04) 6642014
Fax: 6642004
Công ty Cơ kim khí Sơn Hà là một đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc
lập, công ty có thể hạch toán chủ động trong việc liên hệ ký kết các hợp đồng kinh tế
với các bạn hàng trong và ngoài nước, thực hiện mọi nghĩa vụ đối với nhà nước.
Khi mới thành lập, số lượng cán bộ công nhân viên mới chỉ có 70 người, sau 6
năm phát triển, hiện nay số nhân viên của công ty là 350 người trong đó có hơn 100
người có trình độ cao đẳng, đại học.
Dtình hình hàng năm của công ty là gần 10 tỷ động.
Trong quá trình phát triển, công ty đã có những tiến bộ đáng kể, khi mới thành
lập, vối điều lệ của công ty là 600 triệu đồng được hình thành từ vốn góp của hai anh
em là Lê Vĩnh Sơn và Lê Hoàng Hà, đến nay công ty đã mở rộng cả về số lượng và
chất lượng.
Công ty có một hệ thống phân phối hàng hoá khá mạnh , với 24 cửa hàng và 34
đại lý phân phối tại Hà Nội 70 tổng đại lý tại các thành phố từ Đà Nẵng đến Lạng
Sơn. Năm 2001 công ty mở thêm chi nhánh tại Hải Phòng và thiết lập thêm 4 đại lý
bán hàng tại Hà Nội. Trong 3 năm gần đây doanh thu của công ty tăng liên tục với
tốc độ cao, đạt 70% đến 90% một năm, đạt trên 14 tỷ đồng năm 2000 và tăng lên xấp
Với cơ cấu tổ chức đó:
- Giám đốc: (nhiệm vụ, quyền )
- Các phó giám đốc: là người tham mưu
- Các phòng: ( Phòng Hành chính
+ Phòng kế hoạch kinh doanh
+ Phòng kế toán tài chính
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Các cơ sở sản xuất
Ban giám đốc
Bộ phận sản xuất
Phòng kế toán
Phòng kinh doanh
Bộ phận dịch vụ
Tổ sản xuất Kế toán trưởng
Khai thác thị trường
Tổ vận chuyển
Tổ sản xuất đai đế
Kế toán chi tiết Bán hàng Tổ lắp đặt
Tổ hoàn thiện Thủ quỹ Đại lý Tổ bảo hành
Phân xưởng
nh
ựa
Kế toán kho
11.044.037.182
77.1
8
25.776.803.90
8
54.2
14.732.766.72
6
1. Vốn bằng tiền 1.226.019.712
8.57
3.349.869.173
7.04
2.173.849.461
2. Đầu tư ngắn hạn 0
0
0
0
8.22
2.974.842.039
6.25
1.799.277.763
B-TSCĐ và ĐTNH
3.264.708.899
22.8
2
21.801.540.00
7
45.8
18.536.831.10
8
Tổng cộng 14.308.746.081
100
47.578.343.91
5
100
16.587.400.88
1
2. Nợ dài hạn 1.767.387.761
12.3
5
9.457.788.931
19.9
7.690.401.170
3. Nợ khác 67.420.000
0.47
261.070.000
0.55
193.650.000
B- NVCSH
6.665.503.711
46.5
8
và năm 2002
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
Tổng doanh thu 29.754.025.994
70.495.474.623
Tổng cp 3.944.687.283
13.175.000
Nộp ngân sách 1.485.094.258
2.834.985.259
Thu nhập bình quân 800.000
900.000
Lợi nhuận sau thuế 3.155.825.300
6.024.343.677
* Nhận xét: Nhìn vào số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty ta thấy doanh thu năm 2002 tăng lên đáng kể so với năm 2001 (40.741.448.629) là
do: công ty đã tăng cường thêm một lượng vốn tương đối lớn vào sản xuất kinh
doanh, đồng thời công tác bán hàng và cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp được
=
21.801.540.007
x 100% = 45,82%
47.587.343.915
Ta thấy tỷ suất đầu tư của Công ty năm 2002 tăng so với năm 2001 là 23%.
