Nhóm 1_D11KT04 Tiểu luận Marketing sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
LỚP D11KT04
Tiểu luận môn : MARKETING CĂN BẢN
GVHD :Th.s PHẠM NHƯ BÌNH
Đềtài :
Chiến lược Marketing cho sản phẩm
bánh trung thu Kinh Đô
DANH SÁCH NHÓM :
Nhóm 1_D11KT04 Tiểu luận Marketing sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
1. KHƯU HẢI PHONG
2. ĐẶNG THỊ LỆ
3. LÊ THIỆN ĐÔNG
4. HOÀNG THỊ MỸ GIANG
5. NGUYỄN TRUNG ĐỨC
6. NGUYỄN THỊ LIÊN
7. NGUYỄN SỸ SƠN
8. ĐẶNG THỊ NGỌC LAN
9. TRẦN QUỐC HOÀN
TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG
Việt Nam đang chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự
quản lý của nhà nước, trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Trước môi
trường kinh doanh luôn biến đổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, mỗi doanh
nghiệp cần tìm cho mình một hướng đi đúng đắn để theo kịp trào lưu mới, không ngừng
nâng cao được vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Cùng với sự tăng trưởng của
Nhóm 1_D11KT04 Tiểu luận Marketing sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
nền kinh tế đất nước, Kinh Đô đã gặt hái được không ít thành công, góp phần đưa ngành
2.1.2 Yếu tố kinh tế 7
2.2 Thị trường sản phẩm bánh trung thu 11
2.3 Tình hình đối thủ cạnh tranh 12
2.3.3 Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 14
2.5 Tình hình hệ thống phân phối 17
3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 18
3.1 Kết quả kinh doanh 18
3.2 Phân tích những vấn đề chiến lược 18
3.3 Mức độ hiệu quả của chiến lược Marketing hỗn hợp 21
3.3.1 Giá 21
3.3.2 Sản phẩm 21
3.3.3 Phân phối 22
3.3.4 Xúc tiến 22
3.4 Phân tích các yếu tố nội bộ của công ty 23
4. PHÂN TÍCH SWOT 24
5. MỤC TIÊU MARKETING 26
6. THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU 27
7. CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH 28
8. ĐỊNH VỊ 31
9. CHIẾN LƯỢC MARKETING HỖN HỢP 32
9.1 Chiến lược sản phẩm 32
9.2 Chiến lược giá 36
9.3 Chiến lược phân phối 37
9.4 Chiến lược xúc tiến 39
9.4.1 Quảng cáo 40
9.4.2 Quan hệ công chúng 42
9.4.3 Khuyến mãi 43
10. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC 45
11. DỰ TÍNH LÃI LỖ 47
(ĐVT: triệu đồng) 47
- Công ty TNHH xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô được thành lập năm 1993.
Ban đầu là phân xưởng sản xuất bánh snack nhỏ tại Phú Lâm, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
với vốn đầu tư là 1,4 tỉ VNĐ và khoảng 70 công nhân viên. Lúc bấy giờ, công ty có chức năng
sản xuất và kinh doanh các mặt hàng bánh Snack, một sản phẩm mới đối với người tiêu dùng
trong nước.
1.3 Quá trình phát triển
- Năm 1993 và 1994 là cột mốc cho sự trưởng thành của công ty, qua việc thành công
trong sản xuất, kinh doanh bánh Snack (thị trường bánh Snack tại thời điểm đó chủ yếu là của
Thái Lan). Sau quá trình nghiên cứu khảo sát nhu cầu thị trường, Ban Giám Đốc Công ty đã
quyết định tăng vốn pháp định lên 14 tỉ VNĐ, nhập dây chuyền sản xuất bánh Snack với công
nghệ của Nhật bản trị giá trên 750.000 USD. Việc sản xuất và tung ra sản phẩm Bánh Snack
Kinh Đô với giá rẻ, mùi vị đặc trưng.
