LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế hội nhập của kinh tế thế giới, sự phát triển mạnh mẽ của thị
trường tài chính quốc tế, tác động đến sự vận động không ngừng của các
dòng vốn thông qua các hoạt động kinh tế liên quan đến thương mại quốc tế,
đầu tư quốc tế. Điều này đòi hỏi cấp thiết đối với các doanh nghiệp không
những am hiểu kinh doanh ngoại tệ mà còn phải biết và nắm chắc các
phương tiện thanh toán quốc tê. Trên thưc tế, sự quay vòng tự do củâhngf
hóa cũng như sự gia tăng việc trao đôi qua lại giữa các nước đặt ra cho các
doanh nghiệp những vấn đề mới trỏng việc đảm bảo thanh toán trong những
thương vụ quốc tế của họ.
Ngày nay, thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càng trở lên quan trong
đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, nó là một mắt xích quan trọng
thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển: đồng thời
nó còn hỗ trọ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các
doanh nghiệp phát triển. Thanh toán quốc tế ra đời dựa trên nền tảng thương
mại quốc tế có tồn tại và phát triển được hay không lại còn phụ thuọc vào
khâu thanh toán có thông nhất thông suốt , kịp thời, an toàn và chính xác.
Thương mại và thanh toán quốc tế vốn dĩ là phức tạp và nhiều rủi ro hơn so
với thương mại và thanh toán nội địa, bởi nó chịu chi phôi không những
luật lệ và tập quán địa phương mà còn cả những luật lệ và tập quán quốc tê.
Chính vì vậy, việc các bên liên quan tham gia vào quá trình thươgn mại và
thanh toán quốc tế cần am hiểu thấu đáo không những về quy trình kỹ thuật
nghiệp vụ, mà còn cả các thông lệ tập quán , luật pháp của cấc địa phương
và quốc tế.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp Hà Nôi, Em đã được
học tập và xem xét những kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán quốc tế, hiểu thêm
được rât nhiều điều bổ ích, nắm được những tác động và những rủi ro trong
thanh toán quôc tế. Em đã quyết định nghiên cứu vấn đề “Rủi ro trong
thanh toán quốc tế ở Việt Nam”
Nội dung của chuyên đề bao gồm:
thiết cho sản xuất và tiêu dùng.
Như vậy, sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, khí hậu và trình độ loại
hàng hóa và dịch vụ mà nó có nhu cầu. Kết quả là một nước sẽ nhập khẩu
những hàng hóa có nhu cầu từ những nước xuất khẩu những mặt hàng này
với giá rẻ, đồng thời xuất khẩu những hàng hóa của mình có ưu thế về năng
suất lao động cho những nước có nhu cầu, nhằm tận dụng những lợi thế so
sánh (tuyệt đối và tương đối) trong ngoại thương. Sự di chuyển hàng hóa
giũa các nước tạo nên hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia, từ đó
hình thành quan hệ quốc tế và kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương.
Thông thường, trong một thương vụ được kết thúc bằng việc bên mua
thanh toán, nhận hàng và bên bán giao hàng, nhận tiền theo các điều kiện
quy định trong hợp đồng mua bán. Hai bên mua bán có thể thỏa thuận các
phương thức thanh toán như ứng trước, ghi sổ, nhờ thu hay tín dụng chứng
từ, thông qua đó người mua trả tiền còn người bán thu tiền. Thông thường
qua sự trợ giúp của ngân hàng, từ đó hình thành nên Thanh toán quốc tế
Lª tiÕn thÞnh – ktqt44
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài ra còn có các nghiệp vụ khác bổ trợ cho hoạt động thanh toán quốc
tế như: bảo hiểm hàng hóa trong ngoại thương, vận tải hàng hóa trong ngoại
thương.