Như vậy thể hiện trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc thiết bị
nói riêng của dn đang rất được chú trọng, Điều này cũng thể hiện năng lực sản xuất
và xu hướng phát triển lâu dài của dn là rất tốt.
II. Tỷ suất tài trợ
Thông qua việc huy động vốn, khả năng đảm bảo về mặt tài chính cho ta thấy
một cách khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó ta có thể
phân tích chỉ tiêu tỷ suất tài trợ qua bảng cân đối kế toán bên nguồn vốn như sau:
Tỷ suất tài trợ =
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng cộng nguồn vốn
Tỷ suất tài trợ năm
2001
=
6.665.503.711
x 100 = 48%
14.308.746.081
Tỷ suất tài trợ năm
2002
=
=
8.880.911.403
= 0.47
22.395.744.490
Tỷ lệ thanh toán nhanh năm 2001 cho ta thấy tình hình thanh toán của Công ty
tương đối khả quan. Tuy nhiên năm 2002 tỷ lệ thanh toán nhanh phản ánh tình hình
thanh toán của Công ty có khả năng gặp khó khăn.
Tỷ suất khả năng thanh
toán ngắn hạn
=
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
Nợ phải trả ngắn hạn
TSKNTTNH 2001 =
11.044.037.182
= 1.9
5.808.434.609
TSKNTTNH 2002 =
25.776.803.908
= 1.15
22.395.744.490
Kết quả trên cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn và tình hình tài chính của Công ty là khả quan
IV. Tỷ suất khả năng sinh lời
I. Định hướng chung của Công ty
Tiếp tục mở rộng và đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu, kết
hợp hoạt động kinh doanh dịch vụ, mở rộng thị trường, tìm những bạn hàng mới. Tận
dụng tối đa sự ủng hộ và giúp đỡ của các ban ngành trong thành phố nhằm nâng cao
doanh thu.
Đầu tư theo chiều sâu vào việc áp dụng đưa công nghệ mới vào sản xuất đáp
ứng nhu cầu thị trường, mở rộng nhà xưởng, mua sắm thêm một số máy móc thiết bị,
đặc biệt đầu tư công nghệ mới một số thiết bị đồng bộ để sản xuất thêm một số mặt
hàng được thị trường quan tâm như:
+ Nâng cao năng lực lao động: Có biện pháp tích cực nâng cao năng lực sản
xuất, sử dụng lao động để mở rộng doanh thu, phát huy quyền làm chủ của tập thể
của người lao động, tăng cương đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, cán bộ quản lý
và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hiện
nay.
+ Thực hiện tốt thoả ước lao động tập thể đã ký giữa chính quyền và công
đoàn về quyền lợi nghĩa vụ và trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao
động theo bộ luật lao động, duy trì nghiêm túc nội quy lao động, nội quy quy định
của công ty và pháp luật Nhà nước đề ra.
+ Mở rộng sản xuất kinh doanh, năng động sáng tạo tìm hướng làm ăn mới,
tạo công ăn việc làm cho người lao động, từng bước nâng cao thu nhập và đời sống
cán bộ công nhân trong công ty.
+ Thực hiện tốt chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động như
sắp xếp lao động tuyển dụng, đào tạo lại cải tiến công tác tiền lương, thực hiện an
toàn vệ sinh lao động, khen thưởng, kỷ luật và trách nhiệm vật chất, hạn chế tối đa tai
nạn lao động có thể xẩy ra.
+ Thường xuyên phát đông phong trào thi đua lao động sản xuất, thực hiện tiết
kiệm trong chi phí sản xuất, nâng cao năng xuất chất lượng và hiệu quả cao. Nâng
Trang trí màu sắc sản phẩm hài hoà, mỹ thuật, sử dụng công nghệ tiến tiến
trong công nghệ sơn trên thép
b, Chính sách giá: Mục tiêu của chính sách giá cả là: Khối lượng hàng hoá và
lợi nhuận.
