Báo cáo thực tập cty tnhh mtv phân đạm và hóa chất hà bắc - Pdf 11

Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN có sự quản lý của Nhà nước bằng các chế tài
luật pháp trong những năm qua đã đặt ra những yêu cầu cao trong công tác quản lý
, phân tích, đánh giá hoạt động kinh tế trong các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển thì phải luôn năng động và sáng tạo, nhạy bén, đánh giá
đúng thực trạng thị trường chính vì vậy công tác quản lý ngày càng được chú
trọng.
Trong các doanh nghiệp bao giờ cũng quan tâm đến hiệu quả và mong muốn
hiệu quả sản xuất, kinh doanh ngày càng cao. Để đạt được điều đó trước hết phải
có nhận thức đúng mới đi đến quyết định và hành động hiệu quả. Nhận thức –
quyết định và hành động là bộ ba biện chứng của sự lãnh đạo và quản lý khoa học.
Trong đó, nhận thức giữ vai trò quan trọng trong việc xác định mục tiêu và nhiệm
vụ trong tương lai. Để có thể nhận thức đúng đắn, người ta sử dụng một công cụ
quan hệ cấu thành, quan hệ nhân quả, để phát hiện quy luật tạo thành, quy luật phát
triển của hiện tượng và kết quả kinh tế. Từ đó có những quyết định đứng đắn cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu thiếu những kết luận rút ra
từ phân tích hoạt động kinh tế thì mọi quyết định đưa ra đều thiếu căn cứ khoa học
và thực tiễn, vì thế doanh nghiệp khó có thể có kết quả tốt.
Được sự cho phép của Trường, và sự đồng ý của Ông Giám Đốc Công ty TNHH
1 thành viên phân đạm và hóa chất Hà Bắc, sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô
giáo và các anh chị cán bộ kinh tế của Công ty trong quá trình thực tập tại Công ty
TNHH 1 thành viên phân đạm và hóa chất Hà Bắc em đã học hỏi, trau dồi nhiều
kiến thức, kinh nghiệm.
SVTH: TRẦN HUYỀN TRANG
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn mới mẻ, kinh nghiệm trong lĩnh vực
kinh tế còn hạn chế nên nội dung còn phải tiếp tục nghiên cứu khi ra trường để có
thể đảm đương được công việc. Mặt khác trong bản báo cáo thực tập còn nhiều

1.1.2. Sự ra đời của Công ty.
Nhà máy phân đạm và hoá chất Hà Bắc, nay là công ty TNHH một thành viên
phân đạm và hoá chất Hà Bắc, là doanh nhgiệp Nhà nước được thành lập theo
Quyết định số 73/CNNg/TC ngày 13 tháng 2 năm 1993 của Bộ Công nghiệp nặng
(nay là Bộ Công thương).
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 106472 ngày 20 tháng 02 năm 1993 của trọng
tài kinh tế Hà Bắc (nay là tỉnh Bắc Giang) và các lần bổ sung, thay đổi đăng ký
kinh doanh theo định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty là một trong số ít nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp ở nước ta được
Đảng và Nhà nước cho khởi công xây dựng từ năm 1960 – con chim đầu đàn của
SVTH: TRẦN HUYỀN TRANG
3
Bỏo cỏo thc tp tng hp
ngnh sn xut phõn m v hoỏ cht ca c nc. Cụng ty c xõy dng da
trờn s hp tỏc gia hai chớnh ph Vit nam v Trung Quc
Cụng ty nm trờn mt khu t rng 40 ha, thuc phng Th Xng phớa Tõy
Bc ca thnh ph Bc Giang, tnh Bc Giang. Cụng ty l mt n v kinh t c s
ca nn kinh t quc dõn, trc thuc s qun lý ca Tng cụng ty Hoỏ cht Việt
Nam. Công ty c giao nhiệm vụ sản xuất sản phẩm Urê phục vụ nông nghiệp,
ngoài ra còn sản xuất một số sản phẩm theo khả năng và c Nhà nớc cho phép
nh: Oxy, Cacbondioxit, Acmoniac.
1.1.2 Quỏ trỡnh phỏt trin ca Cụng ty.
Tri qua hn 50 nm xõy dng v trng thnh, ng b, Ban giỏm c v tp
th nhõn viờn cụng ty ó vt qua mi khú khn, gian kh v c nhng mt mỏt, hi
sinh, tớch cc phn u hon thnh tt nhim v sn xut kinh doanh, gúp phn
xng ỏng vo s nghip cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc.
Quỏ trỡnh phỏt trin ca cụng ty gn vi s quan tõm sõu sc ca ng v Nh
nc, c bit l s quan tõm ch o ca Tng cụng ty Hoỏ cht Vit Nam, tnh
u, u ban nhõn dõn tnh Bc Giang. Vi nhng cụng lao v thnh tớch ỏng t ho
ca mỡnh, cụng ty ó c Nh nc tng thng nhiu danh hiu cao quý cho tp