Qua phân tích trên ta thấy được : hoạt động thanh toán quốc tế được bắt
nguồn từ hoạt động ngoại thương, và mục đích chính của hoạt động thanh
toán quốc tế là để hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu giữa các quốc gia diễn ra
một cách trôi chảy và hiệu quả. Hơn nữa, hoạt động ngoại thương và hoạt
động thanh toán quốc tế liên quan và gắn liền với nhiều lĩnh vực hoạt động
khác, mỗi lĩnh vực hoạt động là một mắt xích không thể thiếu tron một dây
chuyền hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia nói riêng và trên quy
mô toàn thế giới nói chung. Tuy nhiên, thanh toán quốc tế là khâu có ý nghĩa
cực kỳ quan trọng và nhiều khi là khâu quyết định đến hiệu quả và tăng
1.2.1- Thanh toán quốc tế phi ngoại thương.
Là việc thanh toán cho không liên quan tới hàng hóa xuất nhập khẩu.
cũng như cung ứng lao vụ cho nước ngoài, nghĩa là thanh toán cho các hoạt
động không mang tính thương mại. Đó là chi trả các chi phí của các cơ quan
ngoại giao ở nước ngoài, các chi phí đi lại ăn ở của các đoàn khách nhà
nước, tổ chức cá nhân; các nguồn tiền quà biếu, trợ cấp của cá nhân người
nước ngoài cho cá nhân trong nước, các nguồn trợ cấp của một tổ chức từ
thiện nwocs ngoài cho tổ chức, đoàn thể trong nước…
1.2. 2 – Thanh toán quốc tế trong ngoại thương
Thanh toán quốc tế trong ngoại thưong là việc thực hiện thanh toán trên
cơ sở hàng hóa xuất nhập khẩu và cung ứng các dịch vụ thương mại cho
nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế. Cơ sỏ để các bên tiến hành mua
bán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngoại thương.
Lª tiÕn thÞnh – ktqt44
5
Chuyờn thc tp tt nghip
2 Cỏc phng thc thanh toỏn quc t
2.1 - Chuyn tin
Chuyn tin l mt nghip v ca ngõn hng, trong ú khỏch hng (ngi
chuyn tin) yờu cu ngõn hng phc v mỡnh chuyn mt s tin nht nh
cho mt ngi khỏc (ngi hng li) mt a im nht nh v trong
thi gian nht nh. Cú th núi chuyn tin l nghip v thanh toỏn n gin,
trong ú ngi chuyn tin v ngi nhn tin tin hnh thanh toỏn trc tip
vi nhau. Ngõn hng khi thc hin chuyn tin ch úng vai trũ trung gian
thanh toỏn theo y nhim hng hoa hng v khụng b rng buc bt c
trỏch nhim gỡ i vi ngi chuyn tin v ngi th hng.
Cú hai hỡnh thc chuyn tin l :
- Chuyn tin bng th Mail transfer (M/T)
- chuyn tin bng in Telegraphic (T/T)
Hỡnh thc chuyn tin bng in nhanh, nờn cú li cho ngi th hng.
v iu khon khỏc.
Mc tham g0ia ca ngõn hng v quỏ trỡnh nh thu ph thuc hon
ton vo ni dung cỏc ch th v nhng gỡ (chng t) m ngi bỏn y quyn
cho ngõn hng phc v thu h. nh thu tr thnh phng thc hiu q thỡ
ngi mua v ngi bỏn phi tha thun chi tit cỏc iu kin thanh toỏn
quy nh trong hp ng ngoi thong. Trờn c s cỏc tha thun ny, ngi
bỏn thc hin nh thu qua ngõn hng phc v mỡnh.
Nh thu phiu trn
Lê tiến thịnh ktqt44
7
Ngân hàng trả tiền
(Paying Bank)
Ngân hàng chuyển tiền
(Remetting Bank)
Ngời hởng lợi
(Beneficiary)
Ngời chuyển tiền
(Remitter)
(5) (2) (3)
(4)
(1)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán, trong đó, người bán gửi
hàng và bộ chứng từ thương mại trực tiếp cho người mua, sau đó gửi yêu
cầu đòi tiền qua ngân hàng phục vụ mình (ví dụ: hối phiếu ký phát đòi tiền
người mua), để ngân hàng này thu hộ số tiền của hối phiếu.
