Biện pháp thúc đẩy XK mặt hàng gốm xây dựng của cty KD & XNK thuộc Tổng cty Thủy tinh và Gốm xây dựng – Viglacera - Pdf 11

Lời mở đầu
Thực hiện đờng lối chiến lợc CNH - HĐH mà Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra nhằm đa
nớc ta từ một nớc nông nghiệp lạc hậu trở thành một nớc có nền kinh tế công nghiệp
hiện đại, bảo đảm dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh, Đảng và Nhà nớc
ta đặc biệt chú trọng công tác xuất nhập khẩu nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả
kinh tế đối ngoại với mục tiêu kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm
27,7%, kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân hàng năm 22%. Nhìn lại chặng đờng
phát triển của hoạt động ngoại thơng Việt Nam cho thấy, mặc dù còn rất khiêm tốn
song đã đi những bớc rất vững chắc khai thác mọi tiềm năng để phát triển, khẳng
định chỗ đứng của mình ở thị trờng trong nớc và Quốc tế.
Trong xu thế mở cửa và hoà nhập vào nền kinh tế thế giới theo tinh thần đổi mới
kinh tế của Nhà nớc ta, việc mở rộng hoạt động của các doanh nghiệp ra các thị tr-
ờng nớc ngoài là một xu hớng tất yếu khách quan đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
đất nớc nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Hoạt động xuất khẩu là một mặt
của lĩnh vực ngoại thơng có vị trí đáng kể trong nền kinh tế quốc dân góp phần kích
thích sản xuất hàng hoá trong nớc phát triển, tăng tích luỹ ngoại tệ cho đất nớc để
thực hiện tái sản xuất mở rộng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết công ăn việc
làm, cải thiện đời sống nhân dân và thực hiện CNH - HĐH đất nớc.
Nhận thức đợc vai trò, tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu trong toàn bộ hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại. Qua quá trình học tập
ở trờng và thực tập tại Công ty Kinh doanh và Xuất nhập khẩu, em đã mạnh dạn đi
sâu nghiên cứu đề tài: Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng gốm xây dựng
của Công ty Kinh doanh và Xuất nhập khẩu thuộc Tổng công ty Thủy tinh và
Gốm xây dựng Viglacera .
Đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp trong
cơ chế thị trờng ở nớc ta.
ChơngII: Thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm xây dựng ở Công ty Kinh
doanh và Xuất nhập khẩu thuộc Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng.
Chơng III: Phơng hớng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng gốm xây dựng
của Công ty Kinh doanh và Xuất nhập khẩu.

đẩy hơn nữa vào quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới. Với Việt Nam ta, xuất nhập
khẩu nói chung và xuất khẩu nói riêng từ lâu đã đợc coi là một mặt hoạt động không
thể thiếu đợc của hoạt động kinh tế đối ngoại, là một phơng tiện quan trọng để phát
triển nền kinh tế đất nớc.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong khâu phân phối lu thông của quá trình tái sản xuất
mở rộng, nhằm mục đích liên kết giữa sản xuất và tiêu dùng giữa nớc này với nớc
khác
2.Vai trò của xuất khẩu hàng hoá.
Kinh doanh xuất khẩu tạo điều kiện cho nhiều quốc gia có thể phát huy tối đa những
lợi thế của mình về vốn, công nghệ, tài nguyên, nguồn lao động. Đồng thời kinh
doanh xuất khẩu cũng tạo điều kiện cho nhiều quốc gia đang phát triển và những
quốc gia kém phát triển có điều kiện tiếp thu đợc những công nghệ, kinh nghiệm
quản lý kinh doanh tiên tiến của các quốc gia đi trớc.
Đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để phát triển kinh tế và
thực hiện quá trình CNH-HĐH đất nớc. Vai trò của xuất khẩu đợc thể hiện qua các
điểm sau:
2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân.
*Xuất khẩu là phơng tiện chính góp phần tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu
phục vụ CNH-HĐH đất nớc.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh:
-Đầu t nớc ngoài.
-Vay nợ, viện trợ.
-Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ.
-Xuất khẩu hàng hoá.
Trong đó nguồn thu từ xuất khẩu hàng hoá là nguồn vốn quan trọng nhất, chiếm tỷ
trọng lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến, phơng pháp quản lý
Vì vậy, nguồn vốn huy động từ n ớc ngoài đợc coi là nguồn chủ yếu để huy động
phát triển. Nhng mọi cơ hội đầu t hoặc vay nợ từ nớc ngoài và các tổ chức quốc tế
chỉ tăng lên khi các chủ đầu t và ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu của nớc
đó vì đây là nguồn chính đảm bảo cho đất nớc có thể trả nợ đợc.

