Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TMCP : Thương mại cổ phẩn
NHNT: Ngân hàng Ngoại thương
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng nhà nước
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
VCB : Vietcombank
CBTĐ : Cán bộ thẩm định
CP : Chi phí
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
TSCĐ : Tài sản cố định
XD : Xây dựng
LĐ : Lưu động
HSMT: Hồ sơ mời thầu
HSDT : Hồ sơ dự thầu
TDNN: Tín dụng nhà nước
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Sơ đồ hệ thống tổ chức của NHNT Bắc Ninh
Sơ đồ 2. Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại NHNT Bắc Ninh.
Bảng 1.1. Tình hình huy động vốn tại NHNT Bắc Ninh.
Bảng 1.2. Tổng dư nợ tín dụng tại NHNT Bắc Ninh.
Bảng 1.3: Tình hình thu dịch vụ giai đoạn 2006-2009
Bảng 1.4. Các chỉ số tài chính cơ bản của NHNT Bắc Ninh.
Bảng 2.1. Xác định tổng mức vốn đầu tư theo yếu tố cấu thành tại NHNT Bắc Ninh.
Bảng 2.2. Bảng tính doanh thu của dự án
Bảng 2.3. Bảng tính chi phí hoạt động của dự án
Đối với ngân hàng, tài trợ dự án là hoạt động chủ yếu và quan trọng vì nó thường
mang lại lợi nhuận cao song cũng chứa đựng nhiều rủi ro, gây thiệt hại nặng nề (bởi đặc
điểm của các dự án đầu tư thường có quy mô vốn lớn, thời gian dài…). Do đó, trước khi
được thực hiện thì các dự án đầu tư được lập và thẩm định rất kỹ càng để giảm thiểu rủi
ro. Thẩm định tài chính dự án đầu tư có vai trò vô cùng quan trọng, nó quyết định xem
dự án ấy có được đầu tư hay không và nó quyết định đến hoạt động kinh doanh của cả
hệ thống ngân hàng. Vì vậy, công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư đang luôn được
chú trọng nâng cao chất lượng và ngày một hoàn thiện tại ngân hàng TMCP Ngoại
thương Bắc Ninh nói riêng và trong toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam nói chung.
Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam,
Vietcombank cũng đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển và thành tựu
chung của đất nước. Với hoạt động chuyên nghiệp trong công tác thẩm định,
Vietcombank đã tài trợ thành công cho nhiều dự án lớn và có uy tín trên khắp đất nước
Việt Nam. Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Bắc
Ninh, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú và anh chị trong ngân hàng em đã
hiểu được rõ hơn về hoạt động thẩm định trong ngân hàng và chọn đề tài:” Hoàn thiện
công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh”. Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bài
viết của em được chia làm hai chương:
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại
chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Bắc Ninh.
2
Chương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Bắc Ninh.
Với chuyên đề này, em hy vọng đóng góp được một số ý kiến nhằm hoàn thiện
hơn nữa công tác thẩm định tài chính. Tuy nhiên, do còn hạn chế về mặt kiến thức và
khả năng thu thập tài liệu nên bài viết của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất
mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo. Em cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ
trong ngân hàng nói chung và các cán bộ phòng Quan hệ khách tại Vietcombank Bắc
Ninh nói riêng và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo
đông đảo khách hàng ghi nhận, đánh giá cao.
Vietcombank Bắc Ninh đã vinh dự đón nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
và Cờ “Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua” năm 2008.
4
1.2. Cơ cấu tổ chức của phòng ban tại Chi nhánh NHNT Bắc Ninh
1.2.1. Hệ thống tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh
Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống tổ chức của NHNT Bắc Ninh
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban :
1.2.2.1. Phòng khách hàng
• Chức năng:
- Là đầu mối thiết lập quan hệ khách hàng, duy trì và không ngừng mở rộng
mối quan hệ với khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động, tất cả các sản phẩm ngân
hàng nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả và tăng
thị phần của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Bắc Ninh.
- Phân tích rủi ro và thẩm định các nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng, đảm
bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro.
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐCGIÁM ĐỐC
Phòng
Khách hàng
Phòng Kinh
doanh Dịch vụ
Phòng Kế toán
thanh toán
PGD Từ Sơn
Tổ Tin học
Bộ phận Thanh
toán thẻ
Phòng Hành
chính Nhân sự
Tổ Tổng hợp
tách nghiệp trong hoạt động tín dụng.
