báo cáo thực tập nghiệp vụ
báo cáo thực tập nghiệp vụ
lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, việc các doanh nghiệp tự do tham gia vào thị trờng
để tạo ra sức cạnh tranh mạnh mẽ, nên điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú
trọng đến chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật cho
phép với mục đích thu lợi nhuận cao nhất.
Tiêu thụ sản phẩm là một nội dung quan trọng, có tính chất sống còn đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp đang hoạt động trong nền
kinh tế thị trờng. Chỉ khi thực hiện tốt công tác tiêu thụ, doanh nghiệp mới có điều
kiện để tồn tại và phát triển bền vững. Trong những năm gần đây, có nhiều doanh
nghiệp đã lâm vào tình trạng phá sản do hàng hoá sản xuất ra không có ngời mua,
trong khi đó có nhiều doanh nghiệp đã đứng vững và phát triển đợc nhờ họ đã làm
tốt công tác tiêu thụ. Chính vì lẽ đó mà công tác tiêu thụ sản phẩm đã đợc nhiều ng-
ời quan tâm nghiên cứu.
Đối với loại hình kinh doanh văn hoá phẩm, với những đặc điểm riêng về sản
phẩm, đó là những hàng hoá mang tính phổ biến trong xã hội, là sản phẩm của văn
hoá tinh thần trí tuệ do con ngời sáng tạo ra, nên nhu cầu về loại hàng hoá này là
rất lớn. Tuy nhiên không phải vì nhu cầu tất yếu đó mà ta xem nhẹ vấn đề tiêu thụ
sản phẩm.
Qua thời gian thực tập tại Tổng công ty Sách Việt Nam, xét thấy tình hình tiêu
thụ văn hoá phẩm của Tổng công ty đang gặp những khó khăn nhất định, đợc sự gợi
ý của các cô chú, cán bộ công nhân viên và sự hớng dẫn tận tình của cô giáo hớng
dẫn, cộng với kiến thức đợc trang bị sau 4 năm học tại trờng. Nên em đã quyết
định, lựa chọn nghiệp vụ: Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm văn hoá
phẩm ở Tổng công ty Sách Việt Nam , để làm đề tài cho chuyên đề thực tập luận
văn tốt nghiệp của mình.
1
Ngô văn cờng Lớp K10 QTKD
1
báo cáo thực tập nghiệp vụ
Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty
Tổng công ty Sách Việt Nam là doanh nghiệp nòng cốt, làm nhiệm vụ điều tiết
phát hành sách xuất bản trong nớc và nớc ngoài tại Việt Nam và kinh doanh các
ngành nghề chính sau đây.
- Tổng phát hành các loại xuất bản phẩm trong và ngoài nớc tại Việt Nam
- Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu sách, báo chí, tem chơi và nhập uỷ thác
sách, báo, tạp chí theo yêu cầu của ngành và địa phơng.
- Liên doanh, liên kết với tổ chức xuất bản, tạo nguồn hàng kinh doanh, sản xuất
kinh doanh và nhập khẩu các mặt hàng văn hoá phẩm, các sản phẩm mỹ nghệ, mỹ
thuật.
- In, phát hành giấy tờ quản lý biểu mẫu, ấn phẩm.
- Phát hành sách th viện, trờng học.
- Triển lãm, hội chợ về sách trong và ngoài nớc.
- Tổ chức đào tạo, nâng cao tay nghề chuyên ngành phát hành sách.
- Kinh doanh khách sạn.
3
Ngô văn cờng Lớp K10 QTKD
3
báo cáo thực tập nghiệp vụ
báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định pháp luật.
Tổng công ty có
- T cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
- Tên giao dịch quốc tế là:
VIETNAMBOOK DISTRIBUTION CORPORATION
- Tên viết tắt là: SAVINA
- Trụ sở chính đặt tại
44 Tràng Tiền - Hoàn Kiếm - Hà Nội.
- Văn phòng đại diện tại
140B Nguyễn Văn Trỗi - Quận Phú Nhuận - TP HCM.