+ Xuất khẩu góp phần trong việc hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi đợc
với thị trờng.
+ Xuất khẩu thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cờng hiệu quả sản xuất từng quốc gia.
Khoa học công nghệ càng phát triển thì phân công lao động càng sâu sắc. Ngày nay,
nhiều sản phẩm mà việc chế tạo từng bộ phận đợc thực hiện ở các quốc gia khác
nhau. Để hoàn thiện đợc những sản phẩm này, ngời ta phải tiến hành xuất khẩu linh
kiện từ nớc này sang nớc khác để lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh. Nh vậy, mỗi nớc có
thể tập trung vào sản xuất một vài loại mà họ có lợi thế, sau đó tiến hành trao đổi lấy
những hàng hoá mà mình cần.
*Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sống nhân dân.
Xuất khẩu tác động đến nhiều mặt của đời sống nhân dân. Trớc hết sản xuất hàng
xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu ngời lao động và tạo ra thu nhập không thấp.
Hoạt động thơng mại nói chung và xuất khẩu nói riêng phát triển kéo theo hàng triệu
ngời tham gia lao động vào lĩnh vực này và dần dần nâng cao mức sống của ngời
dân. Bởi vì xuất khẩu phát triển đã kéo theo hàng loạt các ngành nghề khác phát
triển, khôi phục lại những ngành nghề truyền thống, khắc phục số nông nhàn trong
lĩnh vực nông nghiệp ngày càng triệt để hơn. Xuất khẩu phát triển thúc đẩy quá trình
liên doanh liên kết, hàng loạt các ngành nghề mới ra đời đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của ngời tiêu dùng.
Bên cạnh đó, xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu những vật phẩm tiêu dùng
thiết yếu mà trong nớc không tự sản xuất đợc hoặc sản xuất với giá thành cao phục
vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu của ngời dân.
*Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại. Xuất
khẩu nâng cao uy tín nớc ta trên thị trờng thế giới và tăng cờng các quan hệ kinh tế
đối ngoại. Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có sự tác động qua lại
phụ thuộc lẫn nhau. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản, là hình thức ban đầu
của kinh tế đối ngoại, từ đó thúc đẩy các mối quan hệ khác nh: du lịch quốc tế, bảo
hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế phát triển theo. Ngợc lại, sự phát triển của các ngành
này lại tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu phát triển.

3.1 Khái niệm về kinh doanh xuất khẩu.
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế. Nó không phải là
hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền
thơng mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm, hàng hoá sản
xuất trong nớc ra nớc ngoài thu ngoại tệ, qua đó có thể đẩy mạnh sản xuất hàng hoá
phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từng bớc nâng cao mức sống nhân dân.
Xuất khẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại đem lại những hiệu quả đột biến cao hoặc
có thể gây thiệt hại vì nó phải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà
chủ thể trong nớc tham gia không dễ dàng khống chế đợc.
Kinh doanh xuất nhập khẩu cũng chính là hoạt động kinh doanh quốc tế đầu tiên của
một doanh nghiệp. Hoạt động này đợc tiếp tục ngay cả khi doanh nghiệp đã đa dạng
hoá hoạt động kinh doanh của mình.
Mục đích của kinh doanh xuất khẩu là khai thác đợc lợi thế của các quốc gia trong
phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc. Hoạt động xuất
khẩu diễn ra trong mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện với nhiều loại mặt hàng khác
nhau. Phạm vi hoạt động xuất khẩu rất rộng cả về không gian và thời gian.
3.2 Các hình thức xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu đợc thực hiện dới nhiều hình thức khác nhau nhng những hình
thức chủ yếu thờng đợc các doanh nghiệp ngoại thơng lựa chọn sau:
3.2.1 Xuất khẩu trực tiếp.
Đây là hình thức mà hàng hoá đợc mua hay bán trực tiếp của nớc ngoài không qua
trung gian. Theo hình thức này đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp ký kết
hợp đồng ngoại thơng. Các doanh nghiệp ngoại thơng tự bỏ vốn ra mua các sản
phẩm từ các đơn vị sản xuất trong nớc sau đó bán các sản phẩm này cho các khách
hàng nớc ngoài (có thể qua một số công đoạn gia công chế biến).
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là lợi nhuận của đơn vị kinh doanh xuất khẩu
thờng cao hơn các hình thức khác do giảm bớt đợc các khâu trung gian. Với vai trò
là ngời bán trực tiếp, các đơn vị kinh doanh chủ động trong kinh doanh, có điều kiện
tiếp cận thị trờng, nắm bắt đợc các thông tin một cách nhạy bén hơn để tự mình có
thể thâm nhập thị trờng, đa ra đợc những ứng xử linh hoạt, thích ứng với thị trờng và

