báo cáo thực tập về công ty phân đạm và hoá chất hà bắc - Pdf 22

Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN I: TỔNG QUAN
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP.
1.1 Giới thiệu chung.
Công ty TNHH một thành
viên
Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
Tên giao dịch quốc tế: Habac Nitrogenous Fertilizers and
Chemical Company Limited (HANICHEMCO)

Ban lãnh đạo:
Chủ tịch Hôi đồng
thành viên
Tổng Giám đốc

Ông Đỗ Duy Phi Ông Nguyễn Anh Dũng
Các thành viên HĐTV Các Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Anh Dũng Ông Hồ Văn Bắc
Ông Hồ Văn Bắc Ông Phan Văn Tiền
Bà Nguyễn Thị Thanh Minh Ông Đỗ Doãn Hùng
Nguyễn Thị Thái - Hoá K3
Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ông Đồng Văn Quyết
Địa chỉ Phường Thọ Xương - Thành phố Bắc Giang , Tỉnh
Bắc Giang
Điện thoại (024
Fax (0240)855018
Email
Website
Thông tin giao dịch:
Đăng ký kinh doanh: 106472

bắc 1km (nay thuộc phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang).
Sau 5 năm xây dựng, Nhà máy đã hình thành với tổng số 130 công trình. Ngày
03/02/1965 khánh thành Phân xưởng Nhiệt điện. Ngày 19/05/1965 Phân xưởng Tạo
khớ đó khớ hoỏ than thành công (đã sản xuất được khí than để làm nguyên liệu sản
xuất Amụniac). Ngày 01/06/1965 Xưởng Cơ khí đi vào hoạt động. Tuy nhiên cuộc
chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ đã làm dang dở và kéo dài ngày sản xuất bao
đạm đầu tiên tới 10 năm sau. Để bảo vệ tính mạng của công nhân và tài sản của
Nhà nước, Chính phủ đã quyết định đình chỉ việc đưa nhà máy vào sản xuất. Phân
xưởng Nhiệt điện chuyển thành nhà máy Nhiệt điện Hà Bắc bám trụ sản xuất phục
vụ kinh tế và quốc phòng. Xưởng Cơ khí chuyển thành Nhà máy Cơ khí hoá chất
Hà Bắc sơ tán lên Lạng Giang và sản xuất theo nhiệm vụ thời chiến, Khu Hoá tháo
dỡ thiết bị đưa trở lại Trung Quốc.
Trong 2 cuộc chiến tranh phá hoại, máy bay Mỹ đã đánh phá Nhà máy Điện 52 trận
với hàng ngàn tấn bom đạn. Tự vệ nhà máy đã tham gia chiến đấu 63 trận, góp phần
bắn rơi một máy bay Mỹ và bắn bị thương một số chiếc khác.
Đầu năm 1973, Nhà máy được khôi phục xây dựng và mở rộng, ngày
01/05/1975 Chính phủ hợp nhất Nhà máy Điện Hà Bắc, Nhà máy Cơ khí Hoá chất
Hà Bắc và các phân xưởng Hoá thành lập Nhà máy Phân đạm Hà Bắc. Ngày
12/12/1975 sản xuất ra bao đạm mang nhãn hiệu Lúa vàng đầu tiên. Ngày
30/10/1977 Phó Thủ tướng Đỗ Mười cắt băng khánh thành Nhà máy Phân Đạm Hà
Bắc, đứa con đầu lòng của ngành sản xuất đạm Việt Nam.
Nguyễn Thị Thái - Hoá K3
Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm 1976-1983 sản xuất gặp nhiều khó khăn, sản lượng năm 1981 chỉ đạt 9000 tấn
đạm urờ bằng 9% công suất thiết kế. Ngày 17/01/1983 Chủ tịch Hộ đồng Bộ trưởng
có Chỉ thị 19-CP nhằm duy trì và đẩy mạnh sản xuất của Nhà máy Phân đạm Hà
Bắc.
Ngày 10/10/1988 Nhà máy đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp Phân đạm và Hoá chất
Hà Bắc.
Ngày 13/02/1993 đổi tên thành Công ty Phân đạm và Hoá Chất Hà Bắc.