• Nhiệm vụ:
- Kiểm soát tính tuân thủ
- Nhập dữ liệu vào hệ thống
- Nhận và lưu giữ hồ sơ tín dụng
- Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến việc rút vốn
- Lập các báo cáo dữ liệu của các khoản vay
- Tham gia vào quá trình thu nợ, thu lãi
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
6
1.2.2.3. Phòng kế toán
• Chức năng:
- Tổ chức hạch toán, kế toán và quản lý tài sản của toàn Chi nhánh
- Phụ trách bộ phận Quản lý nợ.
- Phụ trách bộ phận công nghệ thông tin của Chi nhánh.
• Nhiệm vụ:
- Quản lý các loại tài khoản tiền gửi, tiền vay
- Theo dõi và quản lý tài khoản tiền vay của khách hàng. Thực hiện nghiệp
vụ kế toán tiền vay cho khách hàng.
- Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc phê duyệt dự toán, quyết toán các
công trình xây dựng cơ bản và mua sắm các tài sản cố định, công cụ lao động.
- Tính toán, hạch toán thu, nộp các khoản thuế của Chi nhánh theo luật định.
Lập các loại báo cáo kế toán theo quy định của NHNT Việt Nam, NHNN theo đúng chế
độ.
- Quản lý và chịu trách nhiệm về ký hiệu mật kế toán của Chi nhánh.
- Thực hiện các nhiệm vụ công việc phía sau của chương trình Ngân hàng
bán lẻ. Tính lãi và thu lãi các loại tiền gửi.
- Thực hiện công tác kế toán tài vụ của Chi nhánh theo đúng quy định .
- Tham gia Ban quản lý kho tiền của Chi nhánh.
- Quản lý và bảo quản, bảo dưỡng toàn bộ thiết bị tin học của Chi nhánh
thẻ giả…
- Tham gia ban quản lý ATM (quản lý, tiếp quỹ, theo dõi hoạt động, thông
tin, bảo trì máy ATM theo quy định).
- Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo đúng quy định.
- Tiếp và chi trả kiều hối bằng tiến mặt, chuyển khoản theo yêu cầu của
khách hàng.
- Tham mưu cho Ban giám đốc về việc ký hợp đồng và mở các bản thu đổi
ngoại tệ, các đại lý phát hành.
- Tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ nhờ thu trong nước,
ngoài nước và séc đính danh.
- Trực tiếp thu, chi tiền mặt Việt Nam và ngoại tệ, séc du lịch liên quan đến
các nghiệp vụ theo hạn mức do giám đốc giao.
- Các công việc giao dịch cua Teller ngoài quầy thực hiện trên nguyên tắc
độc lập, thu chi tiền mặt, thu tiền giả VNĐ và ngoại tệ.
- Thực hiện lưu giữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách, công văn tài liệu có liên quan
đến chức năng nhiệm vụ của phòng.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khách do Giám đốc chi nhánh giáo.
1.2.2.5. Phòng hành chính – Nhân sự:
• Công tác tổ chức cán bộ:
8
- Tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc tiếp nhận, tuyển dụng,
bố trí, điều động bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ thuộc diện
quản lý của Chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hàng năm và theo dõi triển
khai thực hiện kế hoạch đó.
- Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch nhân sự,
tiền lương của Chi nhánh, xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo của Chi nhánh theo quy
định của NHNT Việt Nam, NHNN Bắc Ninh và Tỉnh uỷ Bắc Ninh.
- Hàng năm nhận xét, đánh giá, phân loại cán bộ theo quy định của Ngân
hàng.
vụ quản lý ngân quỹ, giấy tờ có giá theo đúng chế độ quy định.
- Đầu mỗi tiếp nhận và lưu trữ các tài liệu về kho quỹ, thông tin về tiền thật,
tiền giả, tiền bị mất cắp…và séc thật, séc giả, séc mất cắp…có trách nhiệm xử lý thông
tin, lưu giữ và cung cấp thông tin đã nhận được phát hiện được cho tất cả các phòng, ban
có liên quan biết và phối hợp thực hiện phòng ngừa rủi ro nhưng phải đảm bảo đúng chế
độ quy định.
- Thực hiện thu chi tiền mặt, séc du lịch bằng đồng Việt Nam và các ngoại tệ
tự do chuyển. Giám định tiền mặt, tiền giả.
- Tổ chức huớng dẫn nghiệp vụ ngân quỹ cho cán bộ mới của chi nhánh và
các nhân viên các bàn đại lý thu đổi ngoại tệ của Chi nhánh.