Hoà bình lập lại ở miền Bắc nhng miền Nam vẫn còn trong ách thống trị của đế
quốc Mỹ, đất nớc bị chia cắt. nhiệm vụ đặt ra cho ngành là: xây dựng CNXH ở miền
Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc. Tháng 3/ 1960, sở Phát
hành sách Trung ơng đổi tên thành Quốc doanh Phát hành sách trung ơng, các tỉnh,
thành phố đổi thành quốc doanh tỉnh, thành phố. Tháng 10/ 1967, công tác Phát hành
sách giáo khoa đợc chuyển giao sang bộ giáo dục.
Sau khi giải phóng miền nam, thống nhất đất nớc. Vào năm 1976, theo chỉ thị
của ban tuyên huấn TW, Quốc doanh phát hành sách trung ơng mở chi nhánh phát
hành sách ở miền Nam để xây dựng và phát triển hệ thống phát hành sách tới các
tỉnh, huyện miền Nam. Xây dựng cơ sở vật chất và phát triển mạng lới hiệu sách
nhân dân xuống các huyện, thị. Sau vài năm đã có 90 % các huyện xây dựng đợc
hiệu sách nhân dân. Đã góp phần phục vụ tốt nhu cầu hởng thụ xuất bản phẩm, văn
hoá phẩm của bà con, làm cho dân tin vào Đảng, vào đờng lối lãnh đạo của Đảng.
Tháng 10/ 1978, Quốc doanh Phát hành sách trung ơng đã hợp nhất với Công ty xuất
nhập khẩu sách báo thành Tổng công ty Phát hành sách, vừa có nhiệm vụ phát hành
sách xuất bản trong nớc và sách nhập khẩu, vừa làm nhiệm vụ xuất các loại sách, báo
Việt Nam ra nớc ngoài. Tháng 12/ 1982, công tác xuất nhập khẩu sách báo đợc tách
riêng, Tổng công ty Phát hành sách vẫn giữ nguyên tổ chức và nhiệm vụ.
3. Thời kỳ đổi mới
+ Giai đoạn 1986-1998
5
Ngô văn cờng Lớp K10 QTKD
5
báo cáo thực tập nghiệp vụ
báo cáo thực tập nghiệp vụ
Thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng toàn quốc lần thứ VI đề ra, nền kinh tế đất
nớc đã có những chuyển biến toàn diện và sâu sắc. Ngành Phát hành sách cũng
chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng và đã gặp phải nhiều khó khăn thử
thách.
Sự cạnh tranh gay gắt của các công ty thuộc khối giáo dục, các cửa hàng Phát
quốc tế mở nhiều quộc triển lãm sách trong nớc và quốc tế. Mở rộng quan hệ hợp tác
với các nhà xuất bản, các tập đoàn xuất bản lớn: McGraw-Hill, Pearson Education,
Thomson Learning, Cambridge nhằm học tập, trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụ xuất
bản.
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh xuất bản-in-phát hành
sách, vào ngày 01/04/2004 Tổng công ty đã quyết định đổi tên từ Tổng công ty Phát
hành sách Việt Nam đã đổi tên thành Tổng công ty Sách Việt Nam. Trên cơ sở sát
nhập với một số nhà xuất bản, nhà in của Bộ VHTT vào Tổng công ty Phát hành
sách. Tạo ra mô hình liên thông giữa 3 khâu xuất bản- in ấn và phát hành, b ớc đầu
thí điểm mô hình tập đoàn. Đây là bớc chuyển đổi có tính quyết định nhằm phát
triển ngành phát hành sách Việt Nam trong những năm đầu của thế kỷ XXI, tạo tiền
đề cho sự hình thành của một tập đoàn xuất bản lớn.
II. Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Sách Việt Nam
II. Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Sách Việt Nam
1. Bộ máy quản trị của Tổng công ty
Tổng công ty Sách Việt Nam là Tổng công ty nhà nớc thuộc Bộ Văn hoá- Thông
tin, gồm các đơn vị thành viên. Là một trong những Tổng công ty cổ phần đầu tiên
của nhà nớc, đợc thành lập trên cơ sở Quyết định 90/ QĐ-TTg của Thủ tớng Chính
phủ.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Tổng công ty, chịu trách
nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà Nớc giao.
Chức năng nhiệm vụ cơ bản của Hội đồng quản trị:
+ Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động trong Tổng công ty về việc sử dụng, bảo
toàn, phát triển vốn và các nguồn lực đợc giao.
7
Ngô văn cờng Lớp K10 QTKD
7
báo cáo thực tập nghiệp vụ
báo cáo thực tập nghiệp vụ
báo cáo thực tập nghiệp vụ
báo cáo thực tập nghiệp vụ
Ký kết các hợp đồng kinh tế, các quyết định đầu t, các hợp đồng mua bán tài sản,
các hoạt động vay, cho thuê tài sản, giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ theo uỷ
quyền của HĐQT.
Phó Tổng giám đốc: gồm có 3 ngời, giúp Tổng giám đốc theo dõi các hoạt động
sản xuất kinh doanh của Tổng công ty gồm cả 3 mặt xuất bản- in- phát hành, các
hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm cũng nh thực hiện các quan hệ đối
ngoại. Thay mặt TGĐ ký kết các hợp đồng kinh tế theo uỷ quyền.
Bộ máy quản trị: bao gồm các Phòng nghiệp vụ của Tổng công ty, có chức năng
tham mu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý và điều hành
công việc hàng ngày.
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban
+ Phòng hoạch toán tài vụ
Tham mu cho TGĐ trong lĩnh vực tài chính thu- chi, vay trả, đảm bảo cho quá
trình hoạt động kinh doanh diễn ra thông suốt. Trực tiếp quản lý vốn, nguồn vốn
phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Tính toán định mức về đơn giá sản phẩm, giá bán buôn, bán lẻ các loại sản phẩm
sản xuất kinh doanh.
+ Phòng nghiệp vụ- tổng hợp
Tổ chức các hoạt động nhiệp vụ, thông tin quảng cáo, lập các đề án, chơng trình
công tác, các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho Tổng
công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ quản lý về nhân sự, đào tạo, tuyển dụng và giải quyết các chính
sách chế độ tiền lơng, thởng, trợ cấp. Tham mu cho Tổng giám đốc xây dựng chiến l-
ợc, định hớng Tổng công ty về phát triển bộ máy tổ chức cán bộ, xây dựng chiến lợc
phát triển lao động cho Tổng công ty.
+ Phòng Kinh doanh Sách
Tổ chức cung ứng sách cho các trung tâm, cửa hàng sách trong hệ thống bán
+ Phòng kho vận
Thực hiện chức năng quản lý, lu trữ, bảo quản sách báo, văn hoá phẩm, phục vụ
cho việc kinh doanh.
+ Xởng in
10
Ngô văn cờng Lớp K10 QTKD
10
báo cáo thực tập nghiệp vụ
báo cáo thực tập nghiệp vụ
Chức năng in ấn sách, báo, lịch các loại theo kế hoạch của Tổng công ty. Thực hiện
ký kết hợp ồng in ấn với các tổ chức sản xuất kinh doanh khác thu lợi nhuận.
3. Hệ thống các công ty thành viên
Tổng công ty Sách Việt Nam có 13 đơn vị thành viên, trong đó 10 đơn vị thành
viên chuyên ngành Phát hành sách và 3 đơn vị Xuất nhập khẩu và mạng lới cộng tác
viên thờng xuyên gồm hơn 100 Công ty phát hành sách tỉnh, thành phố, hàng trăm
đại lý, cửa hàng bán lẻ trong cả nớc.