- Từ 1996-2000, công ty liên tục rót vốn và đầu tư công nghệ sản xuất, mở rộng qui mô
trên khắp Bắc, Trung, Nam và thành công với nhiều loại sản phẩm mới như: kẹo cứng, bánh
Cookies, bánh Cracker, kẹo Chocolate…
- Năm 2001 được xác định là năm xuất khẩu của công ty Kinh Đô. Công ty quyết tâm đẩy
mạnh hơn nữa việc xuất khẩu ra các thị trường Mỹ, Pháp, Canada, Đức, Đài Loan, Singapore,
Campuchia, Lào, Nhật, Malaysia, Thái Lan. Năm 2001, công ty mở rộng xuất khẩu ra thế giới
và thành công lớn. Trong khi đó, nhãn hiệu Kinh Đô cũng đã phủ khắp các tỉnh thành trong
nước. Năm 2002, sản phẩm và dây chuyền sản xuất của công ty được BVQI chứng nhận ISO
9002 và sau đó là ISO 9002:2000. Cùng với việc vốn điều lệ được nâng lên 150 tỉ VNĐ, công
ty bắt đầu gia nhập thị trường bánh Trung Thu và đổi tên thành Công ty cổ phần Kinh Đô.
Nhóm 1_D11KT04 Tiểu luận Marketing sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
- Bắt đầu từ ngày 01/10/2002, Công Ty Kinh Đô chính thức chuyển thể từ Công ty TNHH
Xây dựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô sang hình thức Công ty Cổ Phần Kinh Đô.
- Năm 2003, Kinh Đô chính thức mua lại công ty kem đá Wall's Việt Nam của tập đoàn
Unilever từ Anh Quốc và thay thế bằng nhãn hiệu kem Kido's.
- Đặc biệt năm 2010, Kinh Đô đã tiến hành việc sáp nhập công ty chế biến thực phẩm
Kinh Đô Miền Bắc và Công ty Ki Do vào Công ty Cổ Phần Kinh Đô. Định hướng của Kinh Đô
- Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân. Đây là số liệu thế
hiện tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhập bình quân tính trên đầu người.
Những chỉ tiêu này sẽ cho phép doanh nghiệp biết được một cách ước lượng về thị phần của
doanh nghiệp và dung lượng của thị trường. Tính đến cuối năm 2011, tổng sản phẩm trong
nước tăng 7%. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,2%; khu vực công
nghiệp và xây dựng tăng 10,2%; khu vực dịch vụ tăng 8,2%. Nền kinh tế Việt Nam vẫn đang
trên đà tăng trưởng khá thành công.
Năm GDP theo tỷ giá
(tỷ USD)
GDP tỷ giá theo
đầu người (USD)
Tăng trưởng
2007 71,4 823 8,5%
2008 89,55 1052 6,2%
2009 91,53 1064 5,3%
2010 98,56 1133 6,7%
2011 101,82 1157 7%
- Xu hướng của tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái thay đổi có thể ảnh hưởng trực tiếp đến
hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động của cả nền kinh tế. Tỷ giá giữa đồng USD và đồng Việt
Nam có xu hướng ngày càng tăng từ 17.486 (năm 2008) đến 18.435 (năm 2009) đến 19.500
(năm 2010) đến 22.000 (năm 2011). Như vậy các doanh nghiệp nhập khẩu sẽ không có lợi
bằng các doanh nghiệp xuất khẩu.
Nhóm 1_D11KT04 Tiểu luận Marketing sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
- Xu hướng tăng, giảm thu nhập thực tế bình quân đầu người và sự gia tăng số hộ gia
đình. Xu hướng này sẽ tác động trực tiếp đến quy mô và tính chất của thị trường trong tương lai
cũng như sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp một
mặt phải quan tâm đến việc cải tiến sản phẩm, mặt khác phải quan tâm đến việc thực hiện, cải
tiến cũng như mở rộng thêm các dịch vụ mới nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
2.1.3 Điều kiện tự nhiên
xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa. Môi trường chính trị
ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn
thiện tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh.
