Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng công thương Hoàng Mai - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa mức tăng trưởng hàng năm binh quân trên 7% là một mức tăng trưởng lý
tưởng trong khu vực cũng như trên toàn thế giới. Đi đôi với phát triển kinh tế thì lĩnh
vực ngân hàng cũng phát triển một cách mạnh mẽ . nó luôn là một kênh thu hút vốn
đầu tư và cung cấp vốn đầu tư cho nền kinh tế , nó là nguồn thu chính của các NH vì
vậy các NHTM luôn chú trọng tới hoạt động cho vay theo dự án. Để cho các dự án
vay vốn các NHTM luôn luôn phải trải qiua một bước vô cùng quan trọng là thẩm
định từ thẩm định khách hàng, thị trường, kỹ thuật, doanh thu, chi phí….. tuy nhiên
trong mỗi nội dung đó lại có vai trò nhất định tác động tới quyết định cho vay của
ngân hàng. Trong đó đặc biệt là quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư của dự án
nó là khâu quan trong nhất bởi vậy nó luôn được chi nhánh quan tâm và không ngừng
nâng cao chất lượng., tuy thế vẫn còn một số những hạn chế còn tồn tại trong quy
trình thẩm định
Trong quá trình thực tập tại chi nhánh NHCT HOàng Mai qua tiếp xúc và xem
các cán bộ thẩm định làm việc em thấy cần nghiên cứu vấn đề:Hoàn thiện công tác
thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng công thương
Hoàng Mai.
Em xin chân thành cám ơn cô giáo PGS TS Nguyễn Bạch Nguyệt cùng các cán
bộ tại chi nhánh NHCT Hoàng Mai đã giúp em hoàn thành đề tài này
SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
1
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHCT HOANG MAI
1.1. Tổng quan hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHCT Hoang Mai;
1.1.1. Quá trình hình thành phát triển:
Ngân hàng Công thương Hoàng Mai là một chi nhánh ngân hàng thương mại
trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 269
HĐQT - NHCT1 vào ngày 6 tháng 11 năm 2006.

Đơn vị : Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu 2007 2008
Tổng nguồn huy động (VNĐ) 1,054,600 1,212,790
I. Nguồn nội tệ huy động 793,667 1,004,026
1 Tiền gửi doanh nghiệp 247,843 292,828
2 Tiền gửi tiết kiệm 245,996 330,613
3 Phát hành các công cụ nợ 11,648 15,094
4 Tiền gửi các định chế tài chính 183,223 231,192
5 Tiền vay các tổ chức khác 104,957 134,300
II. Nguồn ngoại tệ huy động 260,933 208,764
1 Tiền gửi doanh nghiệp 91,668 97,609
2 Tiền gửi tiết kiệm 50,385 10,225
3 Phát hành các công cụ nợ 4,758 3,773
4 Tiền gửi các định chế tài chính 71,253 61,456
5 Tiền vay các tổ chức khác 42,870 35,700
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Hoàng Mai)
Từ bảng tình hình huy động vốn của chi nhánh ta thấy nguồn vốn huy động
không ngừng tăng từ 1,054,600 triệu (2007) lên 1,212,790 triệu tương ứng với tốc độ
tăng trưởng 15%. Trong đó, huy động vốn bằng VNĐ chiếm 75,25% (2007) và tăng
lên 82,79% (2008) trên tổng nguồn vốn huy động. Nguồn vốn huy động bằng ngoại
tệ giảm 19,99% so với 2007, nguyên nhân do năm 2007 lượng ngoại tệ vào Việt Nam
lớn và nguồn chủ yếu là do các kiều bào gửi về cho người thân qua hệ thống ngân
hàng.
Nguyên nhân tăng trưởng trong nguồn vốn huy động của ngân hàng là do:
SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
3
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
- Ngân hàng được đầu tư vốn từ ngân hàng trên để mở rộng mạng lưới từ 01
phòng giao dich và 02 quỹ tiết kiệm ban đầu lên thành 03 phòng giao dịch