/năm và 10 - 11 vạn tấn
Urê/năm. Thời gian đầu, việc xây dựng, lắp ráp do chuyên gia Trung Quốc trực tiếp
chỉ đạo thiết kế.
Ngày 01/05/1975, Chính phủ quyết định hợp nhất Nhà máy Nhiệt điện, Nhà
máy cơ khí và xởng Hoá thành Nhà máy phân đạm Hà Bắc trực thuộc Tổng cục
Hoá chất.
Ngày 28/11/1975 sản xuất thành công NH
3
lỏng.
Ngày 12/12/1975 sản xuất ra bao đạm Urê đầu tiên.
Ngày 30/10/1977, đồng chí Đỗ Mi, phó thủ tng Chính phủ, cắt băng khánh
thành Nhà máy phân đạm Hà Bắc.
Từ năm 1977 đến năm 1988, trong những năm này sản lng thấp.
Tháng 10/1988, theo Quyết định 445/HC-TCCB TĐĐT ngày 07/10/1988 của Tổng
cục Hoá chất, nhà máy đc đổi tên thành xí nghiệp liên hợp phân đạm và hoá chất
Hà Bắc, hạch toán kinh doanh theo phơng thức hạch toán độc lập, tự chủ sản xuất
kinh doanh, tự bù đắp kinh phí và tự chịu trách nhiệm về tài chính.
SVTH: TRN HUYN TRANG
5
Bỏo cỏo thc tp tng hp
Những năm 1970-1990, Nhà máy gặp rất nhiều khó khăn, sản lng Urê thấp
không đạt công suất thiết kế, giá trị sản phẩm sản xuất ra cao, doanh nghiệp làm ăn
thua lỗ, nhiều lúc tng chừng nh phải đóng cửa. Nguyên nhân một phần do chiến
tranh, một phần do trình độ quản lý còn non yếu, máy móc thiết bị lạc hậu
Nhng từ năm 1990-2000, cùng với việc tăng cng đổi mới cơ chế quản lý, tăng
cng đổi mới công nghệ sản xuất bằng việc Công ty đã bắt đầu nối lại quan hệ với
Trung Quốc, cải tạo thiết bị công nghệ, vì vậy mà tình hình kinh doanh của công ty
từng bc khả quan.
Từ năm 2000 đến nay, Công ty đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Với sự cố gng
không ngừng của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty và với sự giúp đỡ nhiệt

các hoạt động xã hội đều ổn định, nền nếp. Doanh nghiệp hiện đã xây dựng cho
mình một diện mạo, một vị thế mới trong cộng đồng Tổng công ty Hoá chất Việt Nam
1.2 c im v t chc sn xut kinh doanh ca Cụng ty TNHH 1 thnh viờn
phõn m v húa cht H Bc.
1.2.1.Chc nng, nhim v ca cụng ty TNHH 1 thnh viờn phõn m v húa
cht H Bc.
Cụng ty TNHH 1 thnh viờn phõn m v húa cht H Bc l mt doanh nghip
Nh nc, cú con du riờng, c thc hin ch hch toỏn c lp, c m ti
khon ti ngõn hng theo quy nh ca phỏp lut v c ng ký kinh doanh theo
lut nh. T chc v hot ng theo lut Doanh nghip v iu l ca Cụng ty c
phn ó c i hi ng c ụng thụng qua. Chc nng nhim v chớnh ca
cụng ty nh sau :
- Sn xut, kinh doanh phõn m Urờ.
- Sn xut, kinh doanh hoỏ cht c bn.
SVTH: TRN HUYN TRANG
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Sản xuất, kinh doanh điện. Quản lý vận hành lưới điện trong phạm vi Công ty.
- Sản xuất, kinh doanh NH
3
lỏng, CO
2
lỏng - rắn, các sản phẩm khí công nghiệp.
- Sản xuất, kinh doanh hàng cơ khí.
- Xây lắp các công trình, lập dự án đầu tư xây dựng các công trình. Thiết kế thiết
bị công nghệ công trình hoá chất.
- Đầu tư và kinh doanh tài chính.
- Xuất nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm hoá chất và phân bón.
- Kinh doanh các ngành nghề khác.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành

