Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng. - Pdf 51

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, kế toán là
công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vi mô và
vĩ mô. Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thường
xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Do đó, công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất luôn được coi là công tác trọng tâm của
kế toán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Để điều hành và chỉ đạo sản xuất kinh doanh trong điều kiện của cơ chế
thị trường với nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất một mặt
phải tăng cường đổi mới công nghệ, mặt khác cần chú trọng công tác quản lý
sản xuất đảm bảo thúc đẩy sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển.
Muốn tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm thì hạch toán chính xác chi
phí sản xuất là điều kiện quan trọng nhất để xác định được kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, đưa ra những biện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí
sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho sản phẩm có tính cạnh
tranh và hiệu quả cao. Yêu cầu này thực hiện được khi doanh nghiệp quản lý
chặt chẽ các khoản chi phí sản xuất và nắm bắt nhanh chóng thông tin kinh tế
cần thiết, thường xuyên xác định và xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật sao
cho phù hợp, chính xác, kịp thời và đầy đủ.
Muốn kế toán phát huy hiệu quả năng lực của mình, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải vận dụng một cách linh hoạt các chế độ chính sách của Nhà nước.
Đối với Xí Nghiệp Khảo sát và Đầu tư xây dựng, do tính chất đặc thù của
công việc nên việc tính giá thành chính xác là một công việc hết sức quan
trọng.
Trong chuyên đề thực tập em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Hoàn
thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp
Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây
dựng”. Với thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế, chắc chắn em không
1
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412

Vì vậy trước khi tiến hành xây lắp, sản phẩm xây lắp đều phải qua khâu
dự án rồi đến dự toán công trình, dự toán thiết kế, dự toán thi công phải lập
cho từng phần của công việc. Trong suốt quá trình xây lắp phải lập giá dự
toán làm thước đo về cả mặt giá trị và kỹ thuật.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn tất cả các điều kiện sản xuất
khác như lao động, vật tư. . . đều phải di chuyển theo đặc điểm công trình xây
lắp . Mặt khác hoạt động xây lắp lại tiến hành ngoài trời thường chịu ảnh
hưởng của điều kiện thiên nhiên và môi trường : mưa, gió, nóng, ẩm. . dễ
dẫn đến tình trạng mất mát, hư hỏng vì công tác quản lý, sử dụng và hạch
toán vất tư, tài sản gặp nhiều khó khăn và phức tạp.
Sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà tiêu thụ ngay theo giá dự toán (giá
thanh toán với chủ đầu tư bên A) hoặc giá thỏa thuận (cũng được xác định trên
dự toán công trình). Do đó tính chất sản phẩm hàng hóa thể hiện không rõ.
Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài đòi hỏi việc quản lý, tổ chức sao
cho chất lượng công trình phải đảm bảo và phải phản ánh đúng theo từng thời
điểm phát sinh . Từ những đặc điểm trên của sản phẩm xây lắp mà công tác
3
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kế toán của các đơn vị kinh doanh xây lắp nói trên phải đảm bảo yêu cầu
chung của một đơn vị sản xuất. Ghi chép tính toán đầy đủ chi phí và giá thành
sản phẩm vừa phải thực hiện phù hợp với ngành nghề, đúng với chức năng kế
toán của mình, nhằm cung cấp số liệu chính xác kịp thời, đánh giá đúng tình
hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, cố vấn cho lãnh đạo trong việc
tổ chức, quản lý để đặt mục đích kinh doanh của công ty.
1.2.Bản chất của chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh
nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thực
chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tình

-Chi phí sử dụng máy móc thi công là các khoản chi phí cho máy thi
công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy.
-Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất.
-Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí liên quan đến quá trình
bán và tiêu thụ sản phẩm.
-Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản chi phí phát sinh trong
công tác quản lý hành chính của doanh nghiệp.
II- GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ CÁC LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
2.1.Bản chất của giá thành sản phẩm.
Trong sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp phải hạch toán để tính
được giá bán đồng thời xác định được lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ
trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồng thời bù đắp các chi phí đã
bỏ ra để sản xuất sản phẩm. Để xác định được các yếu tố trên doanh nghiệp
phải tính được giá thành của sản phẩm hay nói cách khác là tính được chi phí
phát sinh trong kỳ được tính cho các sản phẩm đã sản xuất.
Như vậy giá thành ta có thể hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối
lượng công tác, sản phẩm xây lắp đã hoàn thành.
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản
xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm các chi phí phát sinh trong kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải
phản ánh được giá trị hiện thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản
5
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất, tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan

- Công trình, hạng mục công trình
- Đơn đặt hàng
- Giai đoạn công việc hoàn thành
-Phương pháp hạch toán CPSX.
Tùy từng Doanh nghiệp xây lắp mà có thể áp dụng một trong các
phương pháp hạch toán chi phí sau:
Phương pháp hạch toán CPSX theo công trình, hạng mục công trình
Phương pháp hạch toán CPSX theo đơn đặt hàng
6
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phương pháp hạch toán CPSX theo đơn vị thi công.
3.2 .Hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp.
3.2.1. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp trong các Doanh nghiệp xây lắp bao gồm trị giá
NVL sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công tính theo giá thực tế khi xuất
dùng (không bao gồm trị giá NVL của bên chủ đầu tư bàn giao).
Chi phí NVL trực tiếp được phản ánh trên TK 621
Bên nợ: phản ánh giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
Bên có: - Phản ánh giá trị NVL xuất dùng không hết nhập kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng cho
hợp đồng xây lắp trong kỳ vào TK 154
TK 621 cuối kỳ không có số dư.
Phương pháp hạch toán cụ thể như sau:
-Khi xuất kho NVL sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công:
Nợ TK 621
Trị giá NVL xuất dùng
Có TK 152
-Trường hợp Doanh nghiệp mua NVL đưa thẳng đến bộ phận thi công:

Kết chuyển chi phí
theo từng đối tượng
NVL TT theo từng đối tượng
Giá trị NVL xuất dùng
không hết nhập lại kho
TK 621
TK 133
Thuế GTGT
3.2.2.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
Chi phí NCTT là các chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình
hợp đồng xây lắp bao gồm cả khoản phải trả cho người lao động trong biên
chế của Doanh nghiệp và cho người lao động thuê ngoài (không bao gồm các
khoản tính trích theo lương).
Chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh trên TK 622.
Bên nợ : Chi phí NCTT sản xuất sản phẩm xây lắp.
Bên có : Kết chuyển chi phí NCTT sang bên nợ TK 154.
TK 622 cuối kỳ không có số dư.
Phương pháp hạch toán cụ thể như sau:
-Khi tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
8
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 622
Tiền lương phải trả cho công nhân xây
lắp
Có TK 3341
-Khi tính số tiền phải trả nhân công thuê ngoài.
Nợ TK 622
Số tiền phải trả nhân công thuê ngoài

Nợ TK 623 : Tiền lương phải trả
Có TK 334
-Khi xuất vật liệu sử dụng phục vụ cho máy thi công
Nợ TK 623 : Trị giá vật liệu xuất dùng
Có TK 152
-Khi xuất CC - DC sử dụng phục vụ cho máy thi công
+ Loại phân bổ 1 lần:
Nợ TK 623 : Trị giá CC - DC xuất dùng
Có TK 153
+ Loại phân bổ nhiều lần:
Nợ TK 142 : Trị giá CC - DC xuất dùng
Có TK 153
Nợ TK 623 : Mức phân bổ hàng tháng
Có TK 142
-Khi tính khấu hao máy thi công:
Nợ TK 623
Có TK 214 : Khấu hao máy thi công
Nợ TK 009 : Số khấu hao đã tính
-Khi có các chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng phục vụ máy thi công:
+ Trường hợp Doanh nghiệp chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 623 : Chi phí theo giá chưa có thuế
Nợ TK 133 : Thuế VAT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141 :Tổng số tiền theo giá thanh toán.
+ Trường hợp Doanh nghiệp chịu thuế VAT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 623
Có TK 111, 112, 331, 141 :Tổng số tiền theo giá thanh toán.
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Nợ TK 154 : Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 623
10