Trong phương thức nhờ thu phiếu trơn, người bán mất quyền kiểm soát
hàng hóa và chưa được thanh toán cũng như không có bảo lãnh thanh toán
Bản chất của L/C
Một cách tổng quát, có thể xem L/C là sự “bảo lãnh có điều kiện” bởi
một ngân hàng cho một người thụ hưởng khi người này xuất trình được bộ
chứng từ phù hợp với quy định của L/C. Hay nói cách khác L/C là cam kết
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán của ngân hàng phát hành đối với
chứng từ xuất trình phù hợp với quy định của L/C.
L/C có tính chất quan trọng, nó hình thanh trên cơ sở của hợp động ngoại
thương, nhưng sau khi thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này.
Một khi L/C đã được mở và đã được các bên chấp nhận, thì cho dù nội dung
của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không cung không làm
thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan. Điều này hàm ý,
khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp về mặt hình thức với
những điều khoản quy định bộ chứng từ phù hợp về mặt hình thức với
những điều kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hóa không
hoàn toàn đúng như đã ghi trên chứng từ. Như vậy, việc thanh toán L/C
không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hóa; nếu hàng hóa không
khớp với chứng từ, thì hai bên mua và bán trực tiếp giải quyết với nhau,
không liên quan tới ngân hàng phát hành. Chỉ trong trường hợp chứng từ
không phù hợp với các điều khoản của L/C, mà ngân hàng vẫn cứ thanh toán
cho người xuất khẩu, thì ngân hàng phải chịu hoàn toàn trách nhiêm bởi vì
Lª tiÕn thÞnh – ktqt44
9
Chuyờn thc tp tt nghip
ngi nhp khu cú quyn t chi thanh toỏn li tin cho ngõn hng phỏt
hnh.
Quy trỡnh nghip v
Trng hp L/C thanh toỏn ti ngõn hng phỏt hnh
(1) Ký kt hp ng
(2) Gi n n ngõn hng phc v
(3) Thụng bỏo v vic phỏt hnh L/C v chuyn L/C n ngi xut khu
(7)
(10)
Chuyờn thc tp tt nghip
Trng hp L/C thanh toỏn ti ngõn hng thụng bỏo
S :
Cỏc bc (1) (5) ging nh thanh toỏn ti ngõn hng phỏt hnh.
(6) Sau khi giao hng, nh xut khu lp b chng t, theo yờu cu ca
L/C v xut trỡnh cho ngõn hng thụng bỏo
(7) - Kim tra b chng t thy phự hp, tiờn hnh thanh toỏn cho Ngõn
hng thụng bỏo
(8) Gi b chng t cho ngõn hng phỏt hnh c hon tr
(9) Ngõn hng phỏt hnh kim tra chng t, phự hp thỡ tin hnh thanh
toỏn cho ngõn hng thụng bỏo.
(10) Ngõn hng phỏt hnh ũi tin nh nhp khu v chuyn b chng t
cho ngi nhp khu sau khi ó tr tin.
(11) Nh nhp khu kim tra chng t, phự hp vi L/C thỡ tr tin.
Lê tiến thịnh ktqt44
11
Ngân hàng phát
hành
(Issuing Bank)
Ngân hàng
thông báo
(Advising Bank)
Ngời mở L/C
(Nhà nhập khẩu)
Ngời hởng
(Nhà xuất khẩu)
(2)(10)(11) (4)(6)(7)
(5)
- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế nho
một tổng thể.
Lª tiÕn thÞnh – ktqt44
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp
- Thúc đẩy và mở rộng các hoạt động dịch vụ như: du lịch, hợp tác quốc tế.
3.2 - Ngân hàng thương mại với thanh toán quốc tế.
Trong thương mại quốc tế, không phải luc nào các nhà xuất nhập khẩu
cũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thường phải thông
qua ngân hàng thương mại với mạng lưới chi nhánh và hệ thông ngân hàng
đại lý rộng khắp toàn cầu. Khi thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ thanh
toán quốc tế, các ngân hàng trở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa hai
bên mua bán.
