CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG CỐT THÉP - Pdf 11


CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG
CỐT THÉP
NTTULIB
1

Trờng Đại học Xây dựng
Bộ môn : công trình Bê tông cốt thép

Bài giảng

Giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và
Kết cấu gạch đá

Bài giảng này đợc biên soạn theo :



GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn

NTTULIB
2

Bài giảng : Giám sát thi công kết cấu bê tông,
bê tông cốt thép và kết cấu gạch đá (10 tiết )
Mục Nội dung Số tiết
I.
Phân loại kết cấu bêtông cốt thép(BTCT)
0.5
II.

Yêu cầu và nhiệm vụ giám sát thi công kết cấu bêtông,BTCT,
các tiêu chuẩn và tài liệu tham khảo.
0.5
III.
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
Giám sát thi công kết cấu bêtông và BTCT toàn khối
Kiểm tra quy trình quản lý chất lợng nhà thầu
Giám sát vật liệu bêtông, Giám sát công tác bê tông
Giám sát vật liệu cốt thép, Giám sát công tác cốt thép
Giám sát công tác cốt pha , đà giáo

5.2
5.3
5.4
Giám sát thi công kết cấu BT&BTCT lắp ghép
Giám sát sản xuất cấu kiện
Kiểm tra và nghiệm thu cấu kiện
Giám sát thi công lắp dựng kết cấu
Nghiệm thu kết cấu bêtông và bêtông cốt thép lắp ghép
1.0 VI.
6.1
6.2

6.3 6.4

6.5

GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn

NTTULIB
3I. Phân loại kết cấu bê tông cốt thép (BTCT)
Kết cấu BTCT là một trong kết cấu phổ biến trong xây dựng cơ bản . Nó xuất hiện tại
tất cả các loại công trình xây dựng dân dụng & công nghiệp , công trình quốc phòng ,
công trình ngầm , công trình thuỷ điện . . . Trong một số công trình , BTCT là loại vật liệu
cha có vật liệu thay thế đợc .
Kết cấu BTCT có thể đợc phân loại theo các tiêu chuẩn sau :
Theo ứng suất trong kết cấu , ngời ta chia ra :
1. Kết cấu bêtông cốt thép thờng
2. Kết cấu bêtông cốt thép ứng lực trứơc(ULT).
Theo công năng khai thác , ngời ta chia ra :
1. Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng dân dụng và công nghiệp
2. Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng thuỷ lợi , thuỷ điện
3. Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng cầu đờng , sân bay , bến cảng.
4. Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng các công trình đặc biệt nh :
mái mỏng không gian , bể chứa , tờng chắn , silô, bunker. .
Theo biện pháp thi công , ngời ta chia ra :
1. Kết cấu BTCT lắp ghép
2. Kết cấu BTCT toàn khối
3. Kết cấu BTCT bán lắp ghép.
Mỗi loại kết cấu BTCT lại có những u điểm và nhợc điểm riêng , tuỳ vào tình hình và

A.các vấn đề cơ bản của công tác giám sát nham Dam bao chất lợng thi
công kc. btct
1. 1 Giám sát chất lợng thi công là gì?
Đây là công việc theo dõi , kiểm tra thờng xuyên liên tục có hệ thống việc thực hiện công
tác thi công xây lắp tại hiện trờng để đảm bảo thi công đúng yêu cầu của thiết kế đ đợc
duyệt và các quy trình , tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của nhà nớc.
2. Mục đích của giám sát chất lợng thi công kết cấu nói chung và kết cấu bêtông
, bêtông côt thép nói riêng là :
Đảm bảo thi công đúng thiết kế đ đợc duyệt , loại trừ các sai phạm kỹ thuật , tiết kiệm ,
đảm bảo tiến độ , gía thành xây dựng hợp lý . Từ chất lợng thiết kế , chất lợng thi công
với chất lợng của thiết bị và công nghệ sẽ tạo ra chất lợng sản phẩm là : công trình
xây dựng
công trình xây dựng là sản phẩm mà chất lợng của nó phụ thuộc nhiều yếu tố . Giám
sát chất lợng thi công là cần thiết và góp phần đảm bảo chất lợng chung cho công
trình . Từ đây cho thấy đội ngũ cán bộ giám sát phải thạo việc , vô t trong công việc và
phải có trách nhiệm và lơng tâm trong nghề nghiệp .
B.Nhiệm vụ giám sát thi công kết cấu BT, kết cấu BTCT
Giám sát viên phải :
1.Nghiên cứu hồ sơ công trình , tìm hiểu về quy mô , tiến độ hoàn thành và những
nét đặc biệt trong hồ sơ thiết kế .
2.Tìm hiểu về các đặc điểm vị trí xây dựng , các yêu cầu về chất lợng nh : cấp
bền vững , yêu cầu chống cháy , về nhu cầu chống động đất . . .
3. Yêu cầu về chủng loại vật liệu.
4. Nội dung cụ thể và phơng pháp giám sát chất lợng kết cấu bêtông , BTCT .
Trong giai đoạn thi công , kỹ s giám sát phải thực hiện chức trách của mình thông qua
công tác kiểm tra , thẩm tra các báo cáo liên quan và đặc biệt trực tiếp kiểm tra tại hiện
trờng ; kiểm tra các thí nghiệm cần thiết . Cụ thể là :
+ Kiểm tra thiết kế kỹ thuật
+ Kiểm tra vị trí công trình trong thực tế
+ Kiểm tra các mốc chỉ giới , đờng đỏ