Các đơn vị trực thuộc Công ty gồm 15 phòng, 11 đơn vị sản xuất, 2 đơn vị phục
vụ và đời sống:
Các phòng Nghiệp vụ:
Văn phòng công ty
Phòng Tổ chức nhân sự
Phòng Bảo vệ quân sự
Phòng Kế hoạch
Phòng Thị trường
Phòng Kế toán thống kê tài chính
Phòng Vật tư vận tải
Phòng Y tế
Các phòng kỹ thuật:
Phòng Kỹ thuật Công nghệ
Phòng Điều độ sản xuất
Nguyễn Thị Thái - Hoá K3
Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phòng Kỹ thuật an toàn
Phòng Điện-Đo lường-Tự động hoá
Phòng Cơ khí
Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Phòng đầu tư xây dựng
Các đơn vị sản xuất - kinh doanh:
Phân xưởng than
Xưởng nước
Xưởng nhiệt
Xưởng tạo khí
Xưởng Amụniắc
Xưởng Urờ
Xưởng vận hành và sửa chữa điện
Xưởng Đo lường-Tự động hoá

CO
2
cho sản xuất Urờ. Ngoài ra còn thực hiện đóng nạp NH
3
thương phẩm.
1.5.6 Xưởng tổng hợp Urờ.
Là đơn vị sản xuất phụ trợ nằm trong dây truyền sản xuõt Urờ, cú nhiệm vụ
sản xuất đạm Urờ, CO
2,
lỏng rắn, oxy, nitơ.
1.5.7 Xưởng điện.
Là đơn vị sản xuất , vận hành , sửa chữa các thiết bị điện, đương dây, đông cơ
của dây truyền chính, nhận và phát điện lên điện lưới quốc gia.
1.5.8 Xưởng sửa chữa.
Là đơn vị phụ trợ có nhiệm vụ sửa chữa, kính cầu, tháo và lắp các thiết bị cơ
khí, thực hiện một số gia công phụ tùng cơ khí.
1.5.9 Xưởng đo lường - tự động hoá.
Là đơn vị phụ trợ có nhiệm vụ quản lý và sửa chữa toàn bộ thiết bị đo nhiệt độ,
áp suất, lưu lượng, dịch diên, nồng độ dùng trong quá trình khống chế sản xuất, chế
tạo và kiểm dịch một số thiết bị đo.
1.6 Các sản phẩm chính của công ty.
Nguyễn Thị Thái - Hoá K3
Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.6.1 Phân đạm Urờ.

Sản phẩm đạt giải thưởng “Bụng lỳa vàng” Hội chợ Nông nghiệp Quốc tế Cần thơ
1997; Huy chương vàng Hội chợ quốc tế hàng Công nghiệp Việt Nam 1993; Huy
chương vàng Hội chợ quốc tế Hoá chất Việt nam 1997; Huy chương vàng Hội chợ
Công nghiệp quốc tế TP.HCM năm 2006; Cúp vàng chất lượng Hội chợ Công
nghiệp quốc tế TP.HCM 2006.

lỏng, rắn của Công ty luôn được người tiêu dùng cả
nước đánh giá là số 1 về chất lượng và khả năng đáp ứng.
Sản phẩm đã đạt các giải cao nhất trong các lần tham gia Hội chợ Quốc tế được
tổ chức trong nước; Giải thưởng “Bụng Lỳa Vàng” Hội chợ quốc tế Cần Thơ 1997,
Huy chương vàng Hội chợ Quốc tế Hoá chất Việt Nam 1997, Huy
Nguyễn Thị Thái - Hoá K3
Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chương vàng Hội chợ Quốc tế Hoá chất Việt Nam 1997, Huy chương vàng Hội chợ
Nụngnghiệp quốc tế Cần Thơ năm 2005. Huy chương vàng hội chợ công nghiệp
quốc tế TP.HCM năm 2006; Cúp vàng chất lượng Hội chợ Công nghiệp quốc tế.
1.7. Sơ đồ mặt bằng công ty.
Nguyễn Thị Thái - Hoá K3
Phòng bảo vệcổng 1
Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.8 Các dự án dự kiến sẽ được đầu tư.
1.8.1 Dự án thứ nhất :
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng Nhà máy Phân đạm
Hà Bắc.
2. Chủ đầu tư: Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc
(gọi tắt là công ty)
3. Mục tiêu đầu tư xây dựng
Nguyễn Thị Thái - Hoá K3
cổng phụ
Phòng
kế
hoạch