Với vai trò trung gian thanh toán, các ngân hàng tiến hành thanh toán
theo yêu cầu của khác hàng, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao
dịch thanh toán, tư vấn, hướng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật
nghiệp vụ thanh toán quốc tế nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự tin tưởng cho
khách hàng tỏng quan hệ giao dịch mua bán với nước ngoài. Mặt khác, trong
quá trình thực hiện thanh toán quốc tế, khách hàng không đủ năng lực về
vốn sẽ cần tới sự giúp đỡ của ngân hàng. Nhìn chung, ngân hang là người
cung cấp hoàn hảo các loại dịch vụ kỹ thuật và tài chính nhằm hỗ trợ cho các
khách hàng thực hiện hoạt động thương mại quốc tế. Ta thử hình dung, nếu
không có hệ thông ngân hàng thương mại hiện đại như ngày nay, thì hoạt
động thương mại quốc tế không những không phát triển mà còn rất khó tồn
tại theo dúng nghĩa của nó. Như vậy, ngày nay hoạt động thương mại quốc
tế luôn cần đến sự tham gia hỗ trợ, về kỹ thuật nghiệp vụ tài chính của ngân
hàng. Ngân hàng cung cấp ác phương án lựa chọn phương thức thanh toán
quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, đảm bảo an toàn và quyền lợi cho cả hai bên
mua bán, thông qua đó thúc đẩy ngoại thương phát triển và mở rộng quan hệ
khác
Thanh toán quốc
tế
Advanced
payment
Open
account
Collection
Documents
credit
Kinh doanh
ngoại tê
Tài trợ ngoại
thong
Bảo lãnh ngân
hàng trong
Tín dụng quốc
tế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong thời gian gần đây, hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam được quan tâm đầu tư phát triển hơn bao giờ hêt, như
việc đầu tư đào tạo cấn bộ chuyên gia thanh toán quốc tế, đầu tư lớn cho
công nghệ thanh toán hiện đại, tổ chức lại mạng lưới thanh toán quốc tế
trong hệ thống đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế… chính vì vậy, dịch vụ
thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã thu được
những kết quả rõ rệt. Tuy nhiên, một thực tế là hầu hết các ngân hàng
thương mại mới chỉ tập trung chủ yếu vào khâu làm thế nào để mở rộng và
hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế. mà chưa chú trọng đến
khâu phân tích, đánh giá (lượng hóa) hiệu quả kinh tế của hoạt động này.
Ngày nay, hoạt động thanh toán quốc tế là một dịch vụ trở nên quan
kinh doanh ngoại tệ … do đó việc các ngân hàng thương mại chú trong mở
rộng hoạt đông thanh toán quôc tế là hiển nhiên và đẽ hiêu. Bên cạnh mở
rộng hoạt động thanh toán quốc tế là việc phân tích đánh giá hiệu quả hoạt
động này cũng không kém phần quan trọng và để làm được điều này phải
cần đến một hệ thống chỉ tiêu toàn diện.
4 - Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế
4.1 – Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP
(Uniform Customs and Pratice for Documentary credit – do phòng thương
mại quốc tế soạn thảo và ban hành)
UCP là văn kiện tập hợp toàn bộ những quy tắc và định nghĩa thống nhất
quốc tế về tín dụng chứng từ, được hầu hết các quốc gia công nhận (Mỹ và
Canada coi UCP là một bộ luật cấu thành luật pháp quốc gia.
UCP là văn bản mang tính chất quy phạm tùy ý, có nghĩa là khi sử dụgn
phương thức thanh tóa tín dụng chứng từ, nếu muôn áp dụng nó thì các bên
Lª tiÕn thÞnh – ktqt44
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tham gia phải thỏa thuận và ghi vào hợp đồng. Nếu UCP có mâu thuẫn với
luật pháp quốc gia, thì luật pháp quốc gia sẽ vượt lên trên về mặt pháp lý và
được áp dụng để giải quyết các tranh chấp. (ngoại trừ Mỹ va Canada)
Tại Việt Nam, tất cả các ngân hàng thương mại được phép hoạt động
nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại khi tiến hành giao dịch thanh toan thep
phương thức tín dụng chứng từ, đều có cam kết tuân thủ thực hiện văn bản
UCP hiện hành.