Các công ty phát hành sách: làm nhiệm vụ điều tiết phát hành sách xuất bản các
khu vực, các tỉnh, là đại lý phân phối chính sách báo, tạp chí, văn hoá phẩm của
Tổng công ty. Các thành viên này thờng có liên hệ mật thiết với các phòng kinh
doanh của Tổng công ty theo hai đờng. Thứ nhất, các công ty thành viên lấy hàng
hoá của tổng công ty để bán lẻ, hởng lợi theo tỷ lệ chiết khấu từng loại mặt hàng do
Tổng công ty đặt ra. Thứ hai, Tổng công ty thu thập thông tin thị trờng từ các địa ph-
ơng thông qua các đại lý trên nhằm sản xuất và tìm các loại mặt hàng mới đáp ứng
tốt nhất nhu cầu của khách hàng tại từng địa phơng.
Các công ty xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ xuất nhập khẩu sách, xuất bản phẩm,
các mặt hàng văn hoá phẩm, các sản phẩm mỹ nghệ, mỹ thuật, mở hội chợ triển lãm
ở nớc ngoài. Nghiên cứu thị trờng đầu vào tại nớc ngoài, tiến hành nhập khẩu các
loại hàng hoá văn hoá phẩm có chất lợng, tiến hành đa dạng hoá mặt hàng kinh
doanh của Tổng công ty.
Bảng 1: Hệ thống mạng l
III. Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
1. Tình hình kinh doanh thực tế của Tổng công ty
Tổng công ty phát hành sách là một trong những tổng công ty 90 đầu tiên của
nớc ta, với quy mô thuộc loại lớn. Hiện nay, Tổng công ty đang sản xuất kinh
doanh nhiều loại sản phẩm khác nhau nh sách, báo chí, các xuất bản phẩm, đồ
dùng văn phòng, đồ dùng giáo dục và các sản phẩm văn hoá phẩm khác, phục vụ
sản xuất kinh doanh trong nớc và xuất khẩu. Đây là những sản phẩm tiêu dùng có
đặc tính riêng của ngành xuất bản phẩm là theo thời vụ nh sách vở đồ dùng học
tập, lịch bloc, theo lứa tuổi ngành nghề nh các loại sách truyện văn học, các loại
sách khoa học kỹ thuật,...và theo thị hiếu của ngời tiêu dùng. Với những đặc điểm
riêng của sản phẩm, nên nội dung, kiểu cách, mẩu mã của sản phẩm phải thờng
xuyên thay đổi. Do vậy, Tổng công ty phải luôn tiếp cận thị trờng, tìm hiểu thị
hiếu của khách hàng, theo dõi sự thay đổi mẫu mã để từ đó tìm ra những sản phẩm
mới hớng tới nhu cầu của ngời tiêu dùng. Ngoài ra, Tổng công ty cần có chính
sách, chiến lợc về giá cả, có hệ thống tiêu chuẩn chất lợng tốt cũng nh có các
biện pháp khoách trơng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ
trên thị trờng.
Nhìn chung, trong năm qua Tổng công ty đã và đang làm ăn có hiệu quả, các
chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận và doanh số bán hàng đều vợt chỉ tiêu đề ra 5-
12%. Trong đó, doanh số bán sản phẩm văn hoá phẩm tăng đến 12,6% so với năm
2004 đạt 22.582.000 bản, doanh số bán sách là 11.060.000 bản tăng 3,3% so với
năm 2004, nếu so với năm 2005 thì khối lợng tiêu thụ xuất bản phẩm là không
cao, tốc tăng trởng bình quân chỉ đạt 105,7% là cha tơng xứng. Do còn yếu kém ở
khâu tiếp thị, và tình trạng in ấn sách lậu, sách kém phẩm chất tràn lan trên thị tr-
ờng, giá cả còn quá cao so với giá thị trờng,... nên các chỉ tiêu kế hoạch đề ra đạt
đợc không cao.