khẩu và thờng hàng đi thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu. Ngời kinh doanh
chuyển khẩu trả tiền cho ngời xuất khẩu và thu tiền của ngời nhập khẩu hàng hóa đó.
Thờng khoản thu lớn hơn tiền trả cho ngời xuất khẩu, do đó ngời kinh doanh thu đợc
số chênh lệch (lãi). Các mặt hàng này (tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển
khẩu) đợc miễn thuế xuất nhập khẩu.
Xét về đờng đi của hàng hoá tái xuất và chuyển khẩu giống nhau. Chỗ khác nhau là
kinh doanh chuyển khẩu chủ yếu là kinh doanh dịch vụ vận tải, còn tái xuất là loại
hình hợp đồng kinh doanh hàng hoá: nhập khẩu để xuất khẩu hàng đó, không qua
chế biến, thu lãi tức thời. Ngời kinh doanh bỏ vốn ra mua hàng, bán lại hàng đó để
thu lời nhiều hơn. Việc giao dịch thực hiện ở ba nớc: Nớc xuất khẩu, nớc tái xuất, n-
ớc nhập khẩu. Giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên ở ba nớc.
3.2.5 Mua bán đối lu.
Đây là hoạt động giao dịch trong đó hoạt động xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với hoạt
động nhập khẩu. Mục đích của hoạt động xuất khẩu không phải nhằm thu về một
khoản ngoại tệ mà là thu về một lợng hàng hoá khác tơng đơng với giá trị của lô
hàng xuất khẩu. Yêu cầu của buôn bán đối lu là cân bằng về tổng giá trị xuất nhập
khẩu, chủng loại hàng hoá quý hiếm, giá cả. Doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức
này để nhập khẩu nhiều loại hàng hoá mà thị trờng trong nớc đang rất cần hoặc có
thể xuất khẩu sang một nớc thứ ba.
3.2.6 Gia công quốc tế.
Gia công hàng xuất khẩu là một phơng thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên
nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi
là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận
thù lao (gọi là chi phí gia công).
Gia công quốc tế là hình thức xuất khẩu khá phổ biến, đợc nhiều nớc, đặc biệt là các
nớc đang phát triển có nguồn nhân lực dồi dào áp dụng. Thông qua hình thức này, họ
vừa tạo cho ngời lao động có công ăn việc làm, lại vừa tiếp nhận đợc công nghệ mới.
Mặt khác nớc này lại không phải bỏ ra nhiều vốn và cũng không lo về thị trờng tiêu
thụ.
Các nớc đặt gia công cũng có lợi vì họ có thể tận dụng đợc nguồn nguyên liệu phụ