vay là 57% năm 2007 lên 72% năm 2008 cho thấy ngân hàng tập trung vào cho vay
ngắn hạn để tăng khả năng đảm bảo an toàn vốn so với cho vay dài hạn. Đồng thời
SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
4
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
doanh số thu nợ ở trên cũng thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ doanh
số thu nợ trên doanh số cho vay năm 2008 tăng 0.76% so với năm 2007. Có được kết
quả này, ngân hàng phải thường xuyên theo dõi hoạt động kinh doanh của khách
hàng và đẩy mạnh công tác thu nợ. Về dư nợ cuối kỳ, năm 2008 tăng 20.78% so với
năm 2007. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm 84,25% năm 2008, ngân hàng tập trung vào
cho vay ngắn hạn vì đây là nguồn vốn có khả năng quay vòng nhanh vì NHCT
Hoàng Mai mới thành lập nên khả năng huy động vốn chưa cao, việc cho vay ngắn
hạn sẽ giúp cho vốn huy động được luân chuyển nhanh.
Hơn nữa việc quản lý nợ của NHCT Hoàng Mai có nhiều chuyển biến tích
cực. Nợ quá hạn của năm 2007 là 6,053 triệu còn của năm 2008 là 6,758 triệu. Tỷ lệ
nợ quá hạn trên tổng dư nợ của năm 2008 là 1.5% giảm 0.12% so với năm 2007 là
1.62%. Điều này cho thấy việc quản lý các khoản nợ quá hạn năm 2008 có hiệu quả
hơn so với năm 2007. Ngân hàng tập trung mọi nguồn lực để thu nợ, luôn luôn có kế
hoạch đôn đốc người vay trả nợ, phân loại các khoản nợ của từng khách hàng theo
quy định của NHNN để có các biện pháp xử lý.
1.1.2.3. Các hoạt động kinh doanh khác
a. Hoạt động thanh toán
Được trang bị thiết bị, máy móc tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin và có
mạng lưới liên kết chặt chẽ tạo niềm tin và sự thuận lợi cho khách hàng. Nhờ đó mà
doanh số từ hoạt động thanh toán tăng đáng kể từ năm 2007 đến năm 2008. Trong đó,
thu chi hộ giữa các tổ chức tín dụng là 35,413 triệu năm 2007 lên 55,315 triệu năm
2008. Thanh toán giữa các tổ chức tín dụng là 22,917 triệu năm 2007 lên 43,514 triệu
năm 2008.
b. Các hoạt động dịch vụ khác
Tuy không phải là hoạt động chính của ngân hàng nhưng các hoạt động này

án
• Hồ sơ dự án của khách hàng :
Tùy vào từng loại dự án khác nhau mà cán bộ thẩm định đòi hỏi phải có những
hồ sơ giấy tờ khác nhau nhưng thông thường khách hàng phải cung cáp những giấy
tờ sau cho cán bộ thẩm định:
o Giấy chứng nhận đầu tư do các cấp có thẩm quyền phê duyệt
o Đánh giá nhu cầu thị trường về sản phẩm hàng hóa của dự án
o Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của dự án.
o Tài liệu về phương hướng thu mua nguyên vật liệu đầu vào cho dự án .
o Quyết định giao đất , thuê đất , hợp đồng thuê đất .
SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
6
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
o Các văn bản liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị cho
công tác đầu tư
 căn cứ của thẩm định tài chính dự án đầu tư
o Các báo cáo tài chính của của 2-3 năm gần nhất bao gồm : bảng cân đối
kế toán , bảng lưu chuyển tiền tệ, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn .
o Bản kê công nợ tại các ngân hàng , tổ chức tín dụng trong và ngoài nước .
o Bảng thống kê các khoản phải thu , phải trả , hàng tồn kho.
o Liệt kê những nguồn tài trợ vốn cho dự án, khả năng tài chính của các cổ
đông.
o Kế hoạch sản suất kinh doanh, bảng dự kiến doanh thu của dự án .
 Các căn cứ pháp lý hiện hành
o Các văn bản pháp luật lien quan tới hoat động đầu tư do các cơ quan
chức năng nhà nước ban hành: luật đầu tư 2006 SỐ 59/2005/QH11
NGÀY 29/11/2005
o Quản lý, sử dụng trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 203/2009/
TT-BTC ngày 20-10-2009 của Bộ Tài chính ...