+ Chất lợng vật liệu : Bêtông và cốt thép là vật liệu cơ bản mà thiết kế yêu cầu
phải theo đúng quy phạm , sản phẩm lắp ghép thì phải có chứng chỉ xuất xởng đi kèm .
+ Các loại cờng độ của vật liệu bêtông và cốt thép thông qua các báo cáo kết quả
thí nghiệm mẫu bêtông , mẫu thép có xác nhận của các phòng Las. ( có chứng chỉ hành
nghề ).
d) 1
11
1 Trách nhiệm giám sát viên :
+ Ngăn chặn kịp thời các sai phạm kỹ thuật có thể xẩy ra
+ Phát hiện các sai sót , các lỗi của các nhà thầu , trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ việc ghi
nhật ký công trình và xác lập các biên bản tại hiện trờng .
+ Đa ra các khuyến cáo về các sai phạm với chủ đầu t hoặc cấp trên bằng trao đổi
hoặc bằng văn bản . Tốt nhất là bằng văn bản .
+ Phải tham gia các cuộc họp về đánh giá hoặc khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật
trong quá trình thi công xẩy ra .
e) 1
11
1 Những yêu cầu đối với giám sát viên :
+ Phải tốt nghiệp Đại học , Trung học chuyên nghiệp theo đúng ngành nghề giám sát
+ Thông thạo các văn bản quy phạm và pháp luật về quản lý xây dựng cơ bản của nhà
nớc và của ngành .
+ Hiểu biết về các tiêu chuẩn ngành , công tác xây lắp . Tốt nhất là đ trải qua thực
tế thiết kế , thi công trên công trờng
+ Tận tâm , trung thực trong nghề nghiệp
+ Nắm vững biện pháp thi công công trình
+ Phải theo dõi thờng xuyên , liên tục và có ghi nhật ký hoặc biên bản khi cần thiết .
f) Các tiêu chuẩn và tài liệu tham khảo :
1.Các tiêu chuẩn ngành : Thiết kế Kết cấu bt & bêtông cốt thép
và kết cấu gạch đá , gạch đá cốt thép . Gồm các tiêu chuẩn sau:
+TCXDVN 356 : 2005 ; TCXDVN 375 : 2006 ( Động đất)

3.Các tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu :
Trong số 22 tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu , có 13 tiêu chuẩn Việt nam(TCVN)
và 9 tiêu chuẩn xây dựng (TCXD) . Các tiêu chuẩn này đợc sắp xếp theo thời gian ban
hành .
a) Tiêu chuẩn Việt nam (TCVN):
+ TCVN 4055 : 1985 : Tổ chức thi công
+ TCVN 4091 : 1985 : Nghiệm thu các công trình xây dựng
+ TCVN 4085 : 1985 : Kết cấu gạch đá , quy phạm thi công và nghiệm thu
+ TCVN4452 :1987 : Kết cấu BT,BTCT lắp ghép. Quy phạm thi công và nghiệm
thu.
+ TCVN 4459 : 1987 : Hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng
+ TCVN 4252 : 1988 : Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công .
+ TCVN 4516: 1988 : Hoàn thiện mặt bằng xây dựng.Quy phạm thi công , nghiệm thu
+ TCVN 5640 : 1991 : Bàn giao công trình . Nguyên tắc cơ bản
+ TCVN 5641 : 1991 : Bể chứa BTCT . Quy phạm thi công và nghiệm thu
+ TCVN 5672 : 1992 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng . Hồ sơ thi công .
+ TCVN 5674 : 1992 : Công tắc hoàn thiện xây dựng . Thi công và nghiệm thu
+ TCVN 5718 : 1993 : Mái và sàn BTCT trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật
chống thấm nớc
+ TCVN 4453: 1995 : Kết cấu bêtông cốt thép toàn khối . Quy phạm thi công và
nghiệm thu .
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn

NTTULIB
7
b) Tiêu chuẩn xây dựng (TCXD)

- TCVN 5951: 1995: Hớng dẫn xây dựng sổ tay chất lợng
- Các TCVN theo ISO 9000 về quản lý chất lợng
5.Tóm tắt nội dung một số tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu:
+ TCVN 4055:1985: Tổ chức thi công
Tiêu chuẩn bao gồm 8 phần:
- Quy định chung : Quy định nội dung công tác tổ chức thi công xây lắp , khâu chuẩn
bị ,cung ứng vật t , máy móc thiết bị , tiến độ ,điều hành sản xuất và kiểm tra chất lợng
thi công
- Chuẩn bị thi công , công tác cung ứng vật t - kỹ thuật
- Cơ giới xây dựng
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn

NTTULIB
8

- Công tác vận tải
- Tổ chức lao động
- Lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất
- Tổ chức kiểm tra chất lợng
Và 3 phụ lục hớng dẫn ( nhật ký chung thi công công trình : danh sách CBKT, bản kê
biên bản nghiệm thu từng phần và biên bản nghiệm thu những kết cấu đặc biệt quan trọng )
+ TCVN 4252:1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công .
Quy phạm thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn bao gồm 4 phần:
- Nguyên tắc chung : quy định thành phần nội dung và trình tự xét duyệt thiết kế tổ
chức xây dựng và thiết kế thi công
- Thiết kế tổ chức xây dựng
- Thiết kế thi công
- Những quy định bổ xung khi lập thiết kế thi công các công trình chuyên ngành ( nh

GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn

NTTULIB
9

- Trát , ốp , lát
- Nghiệm thu các kết cấu gạch đá
+ TCVN 4453: 1995: Kết cấu bêtông cốt thép toàn khối.Quy phạm thi công và
nghiệm thu
Tiêu chuẩn bao gồm 7 phần
- Phạm vi áp dụng
- Các tiêu chuẩn trích dẫn
- Cốp pha và đà giáo
- Công tác cốt thép
- Vật liệu để sản xuất bêtông
- Thi công bêtông
- Kiểm tra và nghiệm thu
Và 5 phụ lục hớng dẫn (Số liệu thiết kế cốp pha và đà giáo, số liệu cốt thép của kết
cấu BTCT, bảng tính sẵn thành phần cấp phối cho 1m3 bêtông mác 100 , hệ số
chuyển đổi của các loại mẫu khác so với mẫu chuẩn 150x150x150 mm , bảng
chuyển đổi đơn vị đo lờng hợp pháp )
+ TCVN 4452: 1987: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép lắp ghép.Quy phạm. Thi
công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn bao gồm 6 phần :
- Quy định chung
- Vận chuyển , xếp kho, nghiệm thu các kết cấu bê tông và BTCT đúc sẵn
- Lắp ghép cấu kiện ( Chỉ dẫn chung , lắp dầm , giằng , dàn , các tấm panel lắp
ghép bằng phơng pháp nâng sàn , lắp ghép theo tổ hợp khối lớn)
- Hàn và chống ăn mòn mối nối và các chi tiết đặt sẵn

nghiệm thu
Tiêu chuẩn bao gồm 6 phần :
- Quy định chung
- Chuẩn bị mặt bằng
- Đờng đi ( mặt đờng xỉ , đờng bê tông )
- hàng rào( Rào dây thép , rào bằng bêtông lắp ghép)
- Sân chơi
- Trồng cây xanh
Và 2 phụ lục( hớng dẫn thời gian trồng cây thích hợp , nhóm cây có thể thay thế
cho nhau )
+TCXD 190:1996: Móng cọc tiết diện nhỏ . Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn bao gồm 7 phần:
- Quy định chung ( cho cọc có chiều rộng nhỏ hơn 250mm )
- Chế tạo cọc
- Đóng cọc nhỏ
- ép cọc nhỏ
- Thí nghiệm nén tĩnh cọc nhỏ
- Thí nghiệm động cọc nhỏ
- An toàn lao động
Và 2 phụ lục hớng dẫn (Mẫu theo dõi đóng cọc , mẫu theo dõi ép cọc)
+ TCXD 197: 1997: Nhà cao tầng . Thi công cọc khoan nhồi
Tiêu chuẩn gồm 13 phần :
- Phạm vi áp dụng : áp dụng khi thi công cọc khoan nhồi bằng thiết bị khoan
gầu , có ống chống tạm thời và dùng vữa bentônit để giữ ổn định vách lỗ
khoan có đờng kính 60-150Cm với chiều sâu 35-50m.
- Công tác chuẩn bị
- Định vị hố khoan
- Hạ ống chống
- Kiểm tra đờng ống dẫn bentônit
- Công tác khoan