doanh nghiệp nào muốn tham gia kinh doanh trên thị trờng thế giới. Nghiên cứu thị
trờng tạo khả năng cho các nhà kinh doanh thấy đợc quy luật vận động của từng
hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, nguồn cung cấp và giá cả hàng hoá
đó trên thị trờng, giúp họ giải quyết đợc các vấn đề thực tiễn kinh doanh.
Nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin số liệu về thị trờng so sánh, phân
tích những thông tin số liệu đó để rút ra kết luận về xu hớng vận động của thị trờng.
Những kết luận này giúp cho nhà quản lý đa ra đợc những nhận định đúng đắn để
lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch Marketing. Nội dung chính của nghiên cứu thị tr-
ờng là xem xét khả năng xâm nhập và mở rộng thị trờng. Nghiên cứu thị trờng đợc
thực hiện theo hai bớc: nghiên cứu khái quát và nghiên cứu chi tiết thị trờng.
Nghiên cứu khái quát thị trờng cung cấp cho ta biết đợc những thông tin về quy mô,
cơ cấu, sự vận động của thị trờng, các yếu tố ảnh hởng đến thị trờng nh môi trờng
kinh doanh, môi trờng chính trị luật pháp, khoa học công nghệ, môi trờng văn
hoá xã hội, môi trờng sinh thái.
Nghiên cứu chi tiết thị trờng cho biết những thông tin về tập quán mua bán, những
thói quen và những ảnh hởng đến hành vi, mua hàng của ngời tiêu dùng.
Nghiên cứu thị trờng đợc tiến hành theo hai phơng pháp chính: nghiên cứu tại bàn và
nghiên cứu tại hiện trờng. Nghiên cứu tại bàn là nghiên cứu bằng cách thu thập
thông tin từ các nguồn tài liệu đã đợc xuất bản công khai và xử lý các thông tin đó.
Nghiên cứu tại hiện trờng là việc thu thập thông tin chủ yếu thông qua tiếp xúc trực
tiếp, sau đó tiến hành phân tích các thông tin thu thập đợc.
Nghiên cứu thị trờng bao gồm:
1.1Lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
Lựa chọn thị trờng xuất khẩu phức tạp hơn nhiều so với việc lựa chọn thị trờng trong
nớc bởi vì các nớc khác nhau có những nhu cầu, yêu cầu rất nhau về mỗi loại hàng
hoá. Do vậy việc lựa chọn thị trờng xuất khẩu đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian và
công sức mới đa ra đợc quyết định đúng đắn. Khi nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp
cần chú ý đến các vấn đề sau:
-Thông tin về quy mô, cơ cấu, sự vận động của thị trờng và các nhân tố làm thay đổi
dung lợng của thị trờng.

cứu sức mạnh về vốn, về công nghệ của đối tác cho thấy đợc những u thế trong thoả
thuận về giá cả, điều kiện thanh toán.
-Thông tin và mối quan hệ trong kinh doanh.
2.Xây dựng kế hoạch và phơng án xuất khẩu hàng hoá.
2.1 Xây dựng kế hoạch xuất khẩu hàng hoá.
Công ty cần phải đặt ra những mục tiêu kế hoạch trong từng thời kỳ nhất định và
thống nhất với mục tiêu chiến lợc. Mục tiêu cần phải rõ ràng, cụ thể đối với toàn
công ty và đối với từng bộ phận. Chẳng hạn khi mục tiêu chiến lợc của công ty trong
giai đoạn này là lợi nhuận thì mục tiêu kế hoạch chung của công ty là phải đạt đợc
bao nhiêu lợi nhuận trong năm
Có thể vạch ra các mục tiêu định tính hay định lợng. Các mục tiêu định lợng đợc coi
là chỉ tiêu kế hoạch xuất khẩu, bao gồm: Chỉ tiêu doanh số, chỉ tiêu chi phí, chỉ tiêu
lợi nhuận, dự trữ Công ty cần xây dựng kế hoạch các công việc cụ thể cần làm để
hoàn thành các chỉ tiêu này.
Việc xây dựng kế hoạch xuất khẩu là điều kiện tiền đề cho việc hoàn thành tốt chiến
lợc xuất khẩu và là một công việc rất cần thiết. Nó giúp công ty nắm bắt những cơ
hội và giảm thiểu rủi ro. Việc dự báo chính xác nhu cầu thị trờng từ đó xây dựng lên
các kế hoạch thu mua, dự trữ sẽ đảm bảo cho xuất khẩu thắng lợi.
2.2Phơng án xuất khẩu hàng hoá.
Trên cơ sở kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trờng, đơn vị xuất
khẩu phải lập phơng án kinh doanh cho mình. Việc xác định phơng án kinh doanh
bao gồm:
-Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân, phác hoạ bức tranh tổng quát về hoạt
động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn.
-Lựa chọn mặt hàng thời cơ điều kiện và phơng thức kinh doanh, sự lựa chọn này
phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan.
-Đề ra mục tiêu cụ thể nh sẽ bán đợc bao nhiêu hàng, giá bán lẻ bao nhiêu, thâm
nhập vào thị trờng nào.
-Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đạt đợc mục tiêu.
-Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu cơ