3
P.X Urê,CO
2

lỏng,rắn
Xưởng điện
Urê Kho
sản
phẩm
Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cải tạo dây chuyền sản xuất phân đạm hiện tại bằng cách chuyển đổi nguồn nguyên
liệu từ khí hoá than cục sang khớ hoỏ than cám kết hợp với mở rộng quy mô sản
xuất của nhà máy Phân đạm Hà Bắc, quy mô như sau:
- Sản phẩm chớnh Urờ: công suất 500.000 tấn/năm, trong đó:
+ Dây chuyền mới: công suất 320.000 tấn/năm.
+ Dây chuyền hiện tại sau cải tạo: công suất 180.000 tấn/năm.
- Sản phẩm trung gian amụniắc lỏng: công suất 300.000 tấn/năm, trong đó:
+ Dây chuyền hiện tại sau cải tạo: công suất 108.000 tấn/năm.
+ Dây chuyền mới 192.000 tấn/năm
4. Địa điểm xây dựng
- Phần cải tạo dây chuyền sản xuất hiện tại nằm trong khuôn viên của Công ty.
- Phần mở rộng thêm một dây chuyền sản xuất mới đặt tại khu đất liền kề giáp
phía Bắc tường vây dây chuyền sản xuất hiện tại.
- Diện tích đất xây dựng cho dây chuyền mới: 23,834 ha.
5. Công nghệ
- Dây chuyền sản xuất mới: Áp dụng công nghệ tiên tiến có tính thương mại,
đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới cho các công đoạn sản xuất chính như:
phân ly không khí, khớ hoỏ than, tinh chế khí, tổng hợp amụniắc, tổng hợp Urờ, đo
lường tự động hoá.
- Dây chuyền sản xuất hiện tại: Bỏ toàn bộ công đoạn khớ hoỏ than cục thay

NH
3
và công cụ của nó và được phát hiện vào đầu thế kỷ 18, để thu được
NH
3
ban đầu tiến hành ở nhiệt độ cao.
Năm 1811 thí nghiệm được sản xuất ở nhiệt độ cao
Năm 1821 được tiến hành trên xúc tác mặc dù tất cả các phương pháp tiến
hành đều không thành công.
Năm 1860 bằng phương pháp hồ quang điện người ta tiến hành tổng hợp
NH
3
từ N
2
và H
2
nhưng phương pháp này không dùng được trong công nghiệp ,
Sau đó Vanhốp đã xây dựng lý thuyết cho cân bằng tổng hợp NH
3
trên cơ sở động
học tuy nhiên dù đã có lý thuyết nhưng thực tế thất bại.
Cuối thế kỷ 19 nhu cầu về NH
3
trong cuộc sống tăng mạnh , đến năm 1901
tổng hợp NH
3
tiến hành trên xúc tác có Fe ở nhiệt độ cao thu được 0,1% NH
3
.
Năm 1906 tiến hành tổng hợp NH

0
C
Nguyễn Thị Thái - Hoá K3
Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Áp suất tới hạn ở nhiệt độ thường là 11,5 atm. Nhiệt độ càng cao thì áp
suất càng cao.
• Nhiệt độ phân huỷ khi không cú sỳc tỏc ≥ 1.200
0
C khi có xúc tác là 300
0
C.
• Tỉ nhiệt 8,523 Kcal/mol độ
• 1 thể tích H
2
O có thể hoà tan 800 thể tích NH
3
• NH
3
có thể hoà tan trong dung môi hữu cơ như R, axeton, benzene.
• NH
3
là dung môi tốt đối với nhiều hợp chất hữu cơ.
NH
3
là chất có hoạt tính cao dễ than gia vào các phản ứng kết hợp, ụxyhoỏ và thay thế.
2.3 Các phương pháp tổng hợp NH
3
2.3.1 Phương phỏp xiamớt:
CaC
2

H
2


N
2
N
2
3H
2
2NH
3
+
2.3.3 Các bước tổng hợp NH
3

Bước 1 : Sản xuất khí nguyờn liệu từ

H
2


N
2

 Điện phân nóng chảy sản xuất H
2


C )
Bước 2 :Tinh chế khí nguyên liệu.
Trong khí nguyên liệu thường chứa tạp chất cơ học như : Bụi, vảy sắt,…Cỏc
tạp chất hữu cơ gây ngộ độc xúc tác như : H
2
S, CO, CO
2
,

