Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính gia sản phẩm tại công ty TNHH cơ kim khí Sơn Hà. - Pdf 51

Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động phức tạp như hiện nay, các
Doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định chiến lược đế khẳng định sự tồn tại và
phát triển trên thương trường. Khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp được dựa
trên nhiều yếu tố nhưng trong đó giá cả là một trong những yếu tố quyết định
lớn nhất. Khi quyết định đầu tư một dự án nào đó, Doanh nghiệp phải cân nhắc
đến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Điều này có nghĩa là
Doanh nghiệp phải tập hợp chi phí sản xuất một cách đầy đủ và tính toán chính
xác giá thành sản phẩm vì giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng nhất trong
hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất. Giá thành sản phẩm cao hay thấp,
tăng hay giảm đồng nghĩa với việc tiết kiệm hay lãng phí lao động xã hội để sản
xuất ra sản phẩm. Nói cách khác giá thành sản phẩm cao hay thấp là phản ánh
kết quả việc sử dụng vật tư lao động, tiền vốn, tài sản,...của Doanh nghiệp trong
quá trình sản xuất sản phẩm cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh
nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất trong kỳ kế hoạch xem có
tiết kiệm hay lãng phí, đã tối ưu chưa, mà điều này lại phụ thuộc vào quá trình
tập hợp chi phí sản xuất của Doanh nghiệp. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau và chiếm
giữ một vai trò quan trọng trong công tác kế toán nói riêng và trong công tác
quản lý nói chung của Doanh nghiệp. Phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ
giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của một doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh trong giai đoạn hiện nay.
Do tính chất quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm như vậy, nên vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm không chỉ là mối quan tâm của người sản xuất mà còn là mối
quan tâm của toàn xã hội.
Lê Thị Hải
1
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp

Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
PHẦN I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
I. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM – VAI TRÒ CỦA
CÔNG TÁC CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1 Chi phí sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất là những đơn vị trực tiếp sản xuất ra của cải để
đáp ứng như cầu tiêu dùng trong xã hội. Để tiến hành hoạt động được sản xuất
kinh doanh Doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định như chi phí
về NVL, chi phí nhân công… Đó là những yếu tố không thể thiếu được trong
sản xuất.
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất đồng thời là quá trình
Doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí sản xuất tương ứng như chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, tiền công, tiền BHXH,
BHYT, kinh phí công đoàn… Do quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường và
cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí điều được biểu hiện dưới hình thái vật
giá trị.
Như vậy chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một
thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất thường xuyên phát sinh trong suốt qúa trình
Lê Thị Hải
3
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006

* Ý nghĩa của tiêu thức phân loại này:
- Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó
cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất, để đánh giá tình hình
thực hiện dự toán chi phí sản xuất.
- Là căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết
minh báo cáo tài chính.
Lê Thị Hải
5
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
- Là căn cứ để cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất,
lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu
động cho kỳ sau.
- Cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí:
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công
dụng nhất định với hoạt động sản xuất.
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục sau.
- Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm toàn bộ về chi phí nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm, không
tính vào khoản mục này. Những chi phí NVL sử dụng vào sản xuất chung và
những hoạt động ngoài sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm những chi phí về tiền công tiền
trích quỹ BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản
xuất, không tính vào khoản mục này, số tiền công và trích BHXH, BHYT, kinh
phí công đoàn của nhân viên quản lý sản xuất, nhân viên quản lý Doanh nghiệp
và nhân viên bán hàng.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các phân xưởng, đội trạm sản xuất, ngoài hai khoản mục chi phí trực
tiếp đã nêu ở trên.

toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi chép trực tiếp cho từng
chụi đối tượng chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều
loại sản phẩm nhiều công việc, những chi phí này kế toán phải tiến hành phân
bổ cho từng đối tượng liên quan theo tiêu chuẩn thích hợp.
* Ý nghĩa của tiêu thức phân loại này:
Có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ
chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý.
* Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc
lao vụ sản xuất trong quản lý.
- Chi phí khả biến ( biến phí) Là những chi phí có sự thay đổi tỷ lệ thuận
với khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
Lê Thị Hải
7
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
- Chi phí bất biến (Định phí) Là những chi phí không thay đổi về tổng số,
dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động sản xuất hoặc khối lượng công việc
lao vụ sản xuất trong kỳ.
- Chi phí hỗn hợp. Là những chi phí vừa mang những đặc tính của chi phí
biến đổi vừa mang những đặc tính của chi phí cố định ở một mức khối lượng
sản phẩm hoặc công việc nào đó, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc tính của chi phí
cố định, vượt qua mức đó nó mang đặc tính của chi phí biến đổi.
* Ý nghĩa của tiêu thức phân loại này.
- Có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, để phân tích điểm hoà vốn
và phục vụ cho việc ra các quyết định cần thiết để hạ giá thành tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
* Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ với lợi nhuận.
- Chi phí thời kỳ: Là các chi phí phát sinh làm giảm lợi nhuận kinh doanh
trong kỳ của Doanh nghiệp bao gồm như chi phí Bảo Hiểm, chi phí quản lý