- Thí nghiệm bể chứa ( Thí ngiệm không thoát hơi của mái cho bể chứa dầu và
sản phẩm của dầu )
- Nghiệm thu đa vào sử dụng các bể đ hoàn thành
Và 4 phụ lục hớng dẫn (Mẫu biên bản nghiệm thu bể chứa trụ và kéo cáp ULT ,
nhật ký kéo cáp ULT , biên bản kéo cáp ULT, nhật ký thi công phun vữa).

Trong các tiêu chuẩn đ ban hành ở đây với tốc độ thay đổi công nghệ rất nhanh
do vậy nhiều tiêu chuẩn , quy phạm bị lạc hậu trong các lĩnh vực nh : Hạ tầng kỹ
thuật , sử lý nền móng , thí nghiệm hiện trờng , kiểm định chất lợng , xây dựng
nhà nhiều tầng , sử dụng vật liệu mới , các vấn đề về môi trờng . . .Chính vì vậy
các tiêu chuẩn này cần cập nhật và hoàn thiện để ngày càng sát thực tế , đáp ứng
nhu cầu của công nghệ . Bên cạnh các tiêu chuẩn thì để giúp cho các kỹ s TVGS có
thêm thông tin để hoàn thành tốt công việc , Cục Giám Định Bộ Xây Dựng đ ấn
hành bộ tài liệu Bồi dỡng kỹ s t vấn giám sát chất lợng. Các học viên có
thể tham khảo thêm tài liệu này.
III.Gíam sát thi công kết cấu BTCT. toàn khối
T vấn giám sát Thi công đợc chủ đầu t giao cho thay mặt chủ đầu t chịu trách
nhiệm về chất lợng công trình thông qua hợp đồng kinh tế . Nhiệm vụ của t vấn giám
sát thi công là :
1.Giám sát thi công phải : Chấp hành các quy định của thiết kế mà cấp có thẩm
quyền đ phê duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật và các cam kết về chất lợng theo hợp
đồng giao nhận thầu .
2.Phải kiểm tra vật t , vật liệu mang về công trình trong giai đoạn đang chuẩn bị
thi công : Mọi vật t vật liệu không đảm bảo tính năng theo yêu cầu phải đợc chở
ngay ra ngoài phạm vi công trờng . Khi thấy cần thiết, yêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại
chất lợng vật liệu và các chế phẩm xây dựng
3.Giai đoạn xây lắp : GSTC phải theo dõi bám sát thờng xuyên hiện trờng về mặt
chất lợng , tiến độ , ký xác nhận các khối lợng hoàn thành , phát sinh . Lập báo cáo
định kỳ cho chủ đầu t . Lập biên bản nghiệm thu theo các mẫu quy định, những phần,
GXD ., jsc

mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành ;
f) Báo cáo chủ đầu t về tiến độ , chất lợng , khối lợng , an toàn lao động và vệ sinh
môi trờng thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu t ;
g) Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định tại điều 24, 25, 26 của nghị
định này và lập phiếu yêu cầu chủ đầu t tổ chức nghiệm thu .
2. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t và
pháp luật về chất lợng công việc do mình đảm nhận : Bồi thờng thiệt hại khi vi
phạm hợp đồng , sử dụng vật liệu không đúng chủng loại , thi công không đảm bảo chất
lợng hoặc gây h hỏng , gây ô nhiễm môi trờng và các hành vi khác gây ra thiệt hại .
Điều 20.Quản lý chất lợng thi công xây dựng công trình của tổng thầu
1.Tổng thầu thực hiện việc quản lý chất lợng thi công xây dựng công trình tại khoản 1
Điều 19 của nghị định này.
2. Tổng thầu thực hiện việc giám sát chất lợng thi công xây dựng công trình theo quy
định tại khoản 1 Điều 21 của nghị định này đối với nhà thầu phụ .
3. Tổng thầu phải chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t và pháp luật về chất lợng công
việc do mình đảm nhận và do các nhà thầu phụ thực hiện ; bồi thờng thiệt hại khi vi
phạm hợp đồng , sử dụng vật liệu khi không đúng chủng loại , thi công không đảm bảo
chất lợng hoặc gây h hỏng , ô nhiễm môi trờng và các hành vi khác gây ra thiệt hại .
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn

NTTULIB
13

4. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trớc tổng thầu về chất lợng phần công việc do
mình đảm nhận .
Điều 21.Giám sát chất lợng thi công xây dựng công trình của chủ đầu t
( Tham khảo luật xây dựng )
Điều 22. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình ( luật xây dựng )
- Nhà thầu phải lập qui trình quản lý chất lợng cho công trình

điều hành và giám sát dự án. Đây là hình thức hay đợc áp dụng cho các công ty cổ phần
đầu t xây dựng , các tổng công ty xây dựng khi tự thực hiện dự án tơng đối lớn.
3. Chủ đầu t <-> TVGS <-> B ; hoặc:
Chủ đầu t <-> Ban QLDA <-> TVGS <-> B
Trờng hợp này chủ đầu t thuê cơ quan T vấn làm quản lý dự án hoặc t vấn giám sát.
Hình thức này đựợc áp dụng rộng ri cho các công trình sử dụng vốn ngân sách, các chủ
đầu t không thuộc lĩnh vực xây dựng.
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn

NTTULIB
14

Các chủ đầu t tự thực hiện những dự án lớn cũng hay áp dụng hình thức này, tuy tốn
kém hơn nhng tính khách quan cao hơn .
Trong mọi hình thức, nếu đ thuê TVGS thì TVGS là ngời đại diện hợp pháp của chủ
đầu t ( các biên bản nghiệm thu , cấu kiện xây lắp chỉ cần chữ ký của TVGS là đủ )
3.1.2 Nội dung chính của quản lý chất lợng:
Quản lý chất lợng hồ sơ pháp lý, yêu cầu là : đủ, đúng, theo trình tự quản lý và đầu
t XDCB.
Giám sát quá trình thi công, yêu cầu là : Thờng xuyên, liên tục, có hệ thống. Nội
dung giám sát gồm: Chất lợng, khối lợng, tiến độ, an toàn, vệ sinh môi trờng.
Lập hồ sơ quản lý chất lợng thi công cho : từng loại hình công việc, từng giai đoạn
, hoàn thành hạng mục, hoàn thành công trình .
3.1.3 T vấn, giám sát
Nội dung của TVGS thể hiện chính trong hai nhiệm vụ ghép : T vấn & Giám sát.
T vấn
T vấn là bằng kiến thức của mình , khuyên đối tác của mình thực hiện phơng án hợp lý
với mục đích nào đó. Mục đích có thể là : Đúng pháp luật , đảm bảo chất lợng , hiệu quả
kinh tế, rút ngắn tiến độ T vấn chỉ dùng lời khuyên , không làm thay cho A và cho B. Vì


NTTULIB
15

- Hợp đồng gói thầu về TVGS của công trình ( có thể nhiều hợp đồng trong cùng một
công trình )
- Quyết định thành lập tổ t vấn giám sát và phân công trách nhiệm của công ty trúng
thầu TVGS. Tuỳ trờng hợp, qui mô công trình, dự án mà thành lập: TV trởng , các
GS chính , GS viên , GS chuyên ngành hoặc chỉ cử TVGS chính và các GS viên .
- Chứng chỉ TVGS , lý lịch trích ngang, hợp đồng lao động của các giám sát chính,
giám sát viên , bằng TN đại học của các GS viên, GS chuyên ngành ( có thể bằng
tốt nghiệp trung cấp , tuỳ vào địa phơng ).
- Đề cơng hoặc qui trình quản lý chất lợng của tổ chức TVGS lập cụ thể cho công
trình đ đợc công ty nhận thầu TVGS và Chủ đầu t phê duyệt. Qui trình và hệ
thống quản lý chất lợng của công ty nhận thầu TVGS.
- Đăng ký chữ ký của các thành viên TVGS với bên A , vơí bên B và đăng ký vào nhật
ký công trình.
- Nhật ký T vấn giám sát : Mục đích là để theo dõi quá trình thi công, những việc
cần xử lý, kiểm tra lại, có phần bàn giao công việc cho ngời tiếp theo. Nhật ký
TVGS ( đôi khi ) cũng là bộ phận của hồ sơ quản lý chất lợng (QLCL).
3.2 Giám sát vật liệu bêtông , giám sát công tác bê tông
Để đảm bảo chất lợng cho kết cấu BTCT chịu lực thì khâu đầu tiên là phải kiểm
tra giám sát các vật liệu trong thành phần bê tông theo các tiêu chuẩn :
a.Xi măng : Theo các tiêu chuẩn :
TCVN 2682 - 1992 Ximăng póoclăng
TCVN 4033 - 1985 Ximăng puzơlan
b. Cốt liệu : Đá dăm, sỏi , cát trong xây dựng
TCVN 1771 - 1986 Đá dăm , sỏi trong xây dựng-yêu cầu kỹ thuật
TCVN 1770 - 1986 Cát trong xây dựng-yêu cầu kỹ thuật
c.Bê tông