O
2
,

H
2
O,…Do đó cần phải
làm sạch để tránh ăn mòn làm tắc thiết bị, đường ống và ngộ độc xúc tác.
Bước3 :Tổng hợp NH
3
.
Nguyễn Thị Thái - Hoá K3
Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sau khi tinh chế muối thu được hỗn hợp H
2


N
2
theo tỉ lệ N

chính của phân xưởng là NH
3
. Đó là loại hoá chất được dùng nhiều trong sản suất
HNO
3
, chất nổ, phân đạm, công nghệ đụng lạnh…Phõn xưởng được chia làm 3
công đoạn: Nộn khớ, rửa đồng và tổng hợp NH
3.

1.2 Công đoạn khí nén
Nộn khí nguyên liệu tới áp suất cần thiết cho công đoạn tinh chế 20 Kg/cm
2
,
cho công đoạn rửa đồng là 125 Kg/cm
2
, cho công đoạn tổng hợp NH
3
320 Kg/cm
2
.
Lưu trình khí nén đi như sau:
Khí than ẩm từ lọc bụi điện ( hoặc từ cửa ra tháp khử H
2
S 320 Kg/cm
2
) qua
thùng thuỷ phong đi vào đoạn 1 máy nén. Khí ra ( P = 20Kg/cm
2
, t=140
0

qua phân ly dần rồi vào giai đoạn 5 máy nén. Khí ra ( P = 12,5 Kg/cm
2
, t=140
0
C ) đi
Nguyễn Thị Thái - Hoá K3
Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp
vào tháp ổn áp, vào làm lạnh giai đoạn 5 ( t=40
0
C ) vào phân ly dần rồi đưa qua
công đoạn rửa đồng khử hàm lượng CO + CO
2
giảm xuống còn 20 ppm.
Khí tinh luyện từ công đoạn rửa đồng đến tháp phân ly trước đoạn 6 máy nén
rồi vào đoạn 6 máy nén.
Khí ra ( P = 320 Kg/cm
2
, t=140
0
C ) đi vào tháp ổn áp đoạn 6 sau đó vào tháp
làm lạnh đoạn 6 qua phân ly đầu rồi vào công đoạn tổng hợp NH
3.
1.3 Công đoạn rửa đồng
Trong khí tinh chế vẫn còn khí CO và CO
2
với hàm lượng có thể làm ngộ
độc xúc tác tổng hợp NH
3
. Nhiệm vụ chính của công đoạn này là khử khí CO và
CO

= ( NH
4
)
2
CO
3
(2)
Sau tháp đồng hỗn hợp khí được tiếp tục được hấp thụ bằng dung dịch nước NH
3.

2 NH
4
OH + CO
2
= ( NH
4
)
2
CO
3
+ H
2
O (3)
Phần tái sinh dung dịch đồng.
Ở điều kiện nhiệt độ cao và áp suất thấp phản ứng hoá học (1) sẽ tiến hành ngược
lại CO bị nhả ra và chất hấp thụ trở thành trạng thái ban đầu:
Cu ( NH
3
)
3

2+
trong quá trình hoàn nguyên Cu
2+
lại biến thành Cu
+
:
2Cu ( NH
3
)
2
Ac + 4NH
3
+ 2HAc + 1/2O
2
= 2Cu ( NH
3
)
4
Ac
2
+ H
2
O

(6)
Cu
2+
+ CO + H
2
O = Cu + CO

= ( NH
4
)
2
S

+ 2H
2
O (9)
1.4. Công đoạn tổng hợp NH
3
.
Khí từ đoạn 6 máy nén vào tháp tổng hợp NH
3
có xúc tác sắt ở 480
0
C. NH
3
sẽ được tạo thành . Khí ra được đi qua trao đổi nhiệt làm lạnh bằng nước rồi qua
tháp phân ly