12
Ngô văn cờng Lớp K10 QTKD
12
báo cáo thực tập nghiệp vụ
bản
10.943 10.707 11.060 97,8 103,
3
+ VHP 1000
bản
21.165 20.057 22.582 94,8 112,6
+ XNK 1000US
D
2.877 3.050 3.290 106,
0
107,
8
+ Dịch
vụ
Tr đồng 1.698 2.100 2.190 123,
6
104,
3
Lợi
nhuận
Tr đồng 4.355 4.179 5.025 95,6 120,
2
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Tổng công ty
Trong lĩnh vực kinh doanh văn hoá phẩm thì công tác in ấn lịch cho các doanh
nghiệp, các địa phơng theo yêu cầu là loại hình kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
chiếm 85% tổng doanh thu lĩnh vực kinh doanh văn hoá phẩm, doanh số và lãi tăng
30% hàng năm. Trong năm qua, lĩnh vực này cũng thu đợc nhiều thành công doanh
thu từ việc phát hành lịch đạt 89.6 tỷ đồng tơng đơng 13.351.000 bản đạt 95% chỉ
tiêu đề ra.
13
Bảng 3: Kết cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của TCT năm (2005-2005)
Đơn vị: 1.000.000 VNĐ Tài sản
Tài sản
2003
2004
2005
SL
%
SL
%
SL
%
A. Tài sản lu Động
40.939
66
44.570
70
47.247
67
1. Tiền
12.451
20
15.326
24
17.243
24
2. Các khoản phải thu
362
1
B. Tài sản cố định
20.978
34
19.475
30
23.834
33
1. Tài sản cố định
20.966
19.463
23.822
2. Đầu t tài chính dài hạn
12
12
12
Tổng tài sản
61.917
100
64.045
100
16
Ngô văn cờng Lớp K10 QTKD
16
b¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
b¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
71.081
100
Nguån vèn
Ng« v¨n cêng Líp K10 QTKD
17
báo cáo thực tập nghiệp vụ
báo cáo thực tập nghiệp vụ
45
1. Nguồn vốn, quỹ
26.198
43
26.555
42
31.015
44
2. Nguồn kinh phí khác
808
1
679
1
843
1
Tổng nguồn vốn
61.917
100
64.045
100
71.081
100
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh đơn vị Hà Nội năm (2003-2005)
So với năm 2003 và năm 2004, năm 2005 tài sản và nguồn vốn có tăng lên, số l -
ợng giao dịch diễn ra ngày một lớn, số lợng tiền giao dịch trên thị trờng tăng lên từ
12.452 triệu đồng năm 2003 đến năm 2005 tăng lên gần 40% là 17.243 triệu đồng,
Tiền gửi ngân hàng 10.016 9.432 (584) (5,8)
Tiền nợ ngắn hạn 36.227 38.439 2162 6,1
Tỷ lệ tiền mặt (%) 0,423 0,449
Nguồn: Báo cáo tài chính tại đơn vị Hà Nội năm (2004-2005)
Ta thấy trong năm 2005, số vốn bằng tiền tăng 1918 triệu đồng với tỷ lệ tăng
12,5% so với năm 2004. Trong đó, số vốn tiền mặt tăng lên 2502 triệu đồng hay tăng
47,1% và tiền gửi ngân hàng giảm xuống 584 triệu đồng giảm (5,8%). Tỷ lệ tiền mặt
năm 2004 là chỉ đạt 0,423 % là rất thấp, đến năm 2005 chỉ số này có tăng lên nhng
không đáng kể, chỉ đạt 0,449 %, điều đó chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh là
không đảm bảo, việc giao dịch, buôn bán trên thị trờng trong ngắn hạn không thể
diển ra liên tục, lợng tiền mặt dùng để thanh toán là không đủ. Vì vậy, Tổng công ty
cần có biện pháp tăng vốn tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, giảm lợng hàng tồn kho.