bê tông trạm trộn, bê tông thơng phẩm.
Phơng thức vận chuyển bêtông : thủ công,cần cẩu , băng tải, xe chuyên dùng, bơm.
Các loại bê tông:
Ngoài loại BT nặng thông thờng, tuỳ thuộc loại kết cấu, phơng pháp thi công mà
có những loại bê tông có đặc tính riêng nh :
Bê tông cờng độ cao: Hiện nay Việt Nam chế tạo BT nặng cờng độ cao thờng chỉ
đến mác 300, 350, 400, 500, 600 ( tơng ứng với cấp bền từ B20 tới B55 ) . Tuy
nhiên trên thế giới ngời ta đ sản xuất công nghiệp BT mác đến 1000, trong phòng
thí nghiệm đến mác 1600. Ngoài bêtông có cờng độ chịu nén cao, ngời ta còn chế
tạo bê tông có cờng độ chịu kéo cao.
Bê tông chống thấm: Ngoài yêu cầu về cờng độ nh BT thờng, cần có yêu cầu về
chống thấm(mác chống thấm hiện nay có từ : W2 đến W12 ) . Trong trờng hợp đặc
biệt , có yêu cầu cao về chống thấm ngời ta có thể sử dụng bê tông chống thấm với
những qui định ngặt nghèo hơn.
Bê tông đổ dới nớc ( kể cả bê tông dâng).
Các loại BT chịu mài mòn , chịu a xít, BT sử dụng cho các công trình biển
Bê tông bơm , bê tông kéo dài hoặc rút ngắn thời gian ninh kết, bê tông tự chảy, bê
tông phun tuỳ thuộc công nghệ và yêu cầu thi công mà ta sử dụng loại BT cụ thể .
Các chỉ tiêu của bê tông cần thiết cho thi công gồm:
1.Mác BT , Cấp bền B ( TCVN : 356 - 2005 ) , đơn vị đo: MPA
2. Cờng độ nén theo tuổi và cờng độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đêm ; 90 ngày đêm
3. Độ sụt
4. Đờng kính cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu : Dmax, loại cốt liệu.
5. Phơng thức trộn và đổ BT ( để tính giá thành )
6. Mác chống thấm W2 đến W12 ( theo TCXDVN 356 : 2005 )
7. Độ chịu mài mòn , chịu axít
8. Ty le N/X
3.2.2.Chế tạo bê tông
Cấp phối bê tông:
Khi dùng BT mác thấp 100 cho phép dùng bảng tính sẵn về cấp phối theo định mức.

1
Cho bêtông bơm khi thi công nhà cao tầng : 122 cho khoảng 7 tầng dới , 152 ở các
tầng trên và có thể độ sụt cao hơn ( tầng càng cao giá BT càng cao )
Cho bêtông tự chảy để đổ các kết cấu chống thấm tại những nơi khó kiểm soát chất
lợng và khó đầm thì độ sụt có thể phải đến : 22 24 Cm.
Bê tông mái dốc, nền đờng, mặt đờng băng : chỉ cần độ sụt : 0 4Cm
Các loại BT thông thờng khác thì tuỳ vào phơng pháp thi công mà chọn độ sụt và
thông thờng không có yêu cầu kiểm tra nghiêm ngặt .
Kích thớc mẫu thí nghiệm: Tuỳ thuộc đờng kính cốt liệu có thể tham khảo theo
bảng dới đây:
Loại đá D
max
(mm) Kích thớc viên mẫu
Đá 1x2 10 - 20 100x100x100
Đá 2x4 40 150x150x150
Đá 4x6 70 200x200x200
Đá 6x8 100 300x300x300

