Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty TNHH Hoàng Hân - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp
Mở đầu
1. Lý do lựa chọn đề tài.
Đất nớc ta sau khi xoá bỏ bao cấp, gia nhập vào cơ chế thị trờng nền
kinh tế đã thay đổi rất nhiều. Đã thu đợc những thành công nhất định, đời
sống nhân dân ngày càng nâng cao rõ rệt và xu hớng phát triển ngày càng
tăng với xu thế hội nhập toàn cầu, chính sách đổi mới mở của Đảng và Nhà
nớc để phù hợp với hội nhập thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ở nớc
ta đặc biệt đợc coi trọng trở thành công cụ để đẩy mạnh tốc độ tăng trởng
và phát triển của đất nớc. Mở rộng hội nhập vào thị trờng thơng mại thế
giới.Chúng ta đã trở thành thành viên của ASIAN và đã chính thức ra nhập
tổ chức thơng mại thế giới WTO. Trong năm 2002 Việt Nam và Mỹ đã ký
hiệp định thơng mại song phơng, tạo ra rất nhiều cơ hội cũng nh thách thức
cho các doanh nghiệp Việt Nam muốn xuất khẩu hàng vào Mỹ. Vì đây là
một thị trờng lớn, vì vậy muốn thành công thì các doanh nghiệp buộc phải
tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tìm kiếm nguồn hàng, mối
hàng và cân đối trong hoạt động tài chính để đảm bảo có thể mang lại hiệu
quả. Muốn vậy thì phải cung cấp đợc những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc
tế, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng, đồng thời nắm bắt kịp thời những diễn
biến thị trờng để tạo dựng đợc một chiến lợc phát triển lâu dài. Kinh doanh
trong xu thế quốc tế hoá, các Doanh nghiệp, các quốc gia cần phải dựa trên
tiềm lực, lợi thế so sánh sẵn có của mình để tham gia có hiệu quả vào thơng
mại quốc tế. Một trong những lợi thế của Việt Nam là sản xuất mặt hàng
thủ công mỹ nghệ. Đây là những sản phẩm đã có quá trình phát triển khá
lâu dài, mang đậm nét tinh hoa, độc đáo của truyền thống Dân tộc, đợc thế
giới đánh giá cao về sự tinh xảo và trình độ nghệ thuật. Việc xuất khẩu
những mặt hàng này đem lại nguồn thu ngoại tệ không nhỏ, góp phần cải
thiện cán cân xuất nhập khẩu và cán cân thanh toán quốc tế của Đất nớc.
Sinh viên: Nguyễn Phơng Liên Lớp: Thơng mại 47c
1
Luận văn tốt nghiệp

2
Luận văn tốt nghiệp
tích luỹ trong suốt quá trình học tập với những quan sát, thu thập trong thực tế,
kết hợp giữa việc tổng hợp sách báo, tài liệu với việc đi sâu vào phân tích thực
tiễn, tham khảo ý kiến nhằm tìm ra hớng đi hợp lý nhất.
5. Kết cấu của luận văn.
Nội dung của luận văn gồm 3 phần chính:
Chơng 1: Hàng thủ công mỹ nghệ và nội dung xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ.
Chơng 2: Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty TNHH
Hoàng Hân.
Chơng 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công
ty TNHH Hoàng Hân.
Sinh viên: Nguyễn Phơng Liên Lớp: Thơng mại 47c
3
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 1
Hàng thủ công mỹ nghệ và nội dung xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ
1.1 Đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ và thị trờng xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ.
1.1.1 Khái niệm về hàng thủ công mỹ nghệ.
Hàng thủ công mỹ nghệ là một mặt hàng đã có từ lâu đời và là một mặt
hàng truyền thống của Việt Nam. Nó gắn liền với điều kiện tự nhiên, văn hoá,
con ngời Việt Nam. Mặt hàng này đợc sản xuất một cách thủ công thông qua
các bàn tay nghệ nhân (cha truyền con nối). Cơ sở sản xuất nằm rải rác trên mọi
miền đất nớc nó thuộc các làng nghề truyền thống Việt Nam. Hiện nay khi trình
độ khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng phát triển với trình độ cao thì xu h-
ớng tiêu dùng sử dụng các đồ thủ công ngày càng cao. Do vậy hàng thủ công
mỹ nghệ là một mặt hàng ngày càng cao trên thế giới đặc biệt đối với các nớc

thất, đồ thờ đồ thiết kế, đồ trang trí .. Tranh t ợng , bình hợp, đồ gỗ đồ . Hiện
nay mặt hàng này cũng khá đợc a chuộng chủ yếu là Nhật và Châu á... Địa điểm
nơi cung ứng là các làng nghề ở Hà Tây, Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh...