hội kinh doanh hoặc chỉ chờ xác nhận một vài chi tiết của hợp đồng.
-Giao dịch, đàm phán trực tiếp: là giao dịch mà ngời mua và ngời bán cùng thoả
thuận, bàn bạc, thảo luận trực tiếp về hàng hoá, giá cả, điều kiện giao dịch, phơng
thức thanh toán Ph ơng thức đàm phán này đẩy nhanh tốc độ giải quyết những bất
đồng và nhiều khi là lối thoát duy nhất cho những cuộc đàm phán nh th tín, điện
thoại đã kéo dài quá lâu không có kết quả. Phơng thức này phù hợp cho đàm phán ký
kết những hợp đồng lớn.
Việc giao dịch đàm phán tiến hành theo các bớc:
Bớc 1: Hỏi giá: là việc ngời mua đề nghị ngời bán báo cho mình biết giá cả và các
điều kiện để mua hàng.
Bớc 2: Chào hàng: Là lời đề nghị ký kết hợp đồng với khách hàng nớc ngoài. Trong
chào hàng cần ghi rõ tên hàng, quy cách, chất lợng, khối lợng, mẫu mã, bao bì, giá
cả, thời hạn giao hàng, điều kiện thanh toán và các dịch vụ kèm theo. Có hai loại
chào hàng là chào hàng cố định và chào hàng tự do.
Bớc 3: Đặt hàng: lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía ngời mua đợc đa ra d-
ới hình thức đặt hàng.
Bớc 4: Hoàn giá: khi nhận đợc đơn chào hàng nhng ngời nhận không chấp nhận
hoàn toàn đơn chào hàng thì họ sẽ đa ra đề nghị mới thì lời đề nghị này gọi là hoàn
giá
Bớc 5: Chấp nhận: Đây là kết quả của quá trình hoàn giá. Khi đã chấp nhận thì có
nghĩa là hợp đồng đã đợc thành lập.
Bớc 6: Xác nhận: Hai bên sau khi thống nhất thoả thuận với nhau về các điều kiện
giao dịch nếu cần thì có thể ghi lại mọi điều đã thoả thuận gửi cho bên kia. Đó là văn
kiện xác nhận có cả chữ ký của cả hai bên.
Sau khi hai bên mua bán tiến hành giao dịch và đàm phán có kết quả thì tiến hành ký
kết hợp đồng. Hợp đồng xuất khẩu là những thoả thuận về các điều kiện mua bán
hàng hoá nh tên hàng, khối lợng, chất lợng, giá cả, thanh toán giữa doanh nghiệp
xuất khẩu với khách hàng cụ thể. Về mặt pháp lý, hợp đồng xuất khẩu là căn cứ pháp
luật ràng buộc các trách nhiệm và quyền lợi của các bên. Vì vậy, khi ký kết hợp
đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải xem xét lại các điều khoản thoả thuận trớc khi

Kiểm nghiệm
hàng hoá
Làm thủ tục
hải quan
Giao hàng
lên tàu
Mua bảo
hiểm
Làm thủ tục
thanh toán
Giải quyết
khiếu nại
*Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu: Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp đồng đã
ký với nớc ngoài và hoặc L/C. Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm ba khâu
chủ yếu:
-Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu: Doanh nghiệp xuất khẩu tổ chức
thu gom hàng bằng nhiều biện pháp khác nhau nh mua nguyên liệu về gia công, sản
xuất thành hàng xuất khẩu, mua đứt bán đoạn với đơn vị sản xuất, đại lý thu mua.
Đây là một khâu rất quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện tốt hợp đồng
xuất khẩu theo đúng điều khoản đã quy định trong hợp đồng.
-Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu: Là căn cứ theo yêu cầu hợp đồng đã ký kết. Bao bì
vẫn phải bảo đảm đợc phẩm chất của hàng hoá, vừa thuận tiện cho quá trình vận
chuyển bốc xếp hàng hoá, tạo điều kiện cho việc nhận biết hàng hoá.
-Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu: Ký hiệu bằng số hay chữ, hình vẽ đợc ghi ở mặt
ngoài bao bì để thông báo những thông tin cần thiết cho việc nhận biết, giao nhận,
bốc dỡ và bảo quản hàng hoá. Ký mã hiệu phải đảm bảo những nội dung, cần thông
báo cho ngời nhận hàng đồng thời phải sáng sủa, rõ ràng.
*Thuê tàu: Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng việc thuê tàu
chở hàng đợc tiến hành dạ vào ba căn cứ sau đây: Những điều khoản của hợp đồng
mua bán ngoại thơng, đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải.