NH
3
lỏng rồi đem chứa ở bình cầu. khí chưa được tổng hợp thành NH
3
người ta cho tuần hoàn trở lại. Tháp hấp thụ NH
3
có nhiệm vụ thu hồi thành phần
NH
3

dd đồng
Dd
đồng
Cu 2 – 2.5 24 / 24
1h / lần
670 A1 cửa vào bộ ngưng
lạnh
Khí
mới
H
2
N
2
CH
4
73-75%
1.3%
24/24
2h / lần
678 K
2
O 180-220 g/l 4h / lần
657 cửa ra tháp tái
sinh
Na
2
CO
3
NaHCO
3

2
= 2Cu( NH
3
)
4
Ac
2
+3H
2
O

Cu( NH
3
)
4
Ac
2
+ 3H
2
SO
4= CuSO
4
+ 2(NH
4
)SO
4
+ 2HAc

O
62.3 Dụng cụ và hoá chất:
- Bình định mức 250 ml
Nguyễn Thị Thái - Hoá K3
Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Bỡnh nún 250ml
- Ống đong 25, 50ml
- Pipột 10, 25ml
- Dung dịch hỗn hợp KI + KSCN
- Dung dịch H
2
SO
4
1 N
-

Dung dịch Na
2
S
2
O
3
0.1 N
- Chỉ thị hồ tinh bột 0,5 %
2.4. Cỏch xác định:
Hút 10ml dung dịch mẫu cho vào bình định mức 250ml thêm nước cất đến vạch
mức, lắc đều. Hút lấy 25ml dung dịch pha loãng cho vào bình nón 250 lắc đều sục khí

I, Phân tích khí
1.1. Phân tích khí tinh chế và khí tái sinh
1.1.1. Mục đích
Phõn tích khí tinh chế có lien quan tới chế độ vận hành của dung dịch đồng
để khí tinh luyện đạt được chỉ tiêu khống chế trong sản xuất.
1.1.2. Nguyên lý
Căn cứ vào đặc tớnh hoá học của các thành phần hỗn hợp khí được xác định
hấp thụ lần lượt bằng các chất khử khác nhau. Dựa vào sự thay đổi thể tích của các
chất khí trước và sau khi hấp thụ ta xác định được thành phần của hỗn hợp khí. Đối
với khí hydro, metan, ta hỗn hợp khí với oxy để thực hiện phản ứng nổ, sau đó cũng
dựa vào yếu tố thể tích thay đổi mà ta tớnh toán xác định được chúng.
Các phản ứng xảy ra trong quá trình xác định:
a. Xác định khí CO
2
dùng thuốc thử KOH 33% ( hoặc NaOH 30%)

CO
2
2 KOH
K
2
CO
3
H
2
O
+
+
b. Xác định khí oxy
Dùng thuốc thử Kali pyrogalat

Cu
2
Cl
2
2 CO
Cu - COONH
4
Cu - COONH
4
4 NH
3
+
+
+
2 NH
4
Cl
+
2 H
2
O
d. Xác định H
2
và CH
4
Cho hỗn hợp oxy trong không khí theo tỷ lệ xác định, dưới tác dụng của tia lửa điện,
phản ứng nổ xảy ra như sau:
Nguyễn Thị Thái - Hoá K3
Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp


2
CO
3
H
2
O
+
+
d. Xác định N
2
dùng phương phỏp tớnh trực tiếp
1.1.3. Dụng cụ hoá chất
• Máy phõn tích ốc xa kiểu OF 1906
• Dung dịch KOH 33%
• Dung dịch kali pyrogalat
• Dung dịch đông I clorua tớnh amoniac
1.1.4. Thứ tự xác định
 kiểm tra đọ chớnh độ chớnh xác của máy ốc xa
 trước khi lấy mẫu toàn bộ ống răng lược và ống đo khí phải được trao đổi
khí mẫu 3 lần. Sau đó lấy đúng 100ml khí mẫn vào ống đo khí. Mở van bình dunh
dịch KOH để hấp thụ khí CO
2
tử 4-5 lần. Ghi thể tích khí cũn lại là V1
 mở van bình dung dịch C
6
H
3
(OK)
3
để hấp thụ khí O