Về màu sắc thờng đa dạng và theo nhu cầu đặt hàng của khách hàng .
Nhng nó vẫn mang đậm nét riêng biệt của từng mặt hàng ví dụ : Khi sử dụng
không bị cong vênh , sứt mẻ màu sắc phải kết hợp hài hoà trang nhã .
Hàng tơ tằm:
Nói lên đặc tính của hàng tơ tằm xuất khẩu từ đó cho chúng ta thấy đợc
giá trị của mặt hàng này. Trong các nguyên liệu của ngành công nghiệp dệt nh:
bông thiên nhiên, bông sợi hoá học, tơ tằm và các loại cây có sợi khác nh đay,
gai, lanh... thì từ xa tới nay tơ tằm vẫn là loại sợi quý, có giá trị cao, tơ lụa thiên
nhiên vẫn giữ đợc địa vị độc đáo. Tơ tằm có đặc tính nhẹ, giai bền, hút đợc ẩm
và cách nhiệt; quần áo bằng lụa tơ tằm vừa nhẹ, vừa bền, có màu bóng tự nhiên,
mặc mùa hè thì thoáng mát, mùa đông thì ấm. Hơn nữa, tơ tằm dễ bắt màu nên
nhuộm đợc nhiều màu đẹp và bền.
Sinh viên: Nguyễn Phơng Liên Lớp: Thơng mại 47c
5
Luận văn tốt nghiệp
Độ dài của tơ tằm chỉ sau các loại xơ sợi hoá học, còn dài hơn bất cứ loại
tơ thiên nhiên nào, tính chất hút ẩm của nó rất cao: có thể hút tới 30- 35% hơi
nớc mà vẫn không có vẻ ẩm ớt (trong khi đó, sợi ny-long chỉ có thể hút khoảng
5%). Vì vậy nó đảm bảo tốt cho sự hoạt động bình thờng của da (sự thoát mồ
hôi). Tính chịu nóng cũng khá cao, khi gia nhiệt tới 110
o
C bề ngoài của nó
không thay đổi. Về mặt vệ sinh nó có một u điểm đáng quý là không hề gây cho
cơ thể con ngời một dị ứng nào cả.
Ngoài việc dùng tơ tằm để dệt ra các mặt hàng có giá trị sử dụng và kinh
tế cao nh: các loại lụa, gấm vóc, the, nhung... nó còn đợc dùng trong các ngành
quốc phòng và y học... nh dệt lụa cách điện, lót bao lớp máy bay, bọc dây của

với văn hoá và truyền thống mạnh mẽ, nhu cầu may mặc của ngời dân sử dụng
chất liệu tơ tằm rất lớn, chính điều đó đã chi phối thị trờng tơ lụa trong nớc
đồng thời phải nhập khẩu và đến nay ấn Độ trở thành thị trờng tiêu thụ tơ lớn
nhất thế giới.
1.1.2.3 Đặc điểm tiêu dùng.
Hàng tơ lụa xuất khẩu luôn chú trọng đến yếu tố xã hội và khả năng đáp
ứng nhu cầu cho các tâng lớp xã hội với những mức thu nhập khác nhau của
từng ngời dân.
Hàng tơ tằm chịu ảnh hởng lớn bởi thu nhập của ngời tiêu dùng, thờng
thì thu nhập càng cao ngời tiêu dùng có nhu cầu tiêu dùng sản phẩm tơ tằm
càng lớn.Thị hiếu của ngời tiêu dùng cũng thờng xuyên thay đổi dó đó hàng tơ
lụa cũng luôn phải nắm bắt đợc thị hiếu và dự đoán đợc những thay đổi để đáp
ứng nhu cầu kịp thời nhất.