- Thực hiện lệnh chuyển hàng đặc biệt (tiền mặt, séc du lịch và giấy tờ có
giá) đi nộp hoặc đi nhận tiếp quỹ tại NHNT Việt Nam.hoặc nộp vào, lĩnh ra từ NHNN
tỉnh Bắc Ninh đối với tiền mặt đồng Việt Nam. Nhận hoặc tiếp quỹ cho máy ATM.
- Trực tiếp quản lý kho (quản lý 01 chìa khóa cửa trong kho và 01 chìa khóa
ngoài kho, giữ chìa khóa két, hòm trong kho), quỹ nghiệp vụ, chứng từ có giá đảm bảo
an toàn cho quỹ.
- Thực hiện giao dịch nhận tiền mặt (till - in, till – out, move – in, move –
out) từ các teller, thủ quỹ các phòng nghiệp vụ trong chương trình Ngân hàng bán lẻ
Silverlake.
- Thực hiện chế độ báo cáo về các hoạt động ngân quỹ (thu chi tiền mặt
VNĐ, ngoại tệ và séc)..
- Đảm bảo mức tồn quỹ tiền mặt đồng Việt Nam, ngoại tệ phục vụ hoạt động
của chi nhánh có hiệu quả.
- Xử lý các loại tiền mặt đã hết hạn lưu hành hoặc không đủ tiêu chuẩn lưu
thông theo chế độ quy định.
10
- Thu thập và lưu giữ các văn bản hiện hành của Nhà nước, ngành Ngân
hàng và NHNT Việt Nam có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao.
1.2.2.7. Phòng giao dịch
liên quan đến hoạt động của Chi nhánh.
- Đề xuất ban lãnh đạo bổ sung, chỉnh sửa các quy định nếu phát hiện sơ
hở, bất hợp lý dẫn đến không an toàn cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
1.3. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương – Chi nhánh Bắc Ninh
1.3.1. Tình hình huy động vốn:
Huy động vốn tại NHNT Chi nhánh Bắc Ninh trong 4 năm 2006-2009 cơ cấu
nguồn huy động có sự thay đổi mạnh mẽ, có xu hướng tăng dần qua các năm.
Năm 2007, nước ta trong tình trạng lạm phát nặng nề, giá cả hàng hóa tăng, đồng
tiền mất giá, khiến cho việc huy động vốn của các ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Và
cũng trong thời gian này, thị trường chứng khoán đang sôi động, dân cư cũng như các tổ
chức kinh tế khác rút tiền đầu tư chứng khoán. Để huy động được vốn, hoặc không
muốn vốn từ ngân hàng mình chạy sang các ngân hàng khác, thì phải nâng lãi suất huy
động sát với diễn biến của thị trường vốn. Một cuộc chạy đua lãi suất huy động ngoài
mong đợi tại hầu hết các ngân hàng (17% - 18%/năm cho kỳ hạn tuần hoặc tháng), luôn
tạo ra mặt bằng lãi suất huy động mới, rồi lại tiếp tục cạnh tranh đẩy lãi suất huy động
lên. Tuy vậy, công tác huy động vốn của VCB Bắc Ninh vẫn đạt được kết quả khá cao.
Tổng nguồn vốn huy động năm 2007 đạt được là 317 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với
năm 2006 (163 tỷ đồng).
Năm 2008, NHNT tích cực cải thiện chênh lệch lãi suất cho vay - huy động và
chênh lệch lãi suất giữa các chi nhánh, cải thiện quản trị thanh khoản dựa trên hệ thống
thông số an toàn và phát triển nhiều công cụ huy động vốn mới (Chứng chỉ tiền gửi, lãi
suất bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bảo an...). Nhờ đó, tổng nguồn vốn huy
động của Ngân hàng vẫn đạt được mức tăng trưởng cao (đạt 732 tỷ đồng, tăng 130,9%
so với năm 2007).
Năm 2009, nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài
chính và suy giảm kinh tế thế giới, nhưng VCB Bắc Ninh vẫn duy trì tăng trưởng và phát
12
triển. Tổng nguồn vốn huy động đạt hơn 1.010 tỷ đồng, tăng gấp hơn 6 lần so với năm
2006 (163 tỷ). Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trung bình qua các năm cao.
trọng
%
So với
2007
%
Tổng
số
Tỷ
trọng
%
So với
2008
%
Tổng nguồn
vốn huy động
163 100 317 100 94.5 732 100 130.9 1.010 100 38
Theo
loại
VNĐ 141 86.5 270 85.2 91.5 629 85.9 133 816 80.8 29.7
Ngoại
tệ
22 13.5 47 14.8
113.
6
103 14.1
119.