- Với việc Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với trên 150 quốc gia trên thế giới, đã
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu, trong đó có công
ty Kinh Đô. Đồng thời cũng mang lại cho công ty Kinh Đô những thách thức lớn khi phải cạnh
tranh với các sản phẩm cùng loại của các công ty nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam. Tuy
nhiên, việc nắm bắt những quan điểm, những quy định, ưu tiên, những chương trình chi tiêu
của chính phủ cũng như thiết lập mối quan hệ tốt với chính phủ sẽ giúp cho doanh nghiệp tận
dụng được những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ do môi trường này gây ra.
2.1.6 Văn hóa xã hội
- Việt Nam là quốc gia có nhiều loại hình tín ngưỡng, tôn
giáo. Với vị trí địa lý nằm ở khu vực Đông Nam Á, giáp biển, Việt
Nam rất thuận lợi trong mối giao lưu với các nước trên thế giới và
cũng là nơi rất dễ cho việc thâm nhập các luồng văn hoá, các tôn
giáo trên thế giới. Các hình thức tín ngưỡng dân gian của người
Việt Nam thường là: thờ cũng ông bà tổ tiên, thờ Thành hoàng, thờ
những người có công với cộng đồng, dân tộc Trong những sinh hoạt tôn giáo thì thường có
chuẩn bị thức ăn và bánh kẹo là một phần không thể thiếu. Chính vì thế, sự đa dạng về tôn giáo
và thờ cúng theo tin ngưỡng đã tạo điều kiện tốt cho ngành sản xuất bánh kẹo phát triển.
Nhóm 1_D11KT04 Tiểu luận Marketing sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
- Mặt khác, quan niệm sống hiện nay có sự thay đổi nhiều, cùng với lối sống ngày càng
cải thiện là nhu cầu sống ngày càng cao hơn. Người dân quan tâm nhiều hơn đến những tiêu
chuẩn an toàn thực phẩm, mức độ chất lượng, vệ sinh của sản phẩm, đặc biệt là thực phẩm.
2.2 Thị trường sản phẩm bánh trung thu
- Trung thu là một ngày lễ lớn trong năm theo phong
tục của ngưới Á đông. Trong những năm gần đây thị trường
dàng tiêu thụ vối số lượng lớn, ít bị tồn đọng và thường dễ hạ giá để thu hồi vốn sau mỗi mùa
trung thu.
- Một tín hiệu khả quan là năm nay khách hàng khối cơ quan xí nghiệp khởi động sớm
hơn mọi năm. Những ngày qua, nhiều doanh nghiệp đã liên hệ Kinh Đô để đặt hàng trung thu
biếu tặng cho đối tác cũng như nhân viên với số lượng lớn. Sau rằm tháng 7, thị trường Trung
thu sẽ vào giai đoạn cao điểm khi các doanh nghiệp, người tiêu dùng đẩy mạnh mua sắm phục
vụ việc biếu tặng cũng như thưởng thức. Đặc biệt, một số nhà sản xuất đã cho ra mắt các sản
phẩm tốt cho sức khỏe như giảm độ ngọt, sản phẩm dành cho người ăn chay, ăn kiêng. Giá trị
thẩm mỹ cho món quà tặng cũng được chú trọng, các mẫu hộp đã được thiết kế một cách trang
trọng, tinh tế hơn. Hiện nay, trên nhiều quầy bánh đã xuất hiện các loại hộp bánh trung thu cao
cấp có giá trên 1 triệu đồng/ hộp với nhiều chất liệu như sơn mài, gỗ … rất bắt mắt.
2.3 Tình hình đối thủ cạnh tranh
- Có thể khẳng định rằng hiện nay mức độ cạnh tranh của Kinh Đô trên thị trường Việt
Nam khá tốt. Tuy nhiên, không ai có thể khẳng định rằng sức cạnh tranh này là tuyệt đối. Sau
đây là một số nhà sản xuất có thể cạnh tranh với Kinh Đô.