Bảng 5: Tình hình biến động tài sản cố định năm (2004 -2005)
Bảng 5: Tình hình biến động tài sản cố định năm (2004 -2005)
Đơn vị: 1000VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
Tài sản cố định
2004 2005
I. Nguyên giá TSCĐ
1. Số d đầu kỳ 25.739.300 25.858.740
2. Số tăng trong kỳ 119.450 2.513.657
3. Giảm trong kỳ ---------- 469.582
19
Ngô văn cờng Lớp K10 QTKD
19
báo cáo thực tập nghiệp vụ
báo cáo thực tập nghiệp vụ
4. Số cuối kỳ
25.858.740 27.902.815
Khả năng thanh toán
2003 2004 2005
+ Hệ số thanh toán hiện hành 1,77 1,74 1,81
+ Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 1,19 1,23 1,23
20
Ngô văn cờng Lớp K10 QTKD
20
báo cáo thực tập nghiệp vụ
báo cáo thực tập nghiệp vụ
+ Hệ số thanh toán nhanh 0,36 0,42 0,45
Nguồn: Báo cáo tài chính tại đơn vị Hà Nội năm (2003-2005)
Khả năng thanh toán hiện hành (Tổng tài sản/ Tổng nợ phải tra) của Tổng công
ty(*) là rất tốt tuy năm 2004 có thấp hơn so với năm 2003, nhng sang năm 2005 khả
năng thanh toán hiện hành đã đợc tăng lên 1,81 lần. Do tốc động tăng của Tổng tài
sản tăng lên nhanh hơn so với tốc độ tăng các khoản nợ phải trả, hệ số thanh toán
hiện hành là 1,81 > 1 chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản phải trả bằng số tài
sản hiện có là tốt, việc giao dịch buôn bán, chi trả các khoản nợ của Tổng công ty
trong ngắn và dài hạn diễn ra hoàn toàn thuận lợi.
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (Tài sản lu động/Tổng nợ ngắn hạn) của Tổng
công ty(*) trong năm 2005 là 1,23 tăng so với năm 2003, do tốc độ tăng nhanh hơn
so với tốc độ tăng số nợ ngắn hạn của Tổng công ty(*) trong các năm . Hệ số thanh
toán nợ ngắn hạn trong năm 2005 là 1,23 > 1 nên Tổng công ty(*) vẫn có thể bảo
đảm khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn trong tơng lai. Công ty cần thanh toán
những khoản nợ ngắn hạn đến thời kỳ thanh toán, tăng lợng tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng để nhằm tăng khả năng thanh toán.