1
194 19.2 88.3
Theo
đối
chi nhánh tăng 44% nhưng lượng tăng chủ yếu tập trung vào dư nợ ngắn hạn (tăng 675
tỷ đồng). Dư nợ trung dài hạn tăng 294 tỷ đồng so cuối năm 2006. Mức độ chênh lệch
này có thể thay đổi vào những năm tiếp theo khi một số dự án trung dài hạn lớn của chi
nhánh được giải ngân hết. Tuy nhiên, về cơ bản thực trạng này là tuân thủ theo định
hướng hoạt động tín dụng của VCB giai đoạn 2006-2009 là giảm dần dư nợ cho vay
trung dài hạn, tăng tín dụng ngắn hạn, chuyển dịch cơ cấu khách hàng theo hướng phát
triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ngoài quốc doanh đồng thời tập
trung thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, giải pháp thực thi chính sách tiền tệ của
NHNN, giữ ổn định tiền tệ, ổn định các cơ cấu vĩ mô.
Cơ cấu tín dụng theo loại hình khách hàng có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo
hướng phát triển mở rộng thị trường ngoài quốc doanh. Mức cho vay đối với các doanh
nghiệp sở hữu vốn nhà nước giảm dần qua các năm từ 2006-2009 (Năm 2009, dư nợ
DNNN: 18.7% giảm 28.8% so với dư nợ cuối 2006, chiếm tỷ trọng 47.5% tổng dư nợ).
Trong khi đó, tỉ trọng dư nợ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang trên đà phát
triển mạnh mẽ, tăng trưởng liên tục qua các kỳ đánh giá (Đến năm 2009 là 1.024 tỷ đồng
chiếm tỷ trọng 70.3%/tổng dư nợ, tăng 768 tỷ đồng so với 2006).
Bảng 1.2: Tổng dư nợ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Chi nhánh Bắc Ninh
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2006 2007 2008 2009
14
Chỉ tiêu
Tổng
số
Tỷ
trọng
%
Tổng
số
Tỷ
Trung và
dài hạn
110 22.5 232 24.6 110.9 263 13.4 16.4 404 27.7 53.6
Theo
loại
tiền
Dư nợ
VND
317 65 423 62 33.4 570 56.9 34.8 786 54 37.9
Dư nợ
ngoại tệ
171 35 259 38 51.5 499 43.1 92.7 670 46 34.3
Theo
TP
DNNN 232 47.5 293 43 26.3 364 36.4 24.2 432 29.7 18.7
DN
ngoài
quốc
doanh
256 52.5 389 57 51.9 637 63.6 63.7 1024 70.3 60.7
(Nguồn báo cáo thường niên các năm VCB Bắc Ninh)
1.3.3. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Trong năm 2009, Chi nhánh đã mở thêm 04 cửa thu chi tiền mặt tại trụ sở chính
vừa đáp ứng số lượng khách hàng ngày càng tăng vừa giảm tải công việc cho các cán bộ,
tránh những sai xót xảy ra.
15
Bảng 1.3: Tình hình thu dịch vụ giai đoạn 2006-2009
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
Thu kinh doanh ngoại tệ 1362 1519 2461 3665
• Khái niệm dự án đầu tư:
Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sửa dụng vốn, vật tư, lao động để tao ra
các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài. Theo khái niệm đó, dự án
đầu tư là phương tiện chủ đầu tư dùng để thuyết phục chính phủ cho phép đầu tư, để xin
tài trợ của các tổ chức tín dụng cho vay vay vốn.
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư:
- Phân loại theo quy mô: chia ra làm dự án có quy mô nhỏ, vừa và lớn.
- Phân loại theo phạm vi: dự án trong nước, dự án quốc tế.
- Phân loại theo thời gian: dự án ngắn hạn (là dự án có thời gian thực
hiện dưới 5 năm), dự án trung hạn (là dự án có thời gian thực hiện từ 5 năm – 10
năm) và dự án dài hạn (là dự án có thời gian thực hiện trên 10 năm).
STT Chỉ số 2009 2008 2007 2006
1 Tổng tài sản 59.360 39.542 17.326 10.666
2 Vón điều lệ 3.642 2.521 1.500 617
3 Vốn chủ sở hữu 5.615 3.573 1.762 1.009
4 Tỷ lệ an toàn vốn (%) 13,99 14,30 17,28 15,72
5 Tổng doanh thu 8.382 2.653 1.398 905
6 Qũy dự phòng 512 144 120 89
7 Lợi nhuận trước thuế 1.600 709 356 286
8 Lợi nhuận sau thuế 1.173 510 257 206
9 ROE (%) 25,87 22,98 26,76 45,19
10 ROA (%) 2,28 1,99 1,89 2,60
17
- Phân loại theo các giai đoạn hoạt động của dự án đầu tư trong quá trình
tái sản xuất xã hội: dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất.