2.3.1 Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa (Bibica)
- Các chủng loại sản phẩm chính: Bánh quy, bánh
cookies, bánh layer cake, chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo
dẻo, snack, bột ngũ cốc dinh dưỡng, bánh trung thu, mạch
nha… Với mục tiêu tăng quy mô, tăng điểm bán hàng và độ
phủ. Bibica đã thực hiện chiến lược hội nhập ngang nhằm liên
Nhóm 1_D11KT04 Tiểu luận Marketing sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
kết và thu hút các đối thủ cạnh tranh nhằm phân chia thị phần và kiểm soát thị trường theo
phương thức hội nhập theo công nghệ. Đồng thời Bibica cũng thực hiện chiến lược đa dạng hóa
sản phẩm theo hàng ngang. Với mục tiêu hoạt động là luôn hướng đến sức khoẻ và lợi ích của
người tiêu dùng, Bibica đã hợp tác với Viện Dinh Dưỡng Việt Nam để nghiên cứu các sản
phảm cho phụ nữ mang thai, trẻ em, những người bị bệnh tiểu đường hoặc béo phì. Bibica hoạt
động với chính sách chất lượng “Khách hàng là trọng tâm trong mọi hoạt động”.
- Về năng lực và công nghệ sản xuất: với sản phẩm kẹo cứng và kẹo mềm Bibica sản xuất
công ty sản xuất trên dây chuyền công nghệ và thiết bị của Hàn Quốc. Dây chuyền sản xuất
Chocovina đồng bộ và khép kín, áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về chất lượng và nguyên
tắc đảm bảo Vệ sinh An toàn Thực phẩm. Hàng năm dây chuyền Chocovina có khả năng sản
xuất: 2.500 tấn sản phẩm. Sản phẩm Cookies sản xuất trên dây chuyền công nghệ Đan Mạch.
Năng suất: 5.000 tấn sản phẩm/năm.
- Sản phẩm kẹo cứng và kẹo mềm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ của Đài
Loan. Năng suất dây chuyền kẹo cứng: 600 tấn/năm, năng suất dây chuyền kẹo mềm: 2.500
tấn/năm.
- Sản phẩm Snack được sản xuất trên dây chuyền công nghệ của Đài Loan. Năng suất:
1.500 tấn/năm.
2.3.3 Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị
- HUUNGHIFOOD là công ty năng động trong lĩnh
vực sản xuất cũng như kinh doanh xuất nhập khẩu, thương
mại nội địa. Hiện nay, công ty có 4 nhà máy chuyên sản xuất
bánh kẹo mang thương hiệu Hữu Nghị . Các sản phẩm tiêu
biểu của Công ty: bánh qui, bánh cracker, bánh kem xốp,
mứt, kẹo, bánh trung thu, thực phẩm chế biến (giò, ruốc, thịt
nguội, xúc xích, v.v…), rượu vang, champagne, vodka.
Nhóm 1_D11KT04 Tiểu luận Marketing sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
- Sản phẩm của Hữu Nghị được sản xuất trên dây chuyền hiện đại với quy trình sản xuất
đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm được các cơ quan kiểm định kiểm chứng. Hệ
thống quản lý chất lượng của Hữu Nghị được kiểm soát nghiêm ngặt theo chiêu chuẩn ISO:
9001-2000.
- Mặt khác, HUUNGHIFOOD đã thiết lập quan hệ kinh doanh với nhiều nước trên thế
giới như Mỹ, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Anh, Tây Ban Nha, Úc, Đài Loan, Thái Lan,
Singapore, Đông-Timor, Campuchia.
- Công ty có thế mạnh trong xuất khẩu các mặt hàng nông sản, thực phẩm như: cà phê,
hạt tiêu, gạo, ngô, cao su, sắn lát, đậu phộng…và thực phẩm chế biến như: cháo, mì ăn liền.
- HUUNGHIFOOD cũng là công ty có uy tín trong nhập khẩu và phân phối các loại sản
lượng cạnh tranh nhờ đầu tư đúng mức.