Tơ tằm là nguyên liệu quý có giá trị cao trên thị trờng thế giới đợc dùng
để sản xuất ra các loại quần áo, cà vạt... Sản phẩm đợc làm từ lụa tơ tằm rất đợc
a chuộng, tuy nhiên vẻ đẹp mềm mại, nhẹ nhàng sang trọng và quý phái... của
lụa tơ tằm lại đặc biệt thích hợp hơn đối với phụ nữ: có đến 90% sản phẩm quần
áo tơ tằm là dành cho phụ nữ...
Sinh viên: Nguyễn Phơng Liên Lớp: Thơng mại 47c
7
Luận văn tốt nghiệp
1.1.3 Đặc điểm ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
1.1.3.1 Đặc điểm về sử dụng nhân công.
Nớc ta là một nớc nông nghiệp chiếm tới 70% lao động là nông thôn do
vậy tình trạng bán thất nghiệp chiếm một con số hết sức lớn. Hàng thủ công mỹ
nghệ là một sản phẩm thủ công chủ yếu sử dụng lao động ở nông thôn do vậy
phát triển hàng thủ công mỹ nghệ (đặc biệt là hớng xuất khẩu) đã giải quyết đợc
tình trạng bán thất nghiệp ở nông thôn và nâng cao thu nhập cho ngời dân. Đây
là một ngành thu hút rất nhiều nhân công lao động. Nghề thủ công mỹ nghệ sử
dụng nhiều lao động thủ công, đem lại công ăn việc làm cho các vùng đông

khai thác đợc từ nguồn nguyên liệu tại địa phơng hay trong nớc. Nhng hiện nay,
nguồn nguyên liệu này đang ngày càng cạn kiệt làm ảnh hởng đến sự phát triển
bền vững của các làng nghề.
1.1.3.4 Đặc điểm về qui mô sản xuất.
Ngành thủ công mỹ nghệ thích hợp với các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ,
đồng thời ngành này không cần có vốn lớn. Qui mô sản xuất chủ yếu là ở các
làng nghề thủ công truyền thống, nguyên liệu hầu nh đều có sẵn trong nớc,
nguồn lao động lại dồi dào và giá rẻ.
1.1.4 Đặc điểm thị trờng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.
Cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21 thế giới vẫn tiếp tục của thời đại công
nghiệp và tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng cao.
Trái với sự phát triển xã hội nhu cầu tiêu dùng của xã hội có xu hớng chuyển về
tiêu dùng các đồ thủ công mỹ nghệ. Đặc biệt là các đồ trang trí nội thất thì hàng
thủ công mỹ nghệ rất đợc a chuộng, nổi trội nhất là các nớc phát triển nh ở khu
vực Châu á-Thái Bình Dơng, các nớc EU, Bắc Mỹ... sản phẩm thủ công mỹ
nghệ của Việt Nam cũng là một trong các sản phẩm đợc a chuộng nhất đối với
các nớc này (song song với Trung Quốc và một số nớc Châu á). Đó chính là
điều kiện khách quan tốt cho thị trờng xuất khẩu thủ công mỹ nghệ.
Đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ thì đối thủ cạnh tranh không chỉ là
các đối thủ trong nớc mà chủ yếu là các đối thủ cạnh tranh trên trờng quốc tế
nh Trung Quốc và một số nớc Châu á khác.
Trung Quốc là quốc gia lớn có kinh nghiệm từ lâu đời về sản xuất hàng
thủ công mỹ nghệ. Sản phẩm của Trung quốc khá đựơc a chuộng trên thế giới
Sinh viên: Nguyễn Phơng Liên Lớp: Thơng mại 47c
9
Luận văn tốt nghiệp
và có khả năng cạnh tranh rất cao. Chủ yếu là các hàng Gốm sứ nổi tiếng ở
Giang Tây, Thợng Hải. Nhng Trung quốc có một bất lợi về quan hệ chính trị ở
các nớc phơng Tây do vậy còn bị hạn chế trong việc chiếm lĩnh thị trờng đó
chính là lợi thế để tận dụng.