khi
giải ngân
Từ chối giải ngân

Báo cáo

Yêu cầu
Vượt
bổ sung, thực hiện
TQ
3
Kiểm tra sau
khi
giải ngân
Báo

Yêu cầu
cáo Vượt
bổ sung, thực hiện
TQ
4
SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
8
Nhu cầu vay
vốn vốn
- Hồ sơ khách hàng
- Hồ sơ vay vốn
- Hồ sơ BĐTV
- Hồ sơ giải quyết CV
X.xé

sau:
• Hồ sơ pháp lý:
+ Quyết đinh thành lập doanh nghiệp nếu pháp luật quy định phải có.
+Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân)
+Quyết định bổ nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc,
giám đốc, quyết định công nhận ban quản trị
+Đăng ký kinh doanh
+Quy chế tài chính
+GIấy phép (chứng chỉ), hành nghề đối với các ngành nghề quy định
phải có
+Giấy chứng nhận đầu tư
+Quyết đinh giao vốn, biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng
lập
+Hợp đồng liên doanh (đối với doing nghiệp liên doanh).
+Văn bản cho phép vay vốn, thế chấp tài sản của cấp có thẩm quyền
theo điều lệ của doanh nghiệp
+Các hồ sơ khác
• Hố sơ kinh tế
+Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ được cấp có thẩm quyền
phê duyệt
+Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất
+Báo có quyết toán của 2 năm liền kề , báo cáo tài chính,…
+Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính nếu có
+Bản kê số dư tiền vay, bảo lãnh, mở L/C tại các tổ chức tín dụng, tổ
chức tài chính trogn và ngoài nước đến thời điểm đề nghị vay vốn
• Hồ sơ vay vốn:
+Giấy đề nghị vay vốn( bản chính)
+Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
+Các loại hợp đồng về mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ(nếu có)
SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B

SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
10
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
• Phân tích độ rủi ro của dự án va khả năng kiểm soát của dự án:từ hồ
sơ của khách hàng cán bộ thảm định sẽ dánh giá rủ ro của dự án và
đề ra cúa phương án khác phục những rủi ro đó của dự án
• Thẩm định biệ pháp bảo đảm tiền vay;
Dựa trên hồ sơ tài sản đảm bảo, cá bộ thẩm định thẩm định tài sản đảm bảo
tiền vay . Đối với các tài sản đảm bảo khó định giá thì chi nhánh sẽ thê các chuyên
gia thẩm định để định giá chính xác tài sản đó , đảm bảo sự an toan chop khoản tiền
của ngân hàng.
Bước 3: Lập tờ trình thẩm định:
Cán bộ thẩm định lập báo cáo kết quả thẩm định trong đó nêu rõ ý kiến của
mình đồng ý hay không đồng ý cho vay và lý do, sao đó trình lên trưởng phòng tín
dụng xem xét đánh giá, cho ý kiến theo mẫu do NHCT Việt Nam quy định. Cuối
cùng trình lên giám đốc hoặc phó giám đốc phê duyệt ra quyết định.
Trong đó lãnh đạo phòng khách hàng có nhiêm vụ:
+ kiểm tra ra soát lại quy trình thẩm định của cán bộ thẩm định xem đã đúng
quy trình hay chưa, đã đầy đủ chưa sau đó yêu cầu cán bôn thẩm định bổ sung và làm
rõ những nội dung chưa rõ rang.
+trình tờ trình lên giám đóc hoạc phó giám đốc để quyết định cho vay vốn.
Bước 4: Nếu dự án được giám đốc hoặc phó giám đốc phê duyệt quyết định
cho vay, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân và lưu sổ theo dõi hoạt động của khách
hàng .
1.2.2.2 quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư
Các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàgn công thương nói riêng mỗi
một ngân hàng đều có những quy trình thẩm định tài chính khác nhau. Tại chi nhánh
MHCT Hoàng mai quy trình thẩm đinh gồm những bước sau:
Bước 1: Xác định và phân tích mô hình đầu vào đầu ra của dự án;
Tùy theo từng loại hình đầu tư của từng dự án mà cách xác định mô hình đầu