ơng.Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm phải dựa trên bốn căn cứ sau: Điều khoản hợp
đồng, tính chất hàng hoá, tính chất bao bì và phơng thức xếp hàng, loại tàu chuyên
chở.
*Làm thủ tục thanh toán: thanh toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng của tất
cả các giao dịch kinh doanh xuất khẩu. Trong thanh toán, nhà kinh doanh phải chú ý
đến các vấn đề: Đồng tiền thanh toán, tỷ giá thanh toán, thời hạn thanh toán, phơng
thức và hình thức thanh toán, điều kiện đảm bảo hối đoái.
Có nhiều phơng thức thanh toán đợc sử dụng nhng hiện nay ngời ta thờng sử dụng
rộng rãi hai phơng thức thanh toán là thanh toán bằng th tín dụng và thanh toán bằng
phơng thức nhờ thu.
*Giải quyết khiếu nại (nếu có): Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất
nhập khẩu có thể xảy ra những vấn đề phức tạp làm ảnh hởng đến kết quả thực hiện
hợp đồng trong những trờng hợp đó, hai bên cần thiện chí trao đổi, thảo luận để giải
quyết. Nếu giải quyết không thành thì tiến hành các thủ tục kiện đối tác lên trọng tài.
Việc khiếu nại phải tiến hành một cách kịp thời tỷ mỉ dựa trên các căn cứ của các
chứng từ kèm theo.
5.Đánh giá hiệu quả xuất khẩu.
Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là rất quan trọng và cần
thiết. Qua đó, cho phép doanh nghiệp xác định đợc hiệu quả của mỗi hợp đồng xuất
khẩu cũng nh một giai đoạn hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Nhờ các đánh
giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp với việc thực hiện các
hợp đồng xuất khẩu tiếp theo. Hiệu quả xuất khẩu đợc đánh giá thông qua hệ thống
các chỉ tiêu:
5.1Chỉ tiêu định tính.
Các tiêu chuẩn định tính là các tiêu chuẩn không thể hiện đợc dới dạng các số đo vật
lý hoặc tiền tệ. Các chỉ tiêu định tính doanh nghiệp thờng sử dụng để đánh giá hiệu
quả xuất khẩu là:
-Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trờng: Kết quả của doanh nghiệp
trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của mình trên thị trờng xuất khẩu, khả
năng mở rộng sang các thị trờng khác, mối quan hệ với khách hàng nớc ngoài, khả

xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra cho việc sản xuất
hàng hoá xuất khẩu đó.
*Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: là chỉ tiêu hiệu quả tơng đối nó có thể tính theo hai
cách:
-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
P
p = 100 %
TR
-Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí:
P
p = 100 %
TC
Trong đó:
p : Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu.
P : Lợi nhuận xuất khẩu.
TR : Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu.
TC : Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu.
Nếu p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu.
p < 1 doanh nghiệp cha đạt hiệu quả trong xuất khẩu.
*Hiệu quả tơng đối của việc xuất khẩu:
Tx
Hx =
Cx
Trong đó: Hx:Hiệu quả tơng đối của việc xuất khẩu.
Tx: Doanh thu (bằng ngoại tệ từ việc xuất khẩu đơn vị hàng hoá, dịch vụ
(giá quốc tế))
Cx:tổng chi phí của việc sản xuất sản phẩm xuất khẩu, bao gồm cả vận tải
đến cảng xuất (giá trong nớc)
Chỉ tiêu này cho ta biết số thu bằng ngoại tệ đối với đơn vị chi phí trong nớc.
Tổng giá thành xuất khẩu là tổng chi phí sản xuất hàng xuất khẩu, các chi phí mua