Doanh nghiệp cần phải xem xét kĩ có bao nhiêu doanh nghiệp khác cung
cấp hàng hoá giống doanh nghiệp của mình vào thị trờng đó, thị phần của họ là
bao nhiêu, mục tiêu và phơng hớng của họ là gì? quy mô có lớn không? nguồn
tài chính nh thế nào? lợi thế cạnh tranh và vị thế và uy tín của doanh nghiệp
đó từ đó đ a ra phơng án kinh doanh hợp lý, ngoài ra doanh nghiệp cần phải
nghiên cứu cả sản phẩm thay thế.
1.2.1.4 Nghiên cứu giá cả hàng hoá
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của hàng hoá. Giá cả là một yếu tố cấu
thành thị trờng, nó luôn luôn biến đổi và thay đổi khôn lờng do chịu sự tác động
của nhiều nhân tố. Trong kinh doanh việc xác định giá cả là việc làm hàng đầu
vì nó ảnh hởng lớn nhất đến sự sống còn của doanh nghiệp. Đặc biệt trong buôn
bán ngoại thơng thì giá cả càng khó xác định hơn. Bởi vì giá cả luôn luôn biến
đổi mà hợp đồng ngoại thơng lại thờng kéo dài. Vì vậy làm thế nào để không bị
thua lỗ là vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải xác định rõ ràng nếu không sẽ
bị thất bại.
Các nhân tố ảnh hởng đến giá cả hàng hoá thế giới.
- Nhân tố chu kì.
- Nhân tố lũng đoạn của các công ty siêu quốc gia.
- Nhân tố cạnh tranh.
- Nhân tố lạm phát.
- Nhân tố thời vụ.
- Nhân tố xung đột xã hội, đình công, thiên tai, bạo loạn, xác định giá
cả hợp lí giúp cho các doanh nghiệp giảm rủi ro, an toàn và có lãi.
1.2.2 Lựa chọn thị trờng và đối tác xuất khẩu
1.2.2.1 Lựa chọn thị trờng xuất khẩu
Sinh viên: Nguyễn Phơng Liên Lớp: Thơng mại 47c
11
Luận văn tốt nghiệp
Khi muốn xuất khẩu, các doanh nghiệp các doanh nghiệp cần phải xác
định các tiêu chuẩn của thị trờng đó để tránh đợc rủi ro.

1.2.3 Lập kế hoạch xuất khẩu
Sau khi nghiên cứu và phân tích kĩ, nắm bắt đợc thời cơ và cơ hội kinh
doanh thì doanh nghiệp phải lên kế hoạch xuất khẩu. Để đạt đợc mục tiêu đề ra
thì doanh nghiệp khi xây dựng kế hoạch cần phải dựa vào các bớc:
-Bớc 1: Đánh giá thị trờng và thơng nhân mà doanh nghiệp có ý định xuất
khẩu.
-Bớc 2: Lựa chọn thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh.
-Bớc 3: Xác định mục tiêu cần đạt đợc.
-Bớc 4: Đề ra giải pháp thực hiện.
1.2.4 Giao dịch và kí kết hợp đồng
Để tiến tới kí kết hợp đồng mua bán với nhau, hai bên mua và bán thờng
phải qua một quá trình giao dịch, thơng lợng về các điều kiện giao dịch. Trong
buôn bán quốc tế, những bớc giao dịch chủ yếu thờng diễn ra nh sau:
a) Hỏi giá ( inquiry).
Về phơng diện pháp luật thì đây là lời thỉnh cầu bớc vào giao dịch. Nhng
xét về phơng diện thơng mại thì đây là đây là việc ngời mua đề nghị ngời bán
báo cho mình biết giá cả và các điều kiện để mua hàng.