Bảng 1: Bảng dự tính sản lượng và doanh thu của dự án
Bảng 2: bảng tính chi phí hàng năm của dự án: chi phí hoạt động, nhu cầ vốn
lưu động tăng thêm hàng năm, khấu hao, lãi vay, nhu cầu nhiên liệu….
SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
12
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Bảng 3: Bảng tính khấu hao: Được xác định bằng các quy định của các cơ
quan nhà nước về tính khấu hao.
Bảng 4: Bảng tính lãi vay phải trả hàng năm .
Bứơc 3: đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
Trong bước này CBTĐ đã tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án bao
gồm:
+ Bảng dòng tiền của dự án: Từ bảng dòng tiền CBTĐ cóa thể xác định đựợc
khả năng trả nợ của dự án nên bảng dòng tiền của dự án là rất cần thiết. bảng dòng
tiền cũng cho ta biết được giá trị hiên tại ròng (NPV), IRR là những chỉ tiêu quan
trọng đánh giá chính xác nhất vì nó đưa tất cả các yếu tố của dòng tiền về cùng một
thời gian.
+ Bảng kế hoạch trả nợ vay vốn của dự án
Bước 4: tiến hành phân tích độ nhạy
Ở bước này các cán bộ thẩm định đã đi theo trình tự sau:
+ Xác định những yếu tố trong bảng dòng tiền có thể thay đổi để tính toán độ
nhạy.
+ Liên kết những dữ l;iệu trong bảng tính có liên quan tới mỗi biến.
+xác định các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính của dự án , khả năng khả nợ
của dự án như : NPV,IRR, T, doanh thu binh quân…
1.2.3: Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn.
1.2.3.1 Các phương pháp thẩm định chung:
Trong quá trình thẩm định toàn bộ dự án đầu tư các cán bộ thẩm định tại chi
nhánh NHCT Hoàng Mai đã sử dụng một số phương pháp thẩm định sau:
• Phương pháp thẩm định theo trình tự :

dung…
Phương pháp này còn có những thiếu sót nhất định trong khi áp dụngphương
pháp này như:thứ nhất một số chỉ tiêu còn ít được đem ra so sánh như chỉ tiêu về
mức độ hiện đại hóa công nghệ, giá trị chuyển giao công nghệ . Đây là những chỉ
tiêu không những khó mà còn có thể nói là không thể lượng hóa được . Thứ hai là
các cán bộ thẩm định chỉ thẩm định những dự án quen thuộc còn những dự án khác
thì sao? Thứ ba các chỉ tiêu đem ra so sánh chỉ dừng lại ở so sánh với các dự án
SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
14
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
đầu tư trong nước mà không so sánh với các chỉ tiêu quốc tế. Đây lại là một thiếu sot
của các cán bộ thẩm định tại chi nhánh NHCT hoàng Mai.
• Phương pháp phân tích độ nhạy
Đây là phương pháp thường được các cán bộ thẩm định sử dụng để thâm định
tài chính dự án đầu tư. Các chỉ tiêu tài chính thường được đưa vào xem xét như
+ Những nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu: sản lượng tiêu thụ, giá bán sản
phẩm, công suất của dự án.
+Những nhân tố ảnh hưởng tới chi phí : chi phí nguyên vật liệu đầu vào, thuế
VAT, thuế thu nhập
+ Những nhân tố khác .
Các CBTĐ sẽ đánh giá sự thay đổi của các chỉ tiêu đó khi các yếu tố liên quan
tới chỉ tiêu đó thay đổi ( thông thường các yếu tố thay đổi thừ 5 dến 10%). Cơ sở để
các cán bộ thẩm định cho các chỉ tiêu thay đổi bao nhiêu phần trăm thường là dựa
vào dự báo của các cán CBTĐ về dự án trong tương lai. Thông thường các cán bộ
thẩm định sẽ xem xét dự án trong điều kiên rủi ro có thể xảy ra. Mục tiêu của phương
pháp này là đánh giá được tính chính xác, vững chắc của dự án . nếu chỉ tiêu đó vẫn
đảm bảo hiệu quả thì dự án đó và vững trắc.
Ở phương pháp này cán cán bộ thẩm đinh còn có những hạn chế như việc
xác định các yếu tố bị tác động không có căn cứ thực tế mức độ biên động của các
chỉ tiê không phù hợp . Một số trường hợp không tính đúng mức độ biên động của