Hiện tại công ty đã sử dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2000. Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là Công ty
chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm đáp ứng yêu cầu của
khách hàng. Ngoài ra nó còn nhằm nâmg cao sự thoả mãn của khách hàng thông
qua việc áp dụng hiệu lực hệ thống bao gồm có các quá trình cải tiến liên tục hệ
thống và đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của khách hàng.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là phân đạm Urê, loại sản phẩm này dễ tan
chảy đóng cục, giảm chất lượng ngay ngoài không khí nên đòi hỏi phải đựơc bảo
quản tốt trong kho khô. Sản phẩm được sản xuất liên tục, hàng loạt và được đóng
bao nhập kho hàng ngày.
Công ty hầu như không có sản phẩm dở dang, chỉ có ở xưởng NH
3
có số dư
đầu kỳ là do lượng NH
3
xuất ra một phần trở thành bán thành phẩm chuyển đến
xưởng Urê để tổng hợp Urê, môt phần đóng bình trở thành thành phẩm cung cấp
cho thị trường, phần còn lại tồn ở bình cầu đây chính là sản phẩm dở dang.
*Công đoạn tạo khí:
Công đoạn tạo khí có nhiệm vụ chế tạo khí than ẩm để tổng hợp khí NH
3
:
 Công nghệ khí hóa kiểu tầng lò cố định LUGI
 Điều kiện khí hóa: thường áp
 Nguyên liệu: than cục không khói Hòn Gai
Khí than ra lò khí hóa qua tháp rửa bụi, giảm nhiệt độ vào két chứa khí. Khí
từ két khí qua tháp lọc bụi điện trước khi sang công đoạn khử S thấp áp. Bao
gồm:
Lò khí hóa
Quạt không khí

 Một hệ thống tái sinh kiểu phun tia
Khử CO
2
:
 Dùng công nghệ khử CO
2
bằng dung dịch kiềm nóng
 1 tháp hấp thụ
 2 tháp tái sinh
*Công đoạn rửa đồng: Dùng dung dịch đồng – amoniăc để rửa CO, CO
2
trong
khí nguyên liệu đến vi lượng (CO,CO
2
<15 PPm).
*Công đoạn tổng hợp NH
3
:
 Tháp tổng hợp NH
3
đường kính 1200mm, thể tích xúc tác V=11 m
3
,
kiểu hướng trục, hướng kính, được đầu tư năm 2002, đáp ứng nhu cầu
sản xuất 18 vạn tấn Urê/năm
 Thiết bị 3 kết hợp được tổ hợp thành 1 thiết bị lắp theo chiều thẳng
đứng
 2 Turbine tuần hoàn GF 4/14 – 450 B20; Q=450m
3
/h của Đức và một

/h.máy
*Tổng hợp Urê:
 Urê được sản xuất theo phương pháp tuần hoàn toàn bộ ở dạng dung
dịch lỏng, ở điều kiện p=200 at, t
o
= 188 ± 2
o
C
 Tháp tổng hợp Urê Φ 1400 , H= 49m
 2 tháp tạo hạt Φ 12.000 , H=49m, năng suất 17 tấn/h.
Dây chuyền sản xuất CO
2
lỏng, rắn:
Ngoài lượng CO
2
phục vụ tổng hợp Urê, Công ty còn có dây chuyền sản xuất
CO
2
lỏng, rắn, tận dụng nguồn CO
2
dư thừa để phục vụ thị trường
Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty rất phức tạp nhưng có thể tóm tắt
quy trình sản xuất này như sau:
Than cho vào lò tạo khí để sản xuất khí than ẩm. Khí than ẩm sau khi qua
các công đoạn rửa bụi, khử lưu huỳnh thấp áp, nén khí được chuyển sang lò tổng
hợp NH
3
để tổng hợp NH
3
dưới dạng dung dịch lỏng. NH

Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty trải qua nhiều công đoạn bao gồm
nhiều dây chuyền công nghệ ( Sơ đồ 1.1)
SVTH: TRẦN HUYỀN TRANG
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
SVTH: TRẦN HUYỀN TRANG
13
Bỏo cỏo thc tp tng hp
1.3. T chc b mỏy qun lớ hot ng sn xut- kinh doanh ca Cụng ty
TNHH mt thnh viờn phõn m v húa cht H Bc.
1.3.1.Mụ hỡnh t chc b mỏy ca Cụng ty TNHH mt thnh viờn phõn m v
húa cht H Bc.
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng với cấp quản lý cao nhất là Tổng giám đốc. Các Phó giám đốc có nhiệm
vụ giúp Tổng giám đốc điều hành sản xuất, kinh doanh trên các lĩnh vực do Tổng
giám đốc phân công và thay thế điều hành mọi hoạt động của Công ty khi Tổng
giám đốc yêu cầu. Các phòng ban tham mu, các xởng và phân xởng sản xuất trực
thuộc Công ty có cùng cấp quản lý.
Các phòng chức năng là các đơn vị tham mu cho Tổng giám đốc ra quyết định
điều hành quản lý trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, phơng án và kế hoạch kinh
doanh
Xởng và các phân xởng sản xuất là đơn vị trực tiếp tạo ra sản phẩm và vật chất
cho Công ty.
Các phòng chức năng, xởng và các phân xởng nhận trực tiếp mệnh lệnh từ Tổng
giám đốc Công ty.
Công ty có hai phó giám đốc: Một phó giám đốc kỹ thuật, một phó giám đốc
sản xuất.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty khái quát theo sơ đồ sau: (Sơ đồ 1.2).
SVTH: TRN HUYN TRANG
14

Phòng
Đầu tư xây dựng
Phòng
Kỹ thuật an toàn
Phòng KCS
Phòng
Kỹ thuật công nghệ
Phòng cơ khí
Khối kỹ thuật
P. Tổng giám đốc kỹ
thuật
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.3.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ
giữa các phòng ban bộ phận trong công ty:
*Khối các phòng ban:
Văn phòng Công ty: Giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác văn phòng,
văn thư, hành chính. Có nhiệm vụ tiếp nhận và phân phối công văn, in ấn, phôtô tài
liệu, tổ chức đội xe con phục vụ đưa đón cán bộ, tổ chức đón khách, phục vụ
khách.
Phòng tổ chức nhân sự: Giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác đào tạo, tổ
chức cán bộ, lao động tiền lương. Sắp xếp, tổ chức hợp lý xưởng, phân xưởng, tổ
đội sản xuất. Xem xét cơ cấu lao động, biên chế và định mức lao động, xây dựng
kế hoạch đơn giá tiền lương.
Phòng kế hoạch: Giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác tổng hợp kế hoạch
sản xuất kinh doanh của Công ty. Xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ
và giao kế hoạch cho các đơn vị sản xuất.
Phòng kế toán thống kê tài chính:Giúp Tổng giám đốc công tác kế toán thống
kê tài chính của Công ty, lập kế hoạch tài chính, tính toán các khoản nộp Ngân
sách Nhà nước, kiểm tra thu chi tài chính.

3
: Có nhiệm vụ sản xuất khí than ẩm phục vụ sản xuất NH
3
.
Xưởng Urê: Có nhiệm vụ tổng hợp sản xuất Urê, sản xuất CO
2
, Oxy.
Ngoài ra còn có các phân xưởng phụ trợ: Phân xưởng điện, phân xưởng sửa
chữa cung cấp sản phẩm cho phân xưởng sản xuất và phục vụ lẫn nhau.
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH một
thành viên phân đạm và hóa chất Hà Bắc.
1.4.1. Kết quả kinh doanh một số năm gần đây:
Trong công tác kinh doanh hiện nay, ngoài việc khắc phục những hậu quả của
cơ chế cũ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có điều tiết vĩ mô nhà nước, Công
ty còn phải tổ chức vận hành bộ máy kinh doanh, phát huy tính chủ động sáng tạo
trong sản xuất kinh doanh, từng bước thích ứng với cơ chế mới đồng thời phát huy
được thế mạnh để phát triển. Do đó, Công ty đã đạt được thành tích đáng khích lệ
SVTH: TRẦN HUYỀN TRANG
17
Bỏo cỏo thc tp tng hp
bc u bo ton duy trỡ v nõng cao i sng cỏn b cụng nhõn viờn trong Cụng
ty.
Bng kt qu hot ng SXKD ca cụng ty TNHH mt thnh viờn phõn m v
húa cht H Bc 3 nm gn õy:
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Doanh thu thuần 1.330.806.879.160 1.264.937.746.560 1.131.769.318.079
Tổng giá vốn hàng
bán
675.729.142.926 744.589.909.313 975.958.595.864
Tổng lợi nhuận gộp