Lu ý :Dùng khuôn nhỏ đúc mẫu có cốt liệu lớn hơn qui định sẽ cho R cao hơn 10-30%.
Số lợng tổ mẫu Đợc qui định cụ thể cho từng loại kết cấu và theo yêu cầu của chủ
đầu t :
Cọc khoan nhồi: 3 tổ mẫu/ 01 cọc : phần mũi , phần thân cọc và phần trên
Móng : 1 tổ mẫu/ 50m
3
bêtông nhng không ít hơn 1 tổ mẫu
Cột , sàn , dầm : 1 tổ mẫu/ 20m
3
bêtông nhng không ít hơn 1 tổ mẫu
Một tổ mẫu tiêu chuẩn là 03 viên , thí nghiệm nén cờng độ ở tuổi 28 ngày đêm khi
dùng ximăng Pooclăng và 90 ngày đêm khi dùng ximăng Puzoland

>30 30
20 30 45
10 20 60
5 10 90
3.2.4 Đổ và đầm bê tông
Các yêu cầu trớc khi đổ bêtông :
1.Kiểm tra, nghiệm thu:ván khuôn , cốt thép, hệ thống sàn thao tác, mạch ngừng thi công.
2.Kiểm tra, nghiệm thu : các vị trí đặt chờ của các lỗ , hộp kỹ thuật, ống thép, ống nhựa
đặt ngang qua kết cấu, hộp xốp
3.Kiểm tra , nghiệm thu : các hệ thống đi ngầm trong BT nh : Hệ thống điện, viễn thông,
truyền hình, báo cháy, an ninh. . .
4.Kiểm tra công tác vệ sinh công nghiệp : rác, các vật thừa, bề mặt cốp pha, bề mặt các
kết cấu BT đ đổ trớc.
5. kiểm tra hệ thống an toàn lao động : Lan can biên , dây an toàncho thợ , sàn công tác .
Tất cả các công tác trên phải hoàn tất, đạt yêu cầu chất lợng mới ký biên bản nghiệm
thu phần cốt pha , cốt thép , cho phép chuẩn bị đổ bê tông .
Kiểm tra công tác đổ bê tông của nhà thầu:
Kiểm tra thiết bị đầm , số lợng , chủng loại , vận hành thử ; công tác vận chuyển ,
cung ứng bê tông ; kiểm tra bố trí nhân lực của nhà thầu : Tổ đổ , tổ đầm , tổ trực cốppha ,
trực cốt thép , trực điện , trực kỹ thuật . . .
Khi các công tác chuẩn bị đầy đủ mới cho phép đổ bê tông.
Trong lúc đổ BT :
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn

NTTULIB
19

1.Không làm sai lệch vị trí cốt thép , cốp pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
Phải giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha, đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để

Khi thi công yêu cầu đổ bê tông liên tục nhng trong nhiều trờng hợp bắt buộc phải
dừng tạm thời từng đợt từ 1 đến 2 giờ rồi mới đổ tiếp, khi đổ đợt sau chú ý đầm ăn vào lớp
BT đổ trớc 5 10 cm
- Khi phải đổ cột cùng với dầm sàn thì : đổ xong cột đến đáy dầm chờ cho bêtông
co ngót - đổ tiếp dầm , sàn.
- Khi dầm có chiều cao hơn 0,8m đổ cùng với sàn thì mạch ngừng kỹ thuật dừng
cách đáy sàn 2 3cm.
Mạch ngừng thi công
Do khối bê tông quá lớn , mặt bằng thi công quá rộng hoặc các tờng hầm có các
tờng vuông góc nhau ; hoặc do biện pháp tổ chức thi công yêu cầu thì phải : Đổ cột , vách
trớc đổ dầm sau ; hoặc phân đoạn để thi công (nh chuyên môn hoá tổ đội, luân chuyển
ván khuôn ) . Trong những trờng hợp trên ngời ta tổ chức các mạch ngừng thi công theo
: phơng ngang hoặc phơng đứng.
Mạch ngừng thi công nằm ngang, ví dụ:
Cột, vách, lõi (mạch ngừng đặt cách đáy dầm 2 3cm).
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn

NTTULIB
20

Móng khối lớn chia thành nhiều lớp đổ.
Thi công đài, giằng với nền tầng hầm.
Trong trờng hợp này trớc khi đổ BT mới cần phải:
- Làm sạch mặt BT cũ, sạch lớp bột trên bề mặt bêtông và làm trơ đá :
Cách 1: Khi BT đạt ( cờng độ 15 25 KG/cm
2
)1 ngày tuổi , dùng bàn chải sắt chải sạch,
trơ đá ra độ 1,5cm , phun nớc cọ rửa sạch
Cách 2: Sau khi đổ BT, vào mùa hè từ 6 8 giờ , mùa đông từ 12 24 giờ , dùng áp lực