quả tài chính của dự án và so sánh với các dịnh mức, quy chuẩn do nhà nước và các
cơ quan chức năng do nhà nước chỉ định hoặc ó thể so sánh với những dự án tương
tự cùng lĩnh vực của dự án đầu tư. Trong quá trình áp dụng phương pháp các cán bộ
thẩm đinh sử dụng kinh nghiệm thực tế đã tích lũy được kết hớp với những định mức
sẵn có trong hệ thống ngân hàng công thương để đưa ra những kết luận về hiệu quả
tài chính của dự án đầu tư một cách chính xác nhất. phương pháp này được sử dụng
vào thẩm định rất nhiều khâu trong dự án đầu tư như : thẩm định tổng mức đầu tư ,
suất vốn đầu tư hay cơ cấu vốn đầu tư …. Tuy những kết luận không phải lúc nào
cũng chính xác do những sai số nhất định nhưng khi biết vận dụng kết hợp với các
phương pháp khác thì có thể đạt được hiệu quả cao.
• Phương pháp phân tích độ nhạy:
Đây là phương pháp được áp dụng để thẩm định tài chính dự án đầu tư nhiều
SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
16
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
nhất tại chi nhánh NHCT Hoàng Mai. Phương pháp này được áp dụng để kiểm tra
tính chắc chắn của dự án . Nó dưa ra kết quả mang tính chất định lượng hết sức cụ
thể do tránh được yếu tố chủ quan cỏ phương pháp định tính. Cơ sở của phương pháp
này của phương pháp này là lựa chọn những yếu tố này ảnh hưởng tới hiệu quả tài
chính như: NPV,IRR, T …. Sau đó dự báo một số tình huống xấu sảy ra trong tương
lai làm cho các yếu tố thay đổi như doanh thu giảm, chi phí tăng, thuế , giá bán sản
phẩm … sau đó dự báo các yếu tố đó tác động tới hiệu quả tài chính của dự án. Đối
với NHCT các yếu tố thay đổi từ 5 tới 10%. Tùy vào từng mức độ rủ ro của từng dự
án mà có thể cho độ sai lệch là bao nhiêu. Nếu dự án vẫn có hiệu quả tức là dự án này
là dự án bền vững, có độ an toàn cao và có khả năng trả nợ. Ngược lại thì CBNH đề
nghị khác hàng phải xem xét phòng chống rủi ro hoặc từ chối cho khách hàng vay
vốn.
Tại chi nhánh NHCT hoàng Mai các cán bộ thẩm định đã áp dụng phuơng
pháp nà một cách thương xuyên nhưng chưa có độ linh hoạt trong sử dụng phương
pháp vì các cán bộ thẩm định mới chỉ phân tích một chiều nghĩa là chỉ có một yếu tố

Nội dung thẩm định bao gồm thẩm diịnh tính đầy đủ của hồ sơ dự án, thẩm
định năng lực khách hàng, tính hợp lý của dự án trong kế hoạch phát triển kinh tế xã
hôi của nhà nước đã đề ra… trước hết các cán bộ thẩm định sẽ thẩm định sẽ xem xét
dự án có phù hợp với kế hoạch, quy hoạch phát triển của nhà nước hay không, có
thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiên hay không vì đây la yếu tố quyết định tới những
chính sách sau này của dự án như các loại thuế của dự án. Sau đó là kiểm tra tính đầy
đủ hồ sơ của dự án , nếu thiếu thì yêu cầu khách hàng bổ sung.và sửa đổi kịp thời
ngoài ra còn thẩm định năng lực của chủ đầu tư thông qua thẩm định tình hình tài
chính của khách hàng. Các cán bộ thẩm định sẽ thẩm định chính xác tình hình tài
chính của khách hang như thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu sinh
lời, tình hình tài chính của khách hàng thông qua bảng cân đối tài sản mà khách hàng
đã gửi cho khách hàng. Những số liệu này thường không phản anh đúng năng lực của
khách hàng , thường tăng cao các chỉ tiêu tài chính với mục tiêu vay được vốn ngân
hàng bởi vậy các cán bộ đã thẩm định hết sức cận thận những nội dung này.
 Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án vay vốn
Đây là khía cạnh quan trọng có ảnh hưởng quyết định tới việu thẩm định
doanh thu- chi phí của dự án sau này.
Trước tiên các cán bộ thẩm định đánh giá tổng quan về tình hình cung cầu của
dự án: Phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm của dự án, định dạng, đánh giá
đặc tính đặc trưng của sản phẩm, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình của sản
SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
18
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
phẩm thay thế. Để xác định cung cầu của sản phẩm cần chú trong xác định năng lực
sản xuất, cung cầu trong nước hiện tại của dự án… qua đó dự kiến tổng cung và mức
độ tăng của tổng cung trong tương lai.
Trên cơ sở đánh giá tổng quan về tình hình cung cầu về sản phẩm của dự án
các cán bộ thẩm định sẽ thẩm định thị trường mục tiêu, các phương thức tiêu thụ sản
phẩm và khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường.
 Thẩm định khía cạnh kỹ thuật:

phí quản lý, chi phí trả lãi vay…nên tổng vốn đầy tư trước hết cán bộ thẩm định xem
đã đầy đủ các khoản mục cần thiết hay chưa, mức độ hợp lý như thế nào, ngoài ra
nhìn vào dự án cán bộ thẩm định có thể dự đoán các nguyên nhân làm tăng giảm tổng
vốn sử dụng như lạm phát, trượt giá. Chỉ một sự thay đổi nhỏ của từng khoản mục
cũng sẽ là cho dự án bị ảnh hưởng như thiế vốn , thất thoát lãng phí trong đầu tư làm
cho hiệu quả của dự án bị ảnh hưởng.
Tiếp theo các cán bộ thẩm định sẽ đi xem xét cơ cấu vốn đầu tư của dự án cho
vay. Một cơ cấu đầu tư hợp lý sẽ làm cho dự án có hiệu quả coa hơn, Mỗi một lĩnh
vực đầu tủ thì cần một cơ cấu đầu tư khác nhau như đầu tư trong lĩnh vực du lihj
khách sạn thì tỷ lệ vốn đầu tư chiếm ctrong khâu xây dựng là nhiều hơn và chiếm
khoảng từ 60 dến 70% tổng vốn đầu tư của dự án, những dự án đầu tư xây dựng nhà
máy sản xuất thì ngược lại nhà xưởng của họ chỉ là nơi để che mưa gió nên không
cần nhiều vốn đầu tư. Hay tùy vào từng hình thức đầu tư thì có tỷ lệ vốn đầu tư cho
từng khâu khác nhau.các cán bộ thẩm định cần kết hợp giữa đánh giá tổng vôna đầu
tư và cơ cấu vốn đầu tư để đảm bảo hiệu quả cho dự án.
Trên cơ sở đánh giá quy mô và cỏ cấu vốn đầu tư các cán bộ thẩm định đi
dánh giá nhu cầu sử dụng vốn đầu tư trong từng thời kỳ. đây là nội dung quan trọng,
nó không chỉ làm giảm bớt rủi ro trong quá trình đầu tư do thiếu vố mà còn ánh
hưởng cả đến hiệu quả , kết quả của dự án trong quá trình vận hành kết qua đầu tư.
Tiếp theo CBTĐ cần thẩm định, đánh giá, phân tích được các nguồn tài trợ
vốn cho dự án. Ngân hàng cần phải thẩm định khả năng huy động vốn từ những
nguồn khác nhau , từ đó xác định nhu cầu vay vốn ngân hàng có phù hợp và cân bằng
với cơ cấu vốn, dảm bảo khả năng chi trả và khả năng sử dụng vốn hiệu quả của dự
án . bên cạnh nguồn vốn cho vay của ngân hàng thương mại còn có dự án còn có thể
huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau và việc đánh giá vai trò tổng quan của từng
nguồn vốn là rất quan trọng.các cán bộ thẩm định xác định rõ tường nguồn vốn và
dựa vào đó đưa ra kế hoạch rải ngân cho toàn dự án đầu tư.
 Thẩm định suất chiết khấu “r” của dự án.
SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
20

SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
21
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Tiếp theo là sản lượng của doanh nghiệp sản xuất trong từng thời kỳ . Doanh
nghiệp phải có một kế hoạch sản xuất hợp lý vì nếu có quá nhiều hàng tồn kho thì đó
là một điều thực sự không tốt vì nó ảnh hương lớn tới nhu cầu vốn lưu động của
doanh ngiệp cũng như ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. việc nắm bắt được
giá cả và sản lượng của doanh nghiệp các cán bộ thẩm định sẽ dễ dàng đánh giá được
doanh thu của dự án một cách chính xác nhất.
 Thẩm định chi phí của dự án.
Trước tiên cán bộ thẩm định sẽ đi thẩm định tính đầy đủ, chính xác của từng
loại chi phí. Để là được điều đó các cán bộ thẩm định lập bảng chi phí cho toàn dự
án. Bảng chi phí có nội dung như sau:
+ Chi phí xây lắp bao gồm những chi phí chi phí mua sắm thiết bị , chi phí
xây dựng nhà xưởng, chi phí mua nguyên vật liệu …
+ Chi phí trả lương cho nhân công và quỹ tiền lương của dự án
+ chi phí khấu hao .
+ Chi phí lãi vay
+ Chi phí bảo chì bảo dưỡng và sửa chữa lớn ,chi phí thuê tư vấn , quảng cáo .
Đây là hai khoản hết sức quan trọng của công tác thẩm định dự án nó quyết
định tới tính chính xác của kết quả thẩm định tài chính sau này. Nó cần xem xét đánh
giá không những ở thời điểm hiện tại mà còn nhìn xa tới sau này, lúc mà dự án đã
phát huy tác dụng nhằm có những giả pháp khắc phục khi có biện pháp xảy ra. Việc
thẩm định hai nội dung này các cán bộ thẩm định tại chi nhánh NHCT Hoàng Mai đã
sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu kết hợp với phương pháp dự báo để
thẩm định. Tuy nhiên trong thực tế các cán bộ tại ci nhánh không làm như thế mà các
số liệu lại dựa trên chính bảng báo cáo hay dự án mà khách hàng đưa cho vì nó có rất
nhiêu khoản mục nên việc tính toán và dự báo nó trong tương lai là rất khó đặc biệt là
các dự án sử dụng công nghệ mới. tuy nhiên đổi lại các cán bộ thẩm định đã kết hợp
với phương ppháp phân tích độ nhạy đã là giảm bớt đi phần nào rủi ro mang lại.

Giá trị hiện tại thuần cho ta biết được mức độ lãi của dự án quy về thời điểm
hiện tại thông qua mức lãi suất triết khấu dược các cán bộ thẩm định xác định ở trên.
Đó là tiêu chuẩn để xác định mức độ hiệu quả của công việc sử dụng các nguồn lực
đầu tư.

=
n
i 0
=

=
n
i 0
Trong đó
SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
23
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Bi :là các khoản thu năm i
Ci : là các khoản chi năm i
r :lãi suất triết khấu
n: số băm hoạt động của dự án
Thông thường các cán bộ thẩm định sau khi tính toán dòng tiền xong các cán bộ
sử dụng phần mềm excel để tính giá trị NPV cảu dự án . Việc tính toán đó luôn đảm
báo tính chính xác cao, tránh nhầm lẫn trong khâu tính toán.
Theo quan điểm của Ngân hàng những dự án khả thi là những dự án có NPV>0.
điều này có nghĩa là tỷ lệ lợi nhuận của dự án lớn hơn tỷ lệ sinh lời có sẵn trên thị
trường vốn.
 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ:
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ của một dự án cho biết tỷ lệ sinh lời hàng năm trên một
đồng vốn đầu tư bỏ ra. Nó là mức tỷ suất triết khấu làm cho NPV bằng 0. Nó có thể

lien quan tới từng chỉ tiêu sẽ được thay đổi phù hợp. Mức thay đổi đó dựa vào mức
độ rủi ro của khách hàng.
 Thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng
Đây là vấn đề được quan tâm nhất vì mục tiêu của thẩm định là đánh giá xem
dự án có thể trả nợ được không và đảm bảo khách hàng sẽ trả nợ đúng hạn. và đây
cuĩng là một khâu tổng kết lại tất cả những già các cán bộ thẩm định đã là từ trên tới
giờ. Trứoc tiên các cán bộ thẩm định đi xác định nguồn trả nợ hàng anưm của dự án
thông thường nó bao gồm : khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận sau thuế giữ lại,
nguồn bổ xung… tuy nhiên chúng vẫn phải trả nợ dựa trên hai nguồn chính là khấu
hao và lợi nhuân giữ lại.
Các cán bộ thẩm định sẽ dựa và bảng tính khấu hao và dòng tiền hàng năm
của dự án để thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng cũng như lạp bảng cân đối
trả nợ cho khách hàng . mảng có mẫu như sau:
Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 ….. Năm n
1.Nguồn trả nợ
- khấu hao TS cố định.
- lợi nhuận sau thế giữ lại.
- Nguồn bổ sung
Tổng
SV: Vũ Đại Phong Lớp: Đầu tư 48B
25

Trích đoạn Mức sinh lời trên doanh thu(ROS) =LNTT/ DTT Doanh thu binh quan năm:4.77 tỷ Lợi nhuận sau thuế bình quân: 2 Đánh giá tình hình thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại chi nhánh NHCT Hoàng Mai; Những kết quả đã đạt được: Định hướng chung cho chi nhánh NHCT hoàng Ma
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status