4.2 – Các quy tắc và nguồn luật điều chỉnh khác
4.2.1 – Quy tắc thống nhất về nhờ thu.
Nhằm thống nhất trên phạm vi quốc tế về nghiệp vụ nhờ thu trong
thương mại quốc tế, phòng thương mại quốc tế đã soạn thảo và ấn hành văn
bản “Quy tắc thực hành thống nhất vể nhờ thu - URC” . Cho đến nay, bản
quy tắc này đã được hơn 60 quốc gia tuân thu thực hiện trong nghiệp vụ nhờ
18
Chuyờn thc tp tt nghip
Phụ lục 01
Tên đơn vị Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Yêu cầu mở th tín dụng không huỷ ngang
(Application for irrevocable Documentary credit)
Kính gửi: NHN
0
& PTNT Việt Nam, Chi nhánh ..
Với mọi trách nhiệm về phần mình, chúng tôi đề nghị Ngân hàng mở Th tín dụng không
huỷ ngang theo các chỉ thị dới đây (đánh dấu X khi phù hợp) With all our obligations we
hereby request you to issue your Irrevocable L/C for our account in accordance with the
instructions below (mark X where approriate):
Form of Credit:
Transferable Confirmed
Revolving
(50) Applicant (full name and address):
----------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
Advising Bank:
------------------------------------------
Swift Code:
(59) Beneficiary (Full nam and address):
-----------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------
(31D) Date and place of expiry (Where
documents must be presented:
Lê tiến thịnh ktqt44
19
Chuyờn thc tp tt nghip
Clean Airway bill consigned to .. showing flight number, flight date and number
of credit and marked "Freight prepaid/Collect" and notify . in . original.
Certificate of origin issued by .in .original.
Detailed packing list in original.
Certificate of quality/quantity issued by .in orginal invoice value,
showing claim payable at ..in invoice currency, covering
Copy of cable advising accountee of particulars shipment.
Beneficiary's certificate certifying that one set of non-negotiable documents
plus .have been sent by DHL/ .to the applicant within days after B/L date
enclosing DHL/ . receipt.
Other documents (specify):
..............................
...................
(47A) Social conditions:
(48) Period for presentation: within . days after the date of transport documents but
within the validity of the L/C (21 days unless otherwise stated)/
(71B) Charges:
All bank charges outside Vietnam including reimbursing Bank charges are for account of
Beneficiary/Applicant.
(72) This L/C is subject to Uniform Customs and Practice for Documentary Credit 1993
revision No.500 published by ICC.
(78) Instruction to Paying /Accepting/Negotiating Bank:
Upon receiving The Cable/Telex Swift The documents which is complied with the
conditions and terms of this L/C we make payments/acceptances as instructions of
Paying/Accepting/Negotiating bank.
Chỉ thị cho Ngân hàng mở L/C:
Uỷ quyền ghi nợ tài khoản của chúng tôi số .. tại quý ngân hàng để ký
tiền tơng ứng với số hàng lấy ra.
Quá hạn trả nợ, nếu doanh nghiệp chúng tôi không trả đợc nợ, Ngân hàng đợc toàn
quyền phát mại toàn bộ lô hàng, phát mại tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh (nếu có) theo quy
định của pháp luật để thu nợ hoặc chuyển tới các cơ quan chức năng theo quy định của pháp
luật hiện hành để giải quyết.
4. Thanh toán đầy đủ các khoản phí liên quan và chấp hành nghiêm túc quy định của
Ngân hàng trong quá trình mở và thanh toán L/C.