xuất, bao gồm lương nhân viên quản lý đội, các khoản tính theo lương
(KPCĐ, BHXH, BHYT) theo tỷ lệ quy định, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ
mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản phản ánh cho chi phí sản xuất chung là TK 627
Bên nợ: Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ.
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản xuất sang bên nợ TK 154
Phương pháp hạch toán cụ thể như sau:
-Tính tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý tổ đội thi công:
Nợ TK 627
Tiền lương phải trả cho nhân viên
quản lý tổ đi thi công
Có TK 334
-Khi tính trích các khoản theo lương (KPCĐ, BHYT, BHXH)
Nợ TK 627
Các khoản trích
theo lương
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
-Khi xuất công cụ dụng cụ, sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công:
+ Loại thi công 1 lần:
Nợ : TK 627
trị giá CCDC xuất dùng
Có : TK 153
+ Loại phân bổ nhiều lần
Nợ: TK 142
trị giá CCDC xuất dùng
Có: TK 153
Hàng tháng phân bổ ghi
Nợ: TK 627
mức phân bổ hàng tháng

Nợ TK 154 : chi phí xây lắp
Có TK 621 : Chi phí NVLTT
Có TK 622 : Chi phí NCTT
Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công.
-Khi tính được giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc có điểm
dừng kỹ thuật bàn giao cho bên A.
Nợ TK 632
Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp
Có TK 154
Sơ đồ 4
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
13
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 621
Chi phí NVLTT
TK 152,111
Các khoản ghi giảm chi phí
TK 154
TK 622
Chi phí NCTT
TK 623
TK 627
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
TK 632
Giá thành xây lắp
công trình hoàn thành

Chi phí của KLXL
hoàn thành bàn giao
trong kì theo dự toán
+
Chi phí của KLXL
dở dang cuối kì theo
dự toán
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ sẽ được phản ánh
vào bảng tổng hợp CPSX và tính giá thành trong quý. Từ đó tính ra giá thành
thực tế khối lượng hoàn thành trong quý.
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
=
Chi phớ NVLTT phỏt sinh trong kỳ trong trong kỳ
+
+
Số lượng sản phẩm dở dang
x
Cuối mỗi kỳ tính giá thành nhân viên kế toán đội và thủ kho trực tiếp
kiểm kê xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và giá trị sản phẩm dở
dang được xác định theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
IV-TỔ CHỨC TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP
4.1.Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
-Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Công việc đầu tiên trong công tác tính giá thành sản phẩm là xác định
đối tượng tính giá thành. Trong ngành XDCB do đặc điểm sản xuất mang tính
đơn chiếc, mỗi sản phẩm đều phải có dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng
tính giá thành sản phẩm xây lắp thường là các công trình, hạng mục công
15
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412

-Phương pháp tổng cộng chi phí
Áp dụng trong trường hợp Doanh nghiệp xây lắp những công trình lớn
CPSX tập hợp theo từng đội sản xuất, còn giá thành sản phẩm được tính riêng
cho từng công trình đã hoàn thành.
Công thức tính như sau:
Z = D
đk
+ C
1
+ C
2
+ .... + C
n
- D
ck
Trong đó: C
1
, C
2
.... Công nghiệp là CPSX ở từng đội hay từng hạng mục
công trình.
Ngoài ra còn cố một số phương pháp khác như: phương pháp tính giá
thành theo đơn đặt hàng, phương pháp tính theo định mức. Việc áp dụng
phương pháp nào là tuỳ vào đặc điểm của từng Doanh nghiệp.
4.2.Kỳ hạn tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm của ngành xây lắp là thời gian hoàn thành công trình kéo
dài, kỳ tình giá thành là theo đặc điểm của sản phẩm, đối với các sản phẩm
xây lắp thì kỳ tính giá thành là theo tháng khi sản phẩm hoàn thành nhập kho,
còn đối với các công trình xây dựng có thời gian xây dựng dài thì kỳ tính giá
16