Nội dung của một hỏi giá có thể gồm: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số l-
ợng, thời gian giao hàng mong muốn Giá cả mà ng ời mua có thể trả cho mặt
hàng đó thờng đợc ngời mua giữ kín, nhng để tránh mất thời gian hỏi đi hỏi lại
ngời mua nêu rõ những điều kiện mà mình mong muốn để làm cơ sở cho việc
quy định giá: loại tiền, hình thức thanh toán, điều kiện giao hàng
Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm của ngời hỏi giá. Ngời hỏi giá thờng
hỏi nhiều nơi nhằm nhận đợc nhiều bản chào hàng khác nhau để so sánh lựa
chọn bản chào hàng phù hợp nhất. Tuy nhiên nếu ngời mua hỏi giá quá nhiều
nơi sẽ gây ảo tởng là nhu cầu quá căng thẳng, điều đó không có lợi cho ngời
mua.
b. Phát giá hay chào hàng (offer)
Sinh viên: Nguyễn Phơng Liên Lớp: Thơng mại 47c
13

14
Luận văn tốt nghiệp
hàng)
- Phải chấp nhận trong thời gian có hiệu lực của chào hàng .
- Chấp nhận phải đợc tryền đạt đến ngời phát ra đề nghị .
f . Xác nhận ( comfirmation )
Hai bên mua và bán sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau về các
điều kiện giao dịch có khi cần thận trọng ghi lịi mọi điều đã thoả thuận gửi cho
đối phơng . Đó là văn kiện xác nhận văn kiện đó cho bên gửi bán gọi là các
nhận bán hàng , do bên mua gửi gọi là xác nhận mua hàng .
1.2.5 Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ các hoạt động từ đầu t sản xuất
kinh doanh cho đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trờng, kí kết hợp đồng, thực
hiện hợp đồng vận chuyển bảo quản, sơ chế, phân loại nhằm tạo ra hàng hoá có
đầy đủ tiêu chuẩn càn thiết cho xuất khẩu .
Trong hoạt động thơng mại công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu có sự
khác nhau giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiêp thơng mại .
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống nghiệp vụ trong
kinh doanh mua bán trao đổi hàng hoá nhằm tạo ra nguồn hàng cho xuất khâủ
là một loại hình hẹp hơn của hoạt động tạo nguồn hàng cho xuất khảu , đây là
một hệ thống nghiệp vụ mà các tổ chức ngoại thơng , trung gian kinh doanh
hàng hoá xuất khẩu thực hiện .
Công tác tạo nguồn nó ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng hàng xuất khẩu,
đến việc thực hiện hợp đồng , uy tín và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
*) Nội dung công tác tạo nguồn :
- Nghiên cứu thị trờng và lập kế hoạch thu mua của doanh nghiệp .
- Tổ chức mua sắm vật t .
- Tổ chức vận chuyển vật t về doanh nghiệp .
- Tiếp nhận và bảo quản vật t về số lợng và chất lợng .
_ Tổ chức cấp phát vật t trong nội bộ doanh nghiệp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng việc thuê tàu
chở hàng đợc tiến hành dựa vào các căn c sau đây:
- Điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thơng ( incotem )
Sinh viên: Nguyễn Phơng Liên Lớp: Thơng mại 47c
16
Luận văn tốt nghiệp
- Đặc điểm hàng mua bán .
- Điều kiện vận tải .
f) Mua bảo hiểm
Việc mua bảo hiểm là rất cần thiết hợp đồng ngoại thơng nhằm giảm
thiểu các rủi ro về hàng hoá. Nghĩa vụ mua bảo hiểm do bên bán hoặc bên mua
tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng khi kí kết các hợp đồng bảo hiểm cần phải
nắm rõ các điều kiện bảo hiểm.
g) Làm thủ tục hải quan
Khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì các doanh nghiệp đều phải làm thủ tục
hải quan (gồm 3 bớc )
- Khai báo hải quan.
- Xuất trình hàng hoá .
- Thực hiện các quyết định của hải quan.
k) Giao nhận hàng xuất khẩu
Trong buôn bán nguoaị thơng hàng hoá thờng đợc giao bằng đờng biển và
đờng sắt. Khi giao bằng đờng biển chủ hàng phải làm các công việc sau:
- Căn cứ chi tiết hàng xuất khẩu lập bảng đăng kí chuyên chở cho ngời
vận tải để đổi lấy sơ đồ xếp hàng .
- Trao đổi với các cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng
- Bố trí phơng tiện đem hàng vào cảng , xếp hàng lên tàu .