Trong đó: Dx: Doanh lợi xuất khẩu
Tx: Thu nhập bán hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ đợc chuyển đổi ra
tiền Việt Nam theo tỷ giá công bố của ngân hàng Ngoại thơng (sau khi trừ mọi chi
phí bằng ngoại tệ)
Cx: Tổng chi phí cho việc xuất khẩu.
d.Tỷ xuất ngoại tệ xuất khẩu.
là số lợng bản tệ bỏ ra để thu đợc một đơn vị ngoại tệ
Thu nhập ngoại tệ (USD)
Tỷ suất ngoại tệ =
Z nội tệ xuất khẩu (VNĐ)
Nếu tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu < tỷ giá do ngân hàng Nhà nớc công bố thì nên
xuất khẩu và ngợc lại.
III.Thị trờng gốm xây dựng và các nhân tố ảnh hởng đến
hoạt động xuất khẩu gốm xây dựng.
1.Thị trờng xuất khẩu gốm xây dựng.
2.Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu gốm xây dựng.
2.1 Các nhân tố ảnh hởng ở tầm vĩ mô.
Sự thay đổi về mức độ giàu có trên thế giới đã và đang ảnh hởng trực tiếp đến toàn
bộ giá trị hàng hoá lu chuyển quốc tế. Tỷ lệ mậu dịch quốc tế đang có xu hớng tăng
nhanh hơn tỷ lệ tổng sản phẩm thế giới ở một thời kỳ dài. Điều này có nghĩa là sự t-
ơng quan so sánh giữa kinh doanh và sản xuất không cố định mà luôn thay đổi qua
các thời kỳ.
Mức độ gia tăng khối lợng và giá trị hàng hoá kinh doanh tuỳ thuộc rất lớn vào mức
độ can thiệp của Chính phủ.Thông qua các chính sách, công cụ kinh tế vĩ mô mà
Nhà nớc thực hiện sự điều tiết khối lợng hàng hoá xuất nhập khẩu.
a.Chính sách thơng mại của nớc xuất khẩu.
Trong nền kinh tế thị trờng Nhà nớc có vai trò chủ yếu là hiệu quả ổn định và công
bằng cho sự phát triển kinh tế xã hội. Nh vậy, Nhà nớc đã có những tác động làm
ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thông qua
chính sách thơng mại.

d.Sự biến động thị trờng trong và ngoài nớc.
Hoạt động xuất khẩu nh một chiếc cầu nối thông thờng giữa hai thị trờng, tạo ra sự
gắn bó cũng nh phản ánh tác động qua lại giữa chúng. Nếu có sự biến động ví dụ sự
tồn đọng giá cả thay đổi, yêu cầu về một mặt hàng ở thị trờng ngoài nớc thay đổi sẽ
làm thay đổi ngay lập tức lợng hàng hoá qua chiếc cầu xuất khẩu và ngợc lại thị tr-
ờng ngoài nớc quyết định tới sự thoả mãn các nhu cầu thị trờng trong nớc, sự biến
động của nó về khả năng cung cấp về sản phẩm mới, về sự đa dạng của hàng hoá
cũng nh phản ánh qua chiếc cầu xuất khẩu để tác động ra thị trờng ngoài nớc.
e.Sự phát triển của nền sản xuất cũng nh các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại
trong và ngoài nớc.
Sự phát triển của nền sản xuất của doanh nghiệp sản xuất trong nớc tạo ra sự cạnh
tranh mạnh mẽ với sản phẩm của các đối thủ nớc ngoài do vậy sẽ thúc đẩy xuất
khẩu. Ngợc lại sự phát triển của nền sản xuất nớc ngoài làm tăng khả năng cạnh
tranh của sản phẩm xuất khẩu do vậy làm giảm hoạt động xuất khẩu. Tuy nhiên
không phải lúc nào sản xuất trong nớc phát triển thì hoạt động xuất khẩu đợc mở
rộng và khi sản xuất nớc ngoài phát triển thì hoạt động xuất khẩu bị thu hẹp, nó còn
phụ thuộc vào chính sách Nhà nớc lúc đó cần bảo vệ và khuyến khích sản xuất trong
nớc hay cần giảm ảnh hởng của độc quyền tạo ra sự cạnh tranh
f.ảnh hởng của hệ thống cơ sở hạ tầng.
Việc thực hiện hoạt động xuất khẩu không thể tách rời với công việc vận chuyển và
thông tin liên lạc. Thực tế đã cho thấy rằng sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng
đã đơn giản hóa công việc của hoạt động xuất khẩu rất nhiều, giảm đi hàng loạt các
chi phí, nâng cao tính kịp thời nhanh gọn, an toàn.
g. ảnh hởng của hệ thống tài chính ngân hàng.
Hoạt động xuất khẩu sẽ không thực hiện đợc nếu nh không có sự phát triển của hệ
thống ngân hàng. Dựa trên các quan hệ, uy tín nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng
rất thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu sẽ đợc đảm bảo về
mặt lợi ích. Và cũng nhiều trờng hợp do có lòng tin với ngân hàng mà kinh doanh
xuất nhập khẩu có thể đợc ngân hàng đứng ra bảo lãnh hay cho vay với lợng vốn lớn,
kịp thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắt đợc cơ hội xuất khẩu có lợi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status