Các chi phí sản xuất để chế tạo ra sản phẩm luôn biểu hiện ở mặt định
tính và mặt định lượng.
- Mặt định tính của chi phí là các yếu tố chi phí của hiện vật hay bằng tiền
tiêu hao trong quá trình chế tạo sản phẩm.
- Mặt định lượng của chi phí thể hiện ở mức độ tiêu hao cụ thể của từng
loại chi phí tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm thông qua thước đo giá
trị.
Tuy nhiên nội dụng cơ bản của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
đều là thể hiện bằng tiền của những chi phí mà Doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt
động sản xuất và giũa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công
việc, lao vụ, đã hoàn thành. Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của Doanh nghiệp về chi
phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm cao hay thấp. Quản
lý giá thành gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
Nhìn chung kết cấu giá thành phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Đặc điểm tổ chức của từng loại sản phẩm.
- Đặc điểm sản xuất của từng ngành.
- Trình độ trang bị kỹ thuật và sử dụng kỹ thuật sản xuất.
Lê Thị Hải
9
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của các xí nghiệp
trong cùng một ngành.
- Do điều kiện tự nhiên (vị trí của từng xí nghiệp).
- Kết cấu giá thành gồm ba khoản.
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung, gồm:
+ Trả lương công nhân quản lý phân xưởng

chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao động trong sản xuất,
giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà Doanh
nghiệp đã thực hiện trong qúa trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp được trong kỳ và các sản lượng sản
phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành thực tế sản phẩm chỉ có thể tính
toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành thực
tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của Doanh nghiệp
trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế – tổ chức – kỹ thuật để thực
hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả sản phẩm kinh
doanh của Doanh nghiệp.
* Phân loại giá theo phạm vi tính toán:
- Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành phân xưởng) Giá thành sản
xuất là các chi phí sản xuất như NVL, chi phí nhân công, và chi phí sản xuất
chung tính cho những sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành nhập kho hoặc
giao cho khách hàng, giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính
giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các Doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm: Bao gồm giá thành sản xuất của sản
phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp tính cho sản
phẩm đó. Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán, xác định lãi
trước thuế của Doanh nghiệp.
Lê Thị Hải
11
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
3. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
3.1. Yêu cầu
Trong các công cụ quản lý chi phí khác nhau: Như thống kê, phân tích

xuất sản phẩm của Doanh nghiệp, để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất và đối tượng giá thành sản phẩm.
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã
chọn để cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục
chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở
dang cuối kỳ.
Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và
sản phẩm đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy
định và đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
+ Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm cho lãnh đạo Doanh nghiệp và phân tích tình hình thực hiện các định mức
chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch
hạ giá thành sản phẩm để đề ra biện pháp thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí và
hạ giá thành sản phẩm.
4. Vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Nền kinh tế nước ta hiện đang phát triển theo hướng nền kinh tế thị
trường có sự điều tiết của nhà nước. Một doanh nghiệp muốn tạo được chỗ
đứng vững chắc trên thị trường phải có đủ hai điều kiện: Chất lượng cao và giá
cả hợp lý.
Vì vậy Doanh nghiệp cần phải chú trọng làm tốt công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để tính toán chính xác giá thành sản
phẩm của Doanh nghiệp. Việc xác định đúng, chính xác được chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm sẽ xác định đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh để từ đó phân tích hoạt động sản xuất, để đề ra được những biện pháp, kế
hoạch cụ thể thiết thực cho kỳ sau. Đồng thời đó cũng là cơ sở để xác định
được sức cạnh tranh của Doanh nghiệp qua giá thành sản phẩm và giá bán.
Lê Thị Hải
13