Lấy biên lai, và đổi lấy vận đơn đờng biển.
Nếu hàng chuyên chở bằng đờng sắt, thì chủ hàng phải kịp thời đăng kí
với cơ quan đờng sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hoá và khối l-
ợng hàng hoá. Khi đã đợc cấp toa xe, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng, niêm

Sự đa dạng danh mục mặt hàng và mẫu mã chất lợng nên đòi hỏi các
doanh nghiệp phẩi đa dạng các mặt hàng xuất khẩu. Từ đó các doanh nghiệp
muốn tồn tại phải đáp ứng các nhu cầu của khách hàng do vậy ngoài việc lieen
kết với các làng nghề, thợ thủ công xuất khẩu, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý
đến các nghệ nhân. Có nh vậy mới tạo ra đợc các sản phẩm độc đáo đa dạng và
có thể đáp ứng các nhu cầu của khách hàng .
Sinh viên: Nguyễn Phơng Liên Lớp: Thơng mại 47c
18
Luận văn tốt nghiệp
1.3.1.1. Do khả năng tài chính của doanh nghiệp
Khả năng tài chính của doanh nghiệp là một vấn đề rất quan trọng đặc biệt
đối với các doanh nghiệp xuất khẩu. Các doanh nghiệp này cần phải có một lợng
vốn lớn để xuất khẩu sau đó mới thu lại đợc. Thiếu vốn đó là tình trạng chung của
các doanh nghiệp Việt Nam từ đó ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp , đánh mất cơ hội kinh doanh đánh mất bạn hàng vv .
1.3. 1.2. Do trình độ tổ chức quản lí
Đây cũng là khâu rất yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là
các doanh nghiệp xuất khâủ hàng thủ công mỹ nghệ . Trình độ tổ chức bộ máy
trong các doanh nghiệp cồng kềnh khiến hiệu quả công việc kém, đồng thời
tăng chi phí , ngoài ra việc tổ chức giám sát các đơn vị sản xuất , đặc biệt là
làng nghề còn kém khiến cho hàng kém chất lợng mẫu mã xấu hơn nữa đội ngũ
cán bộ đặc biệt là các nghệ nhân chuyên viên thiết kế còn thiếu do vậy không
đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng đánh mất cơ hội kinh doanh.
1.3.1.3. Do tác động của quá trình xúc tiến bán hàng
Hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp đến khách
hàng là một hoạt động quan trọng nó giúp cho khách hàng biết đến doanh
nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp và thơng hiệu của doanh nghiệp. Hiện nay
loại hàng này ở các doanh nghiệp Việt Nam còn kém. Do vậy tuy các sản phẩm
mỹ nghệ của Việt Nam rất đa dạng phong phú song cha đợc các bạn hàng trên
thế giới biết đến đặc biệt là cha tạo đợc nhiều thơng hiệu nổi tiến gây ấn tợng

chức kinh doanh tham gia sâu vào sự phân công lao động quốc tế mở mang hoạt
động xuất khẩu và bảo vệ thị trờng nội địa nhằm đạt đợc các mục tiêu và yêu
cầu kinh tế , chính trị xã hội trong hoạt động kinh tế đối ngoại Đối với hoạt
động ngoại thơng nhà nớc thờng sử dụng các công cụ thuế quan hoặc phi thuế
quan để điều chỉnh lợng hàng hoá phù hợp với nhu cầu trong nớc đồng thời
khuyến khích xuất nhập khẩu hoặc hạn chế nó .
1.3.2.2. Do điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lí , khí hậu , phân bố dân c vv nó
có ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu đặc biệt là hàng thủ công mỹ nghệ ,
ngành xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nó vì dùng tài nguyên thiên nhiên làm
Sinh viên: Nguyễn Phơng Liên Lớp: Thơng mại 47c
20
Luận văn tốt nghiệp
nguyên liệu chính nh: gốm sứ, tơ tằm .