Hệ số thanh toán nhanh (Tổng số tiền/Tổng nợ ngắn hạn) cho biết lợng tiền và
các khoản tơng đơng tiền hiện có của Tổng công ty(*) có khả năng thanh toán ngay
các khoản nợ ngắn hạn. trong năm 2003, hệ số thanh toán nhanh có tăng lên so với
năm 2004, nhng còn thấp cần phải tăng lợng tiền mặt, giúp Tổng công ty(*) có thể
nhanh chóng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tạo điều kiện cho Công ty đẩy
371.000 bản năm 2004, lợng VHP bán ra tăng 649.000 bản, Tổng công ty đã nộp
ngân sách nhà nớc là 923 triệu đồng tăng 120 triệu so với năm 2004, nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp là 378 triệu đồng tăng 95 triệu đồng so với năm 2003 và lợi
nhuận sau thuế là 803.8 triệu tăng 201,3 triệu đồng và từng bớc đa thu nhập bình
quân của CBCNV tăng lên so với năm 2004 là 1,29 triệu đồng. Nhìn chung trong
năm 2005, mọi chỉ tiêu hiệu quả đều tăng trởng tốt, để có đợc hình dung rõ hơn về sự
phát triển này ta xét bảng phân tích tỷ suất sinh lời dới đây:
22
Ngô văn cờng Lớp K10 QTKD
22
báo cáo thực tập nghiệp vụ
báo cáo thực tập nghiệp vụ
3.1.1.1
3.1.1.1
Bảng 8: Tỷ suất lợi nhuận của Tổng công ty năm (2003- 2005)
Bảng 8: Tỷ suất lợi nhuận của Tổng công ty năm (2003- 2005)Đơn vị: %
Đơn vị: %
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 2005
1. Tính theo doanh thu
- TSLN trớc thuế (1) 1,14 0,81 0,97
- TSLN sau thuế (2) 0,78 0,55 0,70
2. Tính theo tổng tài sản
- TSLN trớc thuế (3) 1,90 1,38 1,66
- TSLN sau thuế (4) 1,30 0,94 1,13
3. Tính theo tổng NVCSH
2004 là 2,52 có nghĩa nếu các cổ đông bỏ ra 100 đv vốn CSH thì thu lại đợc 2,52
đv lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này là khá cao, khẳng định đợc rằng Tổng công ty đã
và đang làm ăn có hiệu quả, các lỉnh vực sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm,
đầu t mang lại nhiều lợi nhuận. Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh tiêu thụ sản
phẩm, với nguồn tài chính dồi dào, vững chắc, với nhiều bạn hàng lớn, lợng hàng
hoá đợc tiêu thụ.
Qua các bảng phân tích tình hình kinh doanh ở trên, ta thấy rằng trong những
năm qua, các hoạt động sản xuất kinh doanh diển ra rất thuận lợi với một nền tài
chính dồi dào, khối lợng tài sản lớn là cơ sở vững chắc cho phép Tổng công ty tiếp
tục đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, mạng lới tiêu thụ tiếp tục đào tạo bồi dởng lực l-
ợng cán bộ, cũng nh hoàn thiên các hoạt động quảng cáo, xúc tiến bán góp phần
nâng cao hoạt động tiêu thụ hàng hoá của Tổng công ty. Ngoài ra, dới sự quan
tâm, chỉ đạo đúng đắn của Đảng và nhà nớc, Bộ VHTT là chổ dựa vững chắc cho
Tổng công ty ngày một phát triển, làm ăn có hiệu quả, hoàn thành mọi chỉ tiêu đã
đề ra, xứng đáng là Tổng công ty đầu ngành của Bộ VHTT.
IV. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh h
IV. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh h
ởng đến hoạt động
ởng đến hoạt độngtiêu thụ Văn hoá phẩm ở Tổng công ty Sách Việt Nam
tiêu thụ Văn hoá phẩm ở Tổng công ty Sách Việt Nam
1. Đặc điểm ngành kinh doanh Văn hoá phẩm
Tổng công ty Phát hành sách Việt Nam thuộc Bộ BHTT, cũng là một tổ chức
kinh tế đợc thành lập theo quyết định 90/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ, với
nhiệm vụ tổ chức sản xuất và kinh doanh các loại hàng hoá đặc thù là xuất bản phẩm
nhằm đáp ứng nhu cầu văn hoá, tinh thần, trí tuệ của khách hàng.
Loại hình kinh doanh xuất bản phẩm khác với việc kinh doanh các loại hàng hoá
thông thờng khác ở điểm sau
tiện, nguồn cung cấp ổn định và cạnh tranh công bằng trên thị trờng.
Qua phân tích tình hình môi trờng ngành ta thấy, ngành kinh doanh VHP là
ngành đang phát triển, có nhiều tiềm năng, cho phép Tổng công ty tiếp tục mở
rộng thị trờng, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng tốt hơn nhu
cầu tại thị trờng rộng lớn này.
25
Ngô văn cờng Lớp K10 QTKD
25