2.4 Tình hình nhà cung cấp
Nhà cung cấp nguyên liệu của Kinh Đô có thể chia ra thành
nhiều nhóm hàng: nhóm bột, nhóm đường, nhóm bơ sữa,
nhóm hương liệu, nhóm phụ gia hoá chất. Sau đây là một số
nhà cung cấp cung cấp các nhóm nguyên liệu chính cho Kinh
Đô:
- Nhóm bột: Nhà cung cấp bột mì Bình Đông, Đại
Phong
- Nhóm đường: nhà máy đường Biên hoà, Đường Juna, Đường Bonborn, nhà máy đường
Phú Yên…
- Nhóm bơ sữa: nhóm hàng này Kinh Đô chủ yếu sử dụng từ nước ngoài thông qua việc
nhập trực tiếp và qua nhà phân phối hoặc đại lý tại Việt nam.
- Nhóm hương liệu, phụ gia hoá chất: sử dụng chủ yếu từ nước ngoài, Kinh Đô mua thông
qua văn phòng đại diện hoặc nhà phân phối tại Việt Nam, một số hãng hương liệu mà Kinh Đô
đang sử dụng là: Mane, IFF, Griffit, Cornell Bros…
Nhóm 1_D11KT04 Tiểu luận Marketing sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
- Về bao bì: Kinh Đô chủ yếu sử dụng bao bì trong nước. Các loại bao bì Kinh Đô sử
dụng là: bao bì giấy, bao bì nhựa và bao bì thiết. Các nhà cung cấp chủ yếu của Kinh Đô đối
với bao bì là: Visinpack (bao bì giấy), Tân Tiến (bao bì nhựa), Mỹ Châu (bao bì thiết).
2.5 Tình hình hệ thống phân phối
- Hệ thống phân phối của công ty cổ phần
Kinh Đô được coi là hoàn hảo nhất trong số các
công ty sản xuất bánh, kẹo tại thị trường Việt
Nam. Kinh Đô có mạng lưới phân phối rộng
khắp cả nước chủ yếu qua 3 kênh chính: hệ
thống các nhà phân phối và đại lý, hệ thống các
Kinh Đô Bakery (thuộc công ty Cổ Phần Kinh
Đô Sài Gòn)và Siêu Thị và công ty Cổ Phần
Doanh thu
thuần
1.076 1.210 4.293,65 4.246,9
2 Lãi trước thuế 108 44,4 515,4 349,2
3 Lãi sau thuế 86,88 22,34 398 278,6
4 Chi phí 968 1165.6 3778.25 3897.7
- Riêng sản phẩm bánh trung thu, doanh thu thuần năm 2011 là 651 tỷ đồng.
- Lợi nhuận trước thuế là 182 tỷ đồng.
- Chi phí sản xuất là 479 tỷ đồng.
- Chiếm 76% thị phần bánh trung thu của cả nước (năm 2012).
3.2 Phân tích những vấn đề chiến lược
- Mục tiêu marketing hiện nay của công ty:
Nhóm 1_D11KT04 Tiểu luận Marketing sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
+ Trung thành với chiến lược đầu tư chọn lọc, tập trung vào những mặt trọng điểm
nhằm khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh và bảo đảm sự phát triển căn cơ bền vững.
+ Xây dựng thương hiệu vững mạnh và tiếp tục dẫn đầu thị trường.
+ Mở rộng thêm độ phủ. Thiết kế lại và triển khai hệ thống phân phối mới. Thể
hiện được năng lực phân phối hàng đầu Việt Nam.
+ Hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới được chú trọng đặc biệt, đảm bảo
nguồn sản phẩm mới của công ty trong nhiều năm tới
- Công ty phân khúc thị trường: Năm 2010 đánh dấu một thập niên mới và Kinh Đô tiếp
tục chiến lược phát triển là một Tập đoàn Thực phẩm hàng đầu Việt Nam và hướng tới một
Tập Đoàn hoạt động đa ngành: thực phẩm, địa ốc, tài chính, bán lẻ.