1.3. 2.3. Do tác động của khoa học công nghệ
Hoạt động xuất khẩu nói chung và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói
riêng đều chịu tác động của khoa học công nghệ . Khoa học công nghệ phất
triển giúp cho con ngời sản xuất đợc nhiều hàng hơn chất lợng cao hơn , kiểu
dáng mẫu mã đẹp hơn . Ngành mỹ nghệ là ngành có đặc thù riêng mang đậm
nét bản sắc của dân tộc , để có những sản phẩm tốt chất lợng cao kiểu dáng đẹp
rất cần đến các nghệ nhân tuy nhiên sự hỗ trợ của khoa học công nghệ sẽ giúp
cho các nghệ nhân tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng tốt , mẫu mã kiểu
dáng đẹp hơn và chi phí nhỏ hơn .
1.3.2.4. Do tác động của thị trờng lao động
Nguồn nhân lực là một yếu tố vô cùng quan trọng nó quyết định vận
mệnh của doanh nghiệp vì vậy nếu doanh nghiệp có đợc một đội ngũ cán bộ
công nhân viên có trình độ thì doanh nghiệp đó có một nửa là thành công. Nếu
có một đội ngũ cán bộ công nhân viên tốt làm giảm giá thành sản phẩm từ đó
nâng cao năng lực cạnh tranh , giảm chi phí sửa chữa, hỏng v.v.. Đặc biệt đối
với ngành mỹ nghệ cần sự khéo léo tài giỏi thì vấn đề nhân lực quan trọng .

XNK các đồ thủ công mỹ nghệ nh:
- Sơn mài mỹ nghệ
- Túi thêu xách tay
- Khăn quàng từ chất liệu tơ tằm.
- Quần áo tơ tằm.
Vốn điều lệ của công ty : 50.000.000 triệu.
Công ty TNHH Hoàng Hân đã hoạt động đợc gần 5 năm. Nếu xét về qui mô thì
công ty thuộc loại qui mô nhỏ, ra đời với chức năng kinh doanh thơng mại đồ
thủ công mỹ nghệ.
Quá trình phát triển của công ty:
Giai đoạn hình thành của công ty từ năm 2005-2006: Giai đoạn này công ty
cũng gặp phải một số khó khăn vì bớc đầu mới thành lập, còn bỡ ngỡ khi ra
nhập vào thị trờng đã có khá nhiều doanh nghiệp đang hoạt động. Ngoài ra qui
mô của công ty là một DN nhỏ, nguồn vốn huy động có hạn,kinh nghiệm hoạt
động còn thiếu, cha có thơng hiệu của mình. Luồng thông tin hai chiều của
công ty còn nhiều hạn chế.
Sinh viên: Nguyễn Phơng Liên Lớp: Thơng mại 47c
23
Luận văn tốt nghiệp
Đến năm 2007: đây là thời kỳ khởi sắc của Công ty. Hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty đã đi vào trạng thái an toàn và có lãi. Các mặt hàng
xuất khẩu truyền thống của Công ty ngày càng tăng về kim ngạch xuất khẩu,
dẫn đầu là mặt hàng túi thêu xách tay, khăn quàng và quần áo làm từ chất liệu
tơ tằm trong ba năm gần đây luôn đạt trên 1 triệu USD/năm. Những mặt hàng
của công ty đã dần dần chiếm lĩnh đợc thị trờng nớc ngoài. Những thị trờng khó
tính nh EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, đặc biệt là thị trờng mới nh Mỹ, Canada, đã
tiếp nhận chất lợng hàng hoá của Công ty mà không có một khoản khiếu nại và
từ chối thanh toán nào.
Tuy nhiên, từ năm 2008 đến nay do chịu ảnh hởng nặng nề của cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới, lợng hàng xuất khẩu của công ty đã có sự giảm

tranh và mở rộng thị trờng tiêu thụ.
2.1.3 Bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty TNHH Hoàng Hân đợc tổ chức theo sơ đồ sau:

Sinh viên: Nguyễn Phơng Liên Lớp: Thơng mại 47c
25
Giám đốc
Phó Giám đốc
Các bộ phận
kinh doanh
Các bộ phận
quản lý
Phòng
Tổ chức
hành
chính
phòng
Nghiệp
vụ 1
Phòng
thị tr-
ờng
Phòng
Kế toán
tài
chính
phòng
Nghiệp
vụ 2
phòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status