Lê Thị Hải
14
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có thể tiến hành ở
nhiều địa điểm, phân xưởng, tổ đội, sản xuất khác nhau, ở từng điểm sản xuất
lại có thể sản xuất và chế biến nhiều loại sản phẩm có nhiều công việc, lao vụ
khách nhau. Do vậy chi phí sản xuất của từng doanh nghiệp cũng phát sinh ở
từng địa điểm, bộ phận liên quan đến nhiều sản phẩm công việc.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của
công tác kế toán chi phí sản xuất. Có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất mới có thể tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Từ
khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết đều
phải đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các Doanh
nghiệp phải căn cứ vào:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp
- Đặc điểm phát sinh chi phí, mục đích và công dụng chi phí.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của Doanh nghiệp.
* Dựa vào các căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí có thể là
- Từng phân xưởng, từng bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn Doanh
nghiệp.
- Từng giai đoạn, bước công nghệ, hoặc toàn bộ quy trình công nghệ.
- Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình.
- Từng bộ phận chi tiết sản phẩm
Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng, có tác dụng tăng
cường chi phí sản xuất, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, đúng đắn kịp
thời.

các đối tượng
Tiêu thức
phân bổ của
Từng đối tượng
X
Lê Thị Hải
16
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
* Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản giao nhận hàng hoá
+ Tờ khai hải quan
* Tài khoản sử dụng: TK 621 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 “ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp” Chi phí cho từng đối tượng.
* Nội dung TK 621:
Dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVL trực tiếp, dùng cho sản xuất,
chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ và cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
sang TK tập hợp chi phí và giá thành sản xuất.
TK 621
- Trị giá NVL đưa vào sử dụng trong kỳ.
- Các khoản phát sinh ghi tăng chi phí NVL trực tiếp.
- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
- Trị giá NVL phát sinh thiếu trong quá trình sử dụng.
* Kết cấu TK 621:


SXTT(KKTX)
XuÊt NVL cho
SXTT(KK§K)
Mua NVL chuyÓn
ngay vµo SXSP
K/c chi phÝ NVLTT
dë dang
cuèi kú(KKTX)
K/c chi phÝ NVLTT
DDCK(KK§K)
K/c chi phÝ NVLTT
(KKTX)
K/c chi phÝ NVLTT
(KK§K)
TK 152
TK 611
TK 621
TK 611
TK 111,112
TK 154
TK631
TK 152
18
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
* Quy trình hạch toán:
- TK 622 dùng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp của quá trình sản
xuất sản phẩm hoặc dịch vụ.
- TK 622 được tổ chức hạch toán chi tiết theo yêu cầu quản trị nội bộ
doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu cung cấp thông tin quản trị nội bộ và tính

* Nội dung TK 627: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
và việc phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển về giá thành sản phẩm.
* Kết cấu TK 627 như sau:
TK 627
- Các tài khoản chi phí sản xuất chung, ghi giảm trong kỳ.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí sản xuất.
- Chi phí sản xuất phát sinh tăng trong kỳ
* Quy trình hoạch toán:
- TK 627 dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung của quý trình sản xuất
ra của dịch vụ.
- TK 627: Được tổ chức hạch toán chi tiết theo yêu cầu của quản lý tài
chính.
- Yếu tố của chi phí sản xuất chung trên các tài khoản cấp 2.
- Theo yêu cầu quản trị: người ta hạch toán theo địa điểm phát sinh chi
phí( trong từng địa điểm phát sinh lại hạch toán theo từng yếu tố và khoản mục
chi phí).
* Tài khoản 627 được mở ra các TK cấp 2.
+ TK 627.1: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 627.2: Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất
+ TK 627.3: Chi phí nhân công dụng cụ
+ TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 627.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 627.8: Chi phí khác bằng tiền
Lê Thị Hải
20
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
* Trình tự kế toán:
TK 142
Gt lớn

Nhật ký chung
Chứng từ gốc
Các bảng phân bổ:
-Tiền lương, BHXH
-Vật liệu, CCDC
-KHTSCĐ
Nhật ký chung
Lê Thị Hải
22
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
Sổ cái các TK 621, 622, 627,154(631)
Bảng cân đối TK
Báo cáo Kế toán
Bảng tính Z sp
Sổ chi tiết TK 154(631)
Sổ chi tiết TK 621,622,627
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra

Lê Thị Hải
23
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
Lê Thị Hải
24
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
* Sơ đồ kế toán theo hình thức Nhật ký – sổ cái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status