+ Ngành Thực Phẩm là lĩnh vực hoạt động chính và là nền tảng cho sự phát triển
của Kinh Đô. Hàng năm, doanh thu ngành thực phẩm đóng góp hơn 90% doanh số toàn Tập
Đoàn. Các sản phẩm của Kinh Đô là những sản phẩm phù hợp, tiện dụng bao gồm các loại thực
phẩm ứng dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ uống. Chúng tôi cung cấp các thực
phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị
trí tiên phong trên thị trường thực phẩm.
đại, công nghệ tiên tiến từ các nước nổi tiếng trên thế giới. Năm 2002, sản phẩm và dây chuyền
sản xuất của công ty được BVQI chứng nhận ISO 9002 và sau đó là ISO 9002:2000. Các năm
sau đó, công ty tiếp tục đầu tư các dây chuyền mới nhằm phát triển các sản phẩm cao cấp, từ đó
nâng cao năng suất của các ngành hàng.
+ Nằm trong TOP 10 Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam, xếp hạng nhất trong
ngành thực phẩm (Chương trình này do VCCI & Neilsen Việt Nam phối hợp tổ chức dựa trên
Nhóm 1_D11KT04 Tiểu luận Marketing sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
nghiên cứu người tiêu dùng bình chọn cho 500 thương hiệu). Cúp vàng “Thương hiệu vàng an
toàn vệ sinh thực phẩm”. Giải thưởng “Doanh nghiệp ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng
toàn diện (TQM) xuất sắc”.
+ Hệ thống phân phối của Kinh Đô trải khắp 64 tỉnh và thành phố với hơn 200 nhà
phân phối và 120.000 điểm bán lẻ. Sản phẩm của Kinh Đô đã được xuất khẩu sang thị trường
35 nước trên thế giới như Mỹ, Châu Âu, Úc, Trung Đông, Singapore, Đài Loan với kim
ngạch xuất khẩu cao.
3.3 Mức độ hiệu quả của chiến lược Marketing hỗn hợp
3.3.1 Giá
- Do mặt hàng bánh trung thu Kinh Đô đã có mặt rất lâu trên thị trường nên năm 2012
công ty đã sử dụng chiến lược điều chỉnh giá: chiến lược định giá chiết khấu là chính.
- Nhiều chính sách ưu đãi tốt dành cho khách hàng và các đại lý. Tỷ tệ chiết khấu dành
cho nhà phân phối của Kinh Đô khá cao so với đối thủ cạnh tranh nên việc mở rộng mạng lưới
phân phối của Kinh Đô khá dễ dàng.
- Kinh Đô đưa ra nhiều mức giá phù hợp với túi tiền của từng đối tượng, ngoài ra Kinh
Đô còn có các dòng sản phẩm cao cấp với giá có thể lên đến hàng triệu. Đặc biệt, bánh trung
thu Kinh Đô không giảm giá bán sau mùa Tết Trung Thu, việc giảm giá được khoán cho đại lý.
Kinh Đô còn sử dụng chiến lược định giá cạnh tranh, giá bánh trung thu Kinh Đô so với sản
phẩm của Bibica thì Kinh Đô đưa ra các mức giá theo chiều rộng, có nghĩa là sản phẩm của
Kinh Đô có thể cạnh tranh tốt với mặt hàng của đối thủ với bất cứ giá nào. Điều này khiến bánh
trung thu Kinh Đô dễ dàng được khách hàng lựa chọn khi quyết định mua sản phẩm.
3.3.2 Sản phẩm
vẹn trong ngày trung thu. Và có thể giới thiệu được các sản phẩm bánh với các bậc phụ huynh.