4
= (V4 – V5) x
25
3V
%H
2
=
3
2
[(100 – V4)- 2 (V4 – V6)] x
25
3V
%N
2
= 100 – (%CO
2
+ %O
2
+ %CO + %CH
4
+%H
2
)
1.1.6. Chú ý
- phải kiểm tra độ kín của máy móc
- kiểm tra các van của máy phõn tích đóng mở có dẽ dàng không, cần thiết
thì phẩi lau lại van và bôi mỡ chõn không
- khi lấy mẫu vecxi phải được trao đổi từ 2 ― 3 lần mới được lấy mẫu. Nhiệt
độ khí co phải làm lạnh đến nhiệt độ phòng thì mới tiến hành phõn tích.
- lấy mẫu vào náy ốc xa, phải trao đổi qua ống răng lược và ống đo khí từ 2

tiêu chuẩn để hấp thụ NH
3
trong khí mẫu. Khí cũn
lại được đo qua lưu lượng kế, dựa vào lượng H
2
SO
4
tiêu tốn và thể tích khí đo
được . Ta xác định được hàm lượng NH
3
.
H
2
SO
4
+ 2NH
3
= (NH
4
)
2
SO
4
1.2.3 Dung dịch và thuốc thử
- ống phản ứng
- Lưu lượng kế kiểu ướt 0,5 m
3
/h.
- Pipet có bầu 5ml
- Dung dịch H

Trong đó:
22,08 là số ml dung dịch NH
3
ở trạng thái tiêu chuẩn.
f là hệ số chuyển đổi thể tích khí về trạng thái tiêu chuẩn.
1.2.6 Chú ý
Hàm lượng CO trong khí tái sinh cao nên nó là khí rất độc. Trong lúc lấy
mẫu phải đứng ở phí gió và không để dò khí trong quá trình lấy mẫu.
1.3. Xác định hàm lượng H
2
và CH
4
trong khi mới và khí tuần hoàn
1.3.1. Mục đích:
Trong quá trình tổng hợp NH
3
, tỷ lệ H
2
và N
2
là 3:1 là tốt nhất. Nếu hàm lượng
H
2
khống chế không ổn định sẽ làm nhiệt độ tháp hợp thành dao động. Còn hàm lượng
Nguyễn Thị Thái - Hoá K3
Trường ĐH Khoa Học Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CH
4
quá cao gây lãng phí về động lực và ảnh hưởng tới sản phẩm. Phân tích giúp cho
công nghệ thao tác khống chế đúng chỉ tiêu, xử lý các tình huống hợp lý.

V
1
và hấp thụ khí CO
2
tạo thành sau khi nổ bằng KOH 33% từ 4 - 5 lần và đo lại
thể tích V
2.
1.3.4. Tính toán
Tính theo phần trăm thể tích.

%H
2
= [ ( 100 - V
1
) - 2( V
1
- V
2
)]x 2/3 x 100/25
= [ ( 100 - 73.5 ) - 2( 73.5 – 73.2 )] x 2/3 x 100/25
= 74.2
%CH
4
= ( V
1
- V
2
)x100/25
= (73.5 – 73.2)x100/25
= 1.2

sản suất được tốt.
4.2. Ngưyên lý:
Dùng dung dịch H
2
SO
4
tiêu chuẩn với hai chất chỉ thị song song là
phenolphtalein và metyl da cam để xác định điểm tương đương.
Dựa vào thể tích dung dịch H
2
SO
4
tiêu tốn ứng với từng loại chỉ thị tính được
hàm lượng của Na
2
CO
3
và NaHCO
3
trong dung dịch.
Các phản ứng xảy ra như sau:
2Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4


- phenol phtalein, dung dịch 1%
- Metyl da cam , dung dịch 5ml
- Buret axit , dung dịch 50 ml
- Bỡnh nún dung dịch 250ml
4.4 Thứ tự xác định:
Lọc dung dịch tanin bằng phễu lọc thường, dùng pipet hút 5,00ml dung dịch
cho vào bình nón 250ml, thêm vào đó khoảng 50ml nước cất. Cho vào đó 3 giọt chỉ
thị phenol phtalein và chuẩn độ bằng dung dịch H
2
SO
4
0,1N đến mất màu hồng, ghi
lại thể tích dung dịch H
2
SO
4
0,1N tiêu tốn là V
1
ml. Tiếp tục cho vào bình nón 2
giọt chỉ thị metyl da cam và chuẩn độ tiếp bằng dung dịch H
2
SO
4
0,1N đến khi dung
dịch chuyển sang màu đỏ da cam. Ghi thể tích dung dịch H
2
SO
4
0,1N tiêu tốn là V
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status