Với công ty có thể sử dụng một số phương pháp xác lập chính sách giá cả như
sau:
+ Chiến lược giá hướng vào doanh nghiệp: Chiến lược này hường vào mục
tiều nội tại của doanh nghiệp, vào chi phí tăng cường quản lý chi phí (quản lý sử
dụng vật tư kỹ thuật) để giảm bớt khối lượng phế liệu và phế phẩm nhằm tối thiếu
hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận
+ Chiến lược giá hướng ra thị trường:
- Trong kinh doanh nên sử dụng chính sách giá thâm nhập sâu và bán tăng
doanh số với giá thấp.
- Trong sản xuất công ty nên coi trọng chất lượng giá để bán ở mức ngang giá
hoặc cao hơn giá thị trường tuỳ thuộc vào loại yêu cầu chất lượng đặt hàng của
khách hàng.
c, Chính sách phân phối lựa chọn kênh phân phối.
* Công ty có thể sử dung kênh phân phối trực tiếp cho phân phối sản phẩm
hoặc kênh phân phối ngắn, kênh phân phối dài.
b, Chính sách giao tiếp khuyếch trương.
Giao tiếp khuyếch trương là một công cụ quan trọng để thực hiện chiến lược
Marketing của công ty. Khuyếch trương, giao tiếp của công ty nên dùng một số nội
dung chủ yếu của công ty:
Quảng cáo, các hoạt động yểm trợ xúc tiến bán hàng.
+ Quảng cáo: Tiếp tục sử dụng các hình thực quảng cáo mà công ty đã áp
dụng. Đồng thời bổ sung các hình thức quảng cáo khác.
+ Xúc tiến bán hàng: Hàng năm nên hội nghị khách hàng để nắm bặt những
công nhân viên, chú trọng đến lực lượng lao động trực tiếp.
Ba là: Nghiên cứu đưa vào áp dụng các biện pháp quản lý lao động tiên tiến áp
dụng hiệu quả kinh nghiệm quản lý trong việc hoàn thiện công tác tổ chức lao động.
Bốn là: Phục vụ hợp lý nơi làm việc, nghỉ ngơi, tạo điều kiện cho người lao
động có thể hoàn thành bình thường các chức năng của mình.
2.3. Mục tiêu tăng cường đầu tư theo chiều sâu để nâng cao trình độ hiện đại
của công nghệ
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, nó phản ánh năng
lực sản xuất hiện có, trình độ công nghệ của doanh nghiệp. Tài sản cố định, đặc biệt
là máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng,
tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm bởi vậy, việc
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, thời gian và cong suất của máy móc thiết
bị là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh
của Công ty. Đối với máy móc thiết bị đang sử dụng, nếukhông phù hợp với công
nghệ sản xuất hiện tại thì nên chuyển nhướng thanh lý để thu hồi vốn đầu tư mua
thiết bị công nghệ mới hiện đại. kết luận
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Cơ Kim khí Sơ Hà với những quan sát từ
thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của một Công ty trên thị trường và với những
kiến thức được học ở nhà trường em có một số nhận xét như sau: hoạt động sản xuất
- kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta đang là vấn đề sống còn, nhất là trong nền
kinh tế thị trường hiện nay. Cùng tồn tại và phát triển trongnền kinh tế thị trường
Công ty TNHH Cơ Kim Khí Sơ Hà đã chứng tỏ được là một doanh nghiệp năng
động, thích ứng với cơ chế thị trường.
Chương III: Tình hình thực hiện công tác phân tích hoạt động kinh doanh tại
Công ty TNHH cơ kim khí Sơn Hà……………………………10
I. Tỉ suất lợi nhuận ………………………………………… 10
II. Tỉ suất tài trợ ………………………………………………10
III. Tỉ suất về khả năng thanh toán…………………………… 11
IV. Tỉ suất khả năng sinh lời……………………………………12
Chương V: Phương hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SX
kinh doanh của doanh nghiệp …….…………………………….……13
I. Định hướng chung của Công ty ………………………………… 13
II. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động SX kinh doanh của Công ty
(Các mục tiêu chủ yếu)………………………………… 14
Kết luận …………………………………………………………………19