Nhóm 1_D11KT04 Tiểu luận Marketing sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
3.4 Phân tích các yếu tố nội bộ của công ty
- Kinh Đô đã sử dụng mô hình mới: Con Người, Sản Phẩm, Nền Tảng và Hệ Thống. Cách
tiếp cận này đã tạo được một nền móng vững chắc góp phần quan trọng trong việc xây dựng và
phát triển Kinh Đô như ngày hôm nay. Về Con Người, công ty đã chiêu mộ được nhiều nhà
quản lý giỏi am hiểu các lĩnh vực về ngành hàng, thị trường, phục vụ cho cả công ty. Đối với
Sản Phẩm, công ty cũng xây dựng danh mục sản phẩm rất đáng tự hào, và hơn thế nữa công ty
sẽ tiếp tục nghiên cứu, tìm kiếm những ngành hàng thực sự phù hợp với nhu cầu người tiêu
dùng ở từng thời điểm, phù hợp với chiến lược Thực phẩm & Gia Vị của công ty để phát triển
mạnh hơn ở tương lai. Để làm được điều này, ngoài danh mục sản phẩm hiện có, công ty sẽ mở
rộng thêm các ngành hàng thực phẩm thiết yếu phục vụ nhu cầu hằng ngày của người tiêu
dùng.
- Cuối cùng, về Nền Tảng và Hệ Thống, công ty đã thiết lập lại hệ thống, điều này sẽ giúp
Kinh Đô phát triển tốt hơn, tăng trưởng cao hơn và đạt được lợi nhuận nhiều hơn. Công ty đã
nhìn thấy cơ hội mới về thị trường và học hỏi kinh nghiệm từ các công ty đã thành công trên
thế giới, công ty tin rằng công ty đang trên đà phát triển như thế và hiện tại Kinh Đô đã có
những bước chuẩn bị để nắm bắt cơ hội, điều đó có nghĩa là chúng tôi luôn trong tư thế chuẩn
bị sẵn sàng và sẽ nắm bắt cơ hội đó khi thời cơ đến.
- Tương lai công ty sẽ làm tốt hơn những gì mà công ty đã đạt được. Để làm được điều
này, công ty Kinh Đô phải chuẩn bị kỹ lưỡng mọi mặt: phải có mục tiêu cụ thể và kế hoạch dài
hạn. Công ty tin rằng Con Người, Sản Phẩm, Nền Tảng và Hệ Thống sẽ giúp công ty chống
chọi với những thách thức từ môi trường và dự báo những thách thức trong tương lai. Nền tảng
và Hệ thống giúp công ty có cơ sở để tăng trưởng, đạt được hiệu quả và tăng trưởng có lợi
nhuận. Không những thế, về chiến lược Con Người, công ty đã xây dựng một đội ngũ nhân tài
có tầm nhìn, có nhiệt huyết, họ là những người có nhiều kinh nghiệm, có kiến thức sâu về
ngành hàng, đảm bảo cho chiến lược tăng trưởng của Kinh Đô.
- Kinh Đô đã và đang nghiên cứu rất nhiều sản phẩm mới để phát huy tính sáng tạo của
mình trong từng mùi vị. Riêng sản phẩm bánh trung thu, Kinh Đô đã tạo ra những bước đột phá
Nhóm 1_D11KT04 Tiểu luận Marketing sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
nhiệm.
Mạng lưới phân phối rộng khắp cả
nước.
Hệ thống máy móc và dây chuyền
sản xuất hiện đại.
Đầu tư nhiều vào hoạt động nghiên
cứu và phát triển.
Tiềm lực tài chính lớn.
Đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, có
kinh nghiệm.
Chất lượng sản phẩm đảm bảo.
Quản lí nguyên vật liệu tồn kho
chưa hiệu quả.
Phong cách quản lý kiểu gia đình
vẫn còn tồn tại.
Cơ hội:
Kinh tế trong nước phát triển ổn
định và thu nhập của người dân
ngày càng tăng.
Tiềm năng thị trường bánh kẹo
trong nước còn lớn.
Nhu cầu về thực phẩm cao cấp
ngày càng tăng.
Mở rộng thị trường xuất khẩu khi
gia nhập WTO, AFTA
Thách thức:
Sự thâm nhập thị trường của đối thủ
cạnh tranh mới từ nước ngoài vào