-Khả năng sinh lời
Chỉ tiêu này đánh giá được khả năng sinh lợi của một đồng doanh thu được
tính như sau:
Bảng Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
1.Lợi nhuận sau thuế (đ)
569.238.258.241 429.958.701.294 326.595.989.951
2. Doanh thu thuần (nghìn đ)
1.330.806.879.16
0
1.264.937.746.560 1.131.769.318.079
3. tỷ số sinh lời (3=1/2) % 42 33 28

Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ khả năng quản trị chi phí của doanh nghiệp
càng giảm .
-Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện thời
Ở đây ta xét các khả năng thanh toán các món nợ tới hạn của doanh nghiệp
Bảng tỷ số thanh toán hiện thời
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1. Tài sản ngắn hạn
(đồng) 1281968419184 1491452831531 1561797156825
2. Nợ ngắn hạn
(đồng) 427322806395 497150943844 520599052275
3. Tỷ số khả năng
thanh toán hiện thời
(lần)
2,45 3,16 2,89
Doanh nghiệp có khả năng thanh toán hiện thời tất cả các khoản nợ trong kỳ
tăng dần qua các năm. Việc thanh toán hiện thời được đảm bảo.
Đây là dấu hiệu thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp ngày càng được cải

ROE
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn tự có của doanh nghiệp ,hay
nói cách khác là nó đo lường mức doanh lợi trên vốn đầu tư chủ sở hữu, được tính
theo bảng sau:
SVTH: TRẦN HUYỀN TRANG
20
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
1.Lợi nhuận sau thuế (đ)
569.238.258.241 429.958.701.294 326.595.989.951
2. Bình quân vốn chủ sở hữu
1.303.856.680.410 1.671.722.470.487 1.791.530.389.199
3. ROE (3=1/2) % 9.03 11.71 18.23
Ta thấy cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào hoạt đông sản xuất kinh
doanh trong năm 2011 mang về 18.23 đồng lời.Lợi nhuận thu được ở mức này so
với đồng vốn bỏ ra là tương đối cao và được tăng dần lên,so với năm 2009 thì tăng
được 9.2 đồng tương đương tỷ lệ tăng 101.9%. Đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ doanh
nghiệp đã có các sách lược sử dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả.
Ta thấy rằng tỷ số ROA, ROE của doanh nghiệp đều tăng qua các năm, Các tỷ số
này tăng do từ năm 2009- 2011 doanh nghiệp thu được lợi nhuận ngày càng cao.
Mặc dù lợi nhuận của doanh nghiệp tăng nhưng lợi nhuận của công ty vẫn chưa
cao. Vì vậy trong tương lai doanh nghiệp cần phải có chiến lược đầu tư để phát
triển kinh doanh của doanh nghiệp để tăng lợi nhuận nhiều hơn nữa.
SVTH: TRẦN HUYỀN TRANG
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN II - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN PHÂN ĐẠM VÀ HÓA CHẤT HÀ BẮC
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
2.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Kế toán bán hàng
Kế toán tiền mặt
Kế toán thanh toán
Kế toán TSCĐ
Kế toán giá thành
Vật tư phân xưởng
Vật tư kho
Kế toán đầu tư
23
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra thực hiện ghi chép, tính toán, phản
ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, thuế phảI nộp, các
khoản quỹ, các hoạt động kinh tế, tài chính, các báo cáo của Công ty.
chức chấp hành nghiêm lệnh kiểm tra của cơ quan có them quyền.
Tổ chức và chứng kiến việc bàn giao công việc của cán bộ, nhân viên kế
toán, thủ quỹ mỗi khi có sự thuyên chuyển.
Xây dựng và tổ chức kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp
vụ cho cán bộ nhân viên kế toán; kiểm tra kiểm soát việc thực hiện định mức kinh
tế, kỹ thuật, các dự toán chi phí; thực hiện đầy đủ các chế độ, thể lệ theo quy định
của Nhà nước đối với một doanh nghịêp sản xuất kinh doanh.
Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, đánh giá đúng tình hình sản xuất của
Công ty, từ đó đề xuất thúc đẩy sản xuất phát triển: tham gia nghiên cứu tổ chức
sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến lược phát triển của Công ty…
*Chức năng, nhiệm vụ của các tổ kế toán:
- Tổ tài chính:
Giúp TGĐ xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của Công ty.
Đảm nhận công tác tài chính toàn Công ty, theo dõi, hạch toán và lo tìm nguồn
tài chính đáp ứng mọi nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

khỏc
B phn k
toỏn
Tng Giỏm
c
(1)
(3)
(2)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status