Ngời ký tên dới đây công nhận rằng, đơn yêu cầu mở Th tín dụng không huỷ ngang này
nếu đợc NHN
0
& PTNT Việt Nam, (Chi nhánh .) chấp thuận thì sẽ phải tuân thủ theo Quy
định về quy trình và kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán quốc tế của NHN
0
& PTNT Việt Nam, cùng
toàn bộ quy định pháp luật của nớc CHXHCN Việt Nam.
.. ngày .. tháng .. năm 200
Kế toán trởng Giám đốc
Lê tiến thịnh ktqt44
21
Chuyờn thc tp tt nghip
Phụ lục 02
Tờ TRìNH Mở ( sửa đổi ) l/C NHậP KHẩU
Kính gửi: Giám đốc Chi nhánh NHNo&PTNT
Căn cứ yêu cầu mở ( sửa đổi ) Th tín dụng ngày tháng năm của công ty:
..........................................................................................................................................
- Trị giá: .............. .... .
- Mặt hàng nhập khẩu: .. ...........
- Khách hàng đề nghị mức ký quỹ: ..%............................................... .........................
* Số lợng L/C đã mở cha thanh toán của đơn vị đến ngày:
+ Số lợng: .. ......... ....... .
Kính gửi: NHNo&PTNT.........................................................
Với trách nhiệm thuộc về phần mình, chúng tôi đề nghị Quý Ngân hàng sửa đổi bằng th-
/điện/telex/SWIFT:
Under our full responsibility, we ask you to amend by airmail/cable/telex/SWIFT:
:
Th tín dụng số/Letter of Credit No:............................................ dated................................
Số tiền/Amount:.....................................................................................................................
Ngời h-
ởng/beneficiary: ....................................................................................... ............................
....................................................................................................................
Nội dung nh sau/with the following contents:
Shipment date extended to .................................................................. .......................
Expiry date extended to ................................................................................................
Amount increased by......................... Making a total of ..................................................
Amount reduced to....................Making a total of ..........................................................
Sửa đổi khác (other):
Other terms and conditions remain unchanged/Các điều khoản điều kiện khác không đổi.
Chúng tôi ủy quyền Ngân hàng/We authorize you:
Ghi Nợ tài khoản của chúng tôi số/ Debiting our account No:.................... with you in
order to deposit....................................% trị giá tăng của L/C và/hoặc trả tiền nớc ngoài
nh cam đoan của chúng tôi kèm theo/% increasing value of the Credit and/or paying
to foreign bank according to our commitment enclosed.
Thủ tục phí thu bằng/Banking charge for our account in ..................................................
Điện phí thu bằng /Cable/Telex/SWIFT fee for our account in.............................................
Điều chỉnh tăng trị giá thực hiện theo Phụ lục/Hợp đồng thơng mại số /The amendment of
increasing value is effected under the commercial Contract/Annex No.................
ngày/date.................đã đợc Bộ Thơng mại chấp thuận số/Approved by The Ministry of
Trade No................ ngày/date............................
Khi cần xin liên hệ với Ông (Bà)/Please connect with Mr (Mrs) .............................. ........
Ngân hàng thông báo: ..................... Ngân hàng hoàn trả: .................................................
Ngân hàng phát hành: ..................... Ngân hàng xác nhận: ..............................................
Ngày/mở
L/C thanh
toán
Tiền
hàng
Ngày
giao hàng
Ngày
hiệu lực
Số tiền
Mở Tăng Gi
ảm
Thanh
toán
Số còn
lại
Ghi
chú
Nội dung sửa đổi L/C (nếu có):
Ngày sửa
......................................
......................................
......................................
Nội dung
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
................................................
quy định.
Chấp nhận thanh toán một phần, với số tiền là .............................................
Từ chối thanh toán:
( ) Giữ chứng từ chờ chỉ thị.
( ) Trả lại chứng từ cho nớc ngoài.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ................. đợc miễn trách nhiệm
trong trờng hợp có rủi ro phát sinh do chậm nhận đợc ý kiến gây ra.
Chi nhánh
NHNo&PTNT...................
Thủ trởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Lê tiến thịnh ktqt44
25