Dự án đầu tư thương mại là dự án có thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động của
các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định cao lại dễ dự đoán và
các dự đoán này thường có độ chính xác cao. Các loại dự án này thường không tạo ra
của cải vật chất cụ thể một cách trực tiếp, những giá trị tăng thêm cho hoạt động của dự
án đầu tư thương mại chỉ sự phân phối lại thu nhập giữa các ngành, địa phương và các
- Hồ sơ pháp lý của khách hàng: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép
đầu tư hay giấy chứng nhận đầu tư, điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, giấy
phép hành nghề, quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Nghị quyết của Hội
đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên về việc giao quyền cho Giám đốc ký kết các tài
liệu về vay vốn, thế chấp, cầm cố…, giấy phép hoặc hạn ngạch xuất nhập khẩu.
- Hồ sơ tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian vừa qua. Các bảng thông số
như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ, thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Hồ sơ dự án đầu tư: hồ sơ này phản ánh toàn bộ các lĩnh vực của dự án xin vay
vốn đầu tư như:
+ Sự cần thiết phải đầu tư dự án, đánh giá nhu cầu thị trường, hình thức đầu tư, địa
điểm, nhu cầu sử dụng đất. Các giải pháp thực hiện giải phóng mặt bằng, khai thác và sử
dụng lao động, tiến độ thực hiện dự án…
+ Tổng mức vốn đầu tư của dự án, phương án huy động vốn và khả năng trả nợ của
dự án…
+ Thuyết minh về thiết kế, xây dựng dự án.
- Hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay.
- Các hồ sơ, hợp đồng ký kết liên quan đến dự án.
b. Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ thuật
cụ thể mà dự án có liên quan đến như: tiêu chuẩn cấp công trình, tiêu chuẩn thiết kế cụ
thể, tiêu chuẩn về môi trường…
c. Các quy ước, thông lệ quốc tế đối với các dự án xuất nhập khẩu, dự án có liên
quan đến yếu tố nước ngoài…Các quy ước, thông lệ này là các quy ước thông lệ đã ký
kết giữa các tổ chức hay Nhà nước với Nhà nước, các quy định của các tổ chức mà Việt
Nam là thành viên…
Ngoài ra, kinh nghiệm của cán bộ thẩm định cũng là một trong những căn cứ quan
trọng để thẩm định dự án.
19
Các dự án tương tự mà ngân hàng đã thẩm định, cung cấp vốn và đã trả được nợ
cho ngân hàng. Đây là một căn cứ rất quan trọng để cán bộ thẩm định có thể thẩm định
định thông qua, lưu hồ sơ tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ kèm Báo cáo thẩm định cho
Trưởng Phòng tín dụng.
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại VCB Bắc Ninh:
Đưa yêu cầu, giao
hồ sơ vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra sơ bộ hồ sơ
Nhận hồ sơ
thẩm định
Thẩm định
Bổ sung, giải
trình
Lập báo cáo
thẩm định
Kiểm tra,
kiểm soát
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Phòng thẩm định
21
2.2.2.2. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư:
Thẩm định tài chính dự án đầu tư nằm trong phần thẩm định tín dụng dự án đầu tư.
Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại VCB Bắc Ninh được các cán bộ thẩm
định phòng Quan hệ khách hàng thực hiện thông qua các bước như sau:
- Bước 1: Phân tích, dự báo nhu cầu thị trường:
Cán bộ thẩm định xem xét đánh giá nhu cầu sản phẩm, dịch vụ của dự án, khả
năng cạnh tranh của dự án. Nó bao gồm các công việc đánh giá tổng thể, phân tích thị
trường mục tiêu, xác định sản phẩm của dự án, dự báo cung của loại sản phẩm và cầu
của nó để xác định thị phần của dự án. Ngoài ra còn đánh giá các biện pháp khuyến mại,
tiếp thị của dự án, mạng lưới phân phối.
- Bước 2: Phân tích nhu cầu sản xuất của dự án, phân tích dòng doanh thu hàng
năm, chi phí hàng năm
cầu thị trường SP đầu ra
Phân tích đánh giá về
nhu cầu sản xuất
Phân tích kế hoạch thu chi
hàng năm
Phân tích dòng tiền hàng
năm
Thẩm định các chỉ tiêu
hiệu quả tài chính
Ra quyết định về tính khả
thi hay không của dự án