Nhật ký chung
Sổ chi tiết chi phí tài khoản 621, 622, 623 627,154
Bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố
Thẻ tính giá thành
Bảng đối chiếu số phát sinh
Sổ cái tài khoản 621, 622, 623, 627, 154.
Báo cáo tài chính
5.2.Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký-Sổ cái.
Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký -Sổ cái,hệ thống sổ
sách vận dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được
minh họa qua sơ đồ sau:
18
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 6
Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
theo hình thức Nhật Ký - Sổ cái
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp, bảng phân bổ
Sổ chi tiết chi phí TK621,622,623,627,154
Nhật ký sổ cái tài khoản 154, 621, 622, 627…
Thẻ tính giá thành
Báo cáo kế toán
Báo cáo tổng hợp theo chi phí
5.3.Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.
Hệ thống sổ sách vận dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong hình thức ghi sổ này được mô hình hoá qua sơ đồ dưới
đây :
19
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412

Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm theo hình
thức Nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc, bảng kê chứng từ, bảng phân bổ
Bảng kê số 4
Bảng kê
sô 6
Bảng kê số 5
Thẻ tính giá thành
Nhật ký chứng từ số 7
Sổ cái tài khoản chi phí TK621, 622, 623,627,154
Báo cáo tài chính
21
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN II
THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI XÍ NGHIỆP
KHẢO SÁT VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
I- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP KHẢO SÁT VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1.Qúa trình hình thành và phát triển.
Xí nghiệp Khảo sát và Đầu tư xây dựng-trực thuộc Công ty Khảo sát xây
dựng –Bộ Xây dựng là một doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân
được thành lập theo Quyết định số 255/CTTVKS/TCHC ký ngày 22/08/1996
của Giám đốc Công ty Tư vấn khảo sát và đo đạc, về việc thành lập Xí nghiệp
Cung ứng Thiết bị vật tư. đến tháng 02/2002 theo quyết định số
97CTKS/TCHC ký ngày 20/02/2002 Xí nghiệp được bổ xung nhiệm vụ và

4. Thiết kế, lập tổng dự toán, giám sát thi công và kiểm định chất lượng
các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công
trình kỹ thuật hạ tầng, thiết kế quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, khu
dân cư.
5. Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, các công trình kỹ thuật hạ tầng, các công trình cấp nước, thoát nước.
6. Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở
7. Gia công cơ khí, sửa chữa thiết bị, sản xuất và kinh doanh vật tư
chuyên ngành khảo sát, xây dựng.
Ngày đầu thành lập, Xí nghiệp gặp nhiều khó khăn chồng chất, thiếu
vốn, thiếu cán bộ quản lý. Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo Xí nghiệp đã từng
bước tháo gỡ khó khăn, luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh được
giao, tạo được niềm tin đối với khách hàng về chất lượng sản phẩm cũng như
tiến độ thi công. Đặc biệt trong những năm gần đây, Xí nghiệp đã trúng thầu
những công trình lớn, nhỏ trị giá nhiều tỷ đồng như: nhà chung cư cao tầng ,
xây dựng đường giao thông, nhà văn hoá, bệnh viện, trường học, thực hiện
đầu tư các Dự án xây dựng khu đô thị mới v..v.sau gần 10 năm hoạt động và
phát triển thì Xí nghiệp Khảo sát và Đầu tư xây dựng đã có nhưng tiến bộ
vượt bặc giá trị sản lượng năm 2004 đạt 56 tỷ đồng giá trị doanh thu đạt 48 tỷ
đồng thu nhập trung bình của người lao động đạt trung bình năm 2004 là 1,7
24
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
triệu đồng/người, tạo việc làm thường xuyên cho 165 cán bộ và hàng ngàn
công nhân lao động trên các công trường của Xí nghiệp đang thi công.
Đến nay tổng số cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp bao gồm hơn
60 người có trình độ đại học bao gồm các ngành như kiến trúc sư, kỹ sư xây
dựng, cử nhân kinh tế v..v.. 38 người có trình độ trung cấp kỹ thuật và kinh tế
trên 20 người là công nhân lành nghề còn lại là công nhân kỹ thuật. Ngoài ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status