Tên mùa Tháng R
th
BD% R28
T
ct
BD
ngày đêm
Hè IV - IX 50-55 3 Vùng A
Đông X - III 40-50 4
Khô II - VII 55-60 4 Vùng B
Ma VIII - I 35-40 2
Khô XII - IV 70 6 Vùng C
Ma V - XI 30 1
Trong đó:
R
th
BD - Cờng độ bảo dỡng tới hạn
T
ct
BD - Thời gian bảo dỡng cần thiết
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn

NTTULIB
21

Vùng A - Từ Diễn Châu trở ra Bắc
Vùng B - Phía Đông Trờng Sơn và từ Diễn Châu đến Bình Thuận
Vùng C - Tây Nguyên và Nam Bộ


lấy theo một khoảng rộng nên có khi thấp hơn của Việt Nam.
Về đờng kính danh nghĩa của thép có gờ cũng quan niệm khác nhau và cách đo, cách
đánh giá cũng khác nhau.
- Của Việt Nam cụ thể là theo tiêu chuẩn Liên Xô trớc đây thì cứ mỗi đờng kính
danh nghĩa của thép có qui định đờng kính trong, đờng kính ngoài đo theo gờ
dọc,theo qui cách của gai nhng không qui định sai số. Khi xác định đờng kính danh
nghĩa thì đo bằng thớc kẹp một trong , một gai hoặc cân trọng lợng thanh thép.
- Của các nớc khác thì đờng kính danh nghĩa cho phép có sai số.
Vì những lý do nh vậy nên có những lúc trên thị trờng không có một số loại đờng
kính cốt thép không đảm bảo theo TCVN , mặt khác, TCVN về kiểm tra chất lợng thép đ
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn

NTTULIB
22

quá cũ, không phù hợp với thực tế thị trờng hiện nay nên cần có các tiếp cận linh động
hơn và chủ động hơn trong công tác t vấn của mình
3.3.4 Kiểm tra chất lợng thép :
- Mỗi lô thép nhập về cần có hoá đơn, kiểm tra số lợng, chủng loại đờng kính,
nhóm thép, hng sản xuất để đối chiếu với hoá đơn và chứng chỉ vật liệu của nhà
máy cấp. Lợng thép này cho phép tạm nhập và để riêng.
- Lấy mẫu thí ngiệm cho từng loại đờng kính, ít nhất 3 mẫu cho 1 loại, lập biên bản
lấy mẫu và dán tem. Ghi nhật ký công trình.
- Mang mẫu đi thử ngay tại phòng thí nghiệm đ đăng ký.
- B và TVGS chứng kiến thí nghiệm này, lấy ngay kết quả thí nghiệm thô có chữ ký,
dấu LAS. ( cha cần dấu tròn) mang về lu vào hồ sơ quản lý chất lợng
Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu, cần kiểm tra lại thì phải lấy số mẫu gấp đôi.
Nếu loại đờng kính nào không đảm bảo chất lợng theo yêu cầu thiết kế thì lập biên
bản xử lý và cho chuyển ngay lô thép đó ra khỏi phạm vi công trờng.

- Từng loại thép phải xếp thành từng lô riêng.
- Kiểm tra sai số gia công cho từng lô với tỷ lệ 5%.
Trong nhiều trờng hợp, để tiết kiệm, nhà thầu thi công nên triển khai lại việc bố trí cốt
thép trong thiết kế, tính chiều dài thanh và hình dáng hợp lý để ít phải cắt và nối, tránh để
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn

NTTULIB
23

thừa quá nhiều đề cê . Trong trờng hợp này phơng án bố trí cần đợc kiểm tra và phê
duyệt.

Hàn cốt thép
Nối hàn cốt thép tốt hơn nối buộc, nhất là dùng trong kết cấu lắp ghép. Tuy nhiên
ngời ta ít thiết kế nối hàn cốt thép cho kết cấu BTCT toàn khối vì không rẻ hơn nối
buộc là bao nhiêu nhng tiến độ thi công chậm. Một số loại cốt thép nếu không có loại
que hàn và chế độ hàn thích hợp thì chất lợng mối hàn kém. Bất đắc dĩ phải dùng hàn
trong trờng hợp chiều dài đoạn nối bị ngắn so với nối buộc.Nếu thép cờng độ cao thì
hàn không đợc và không đợc phép hàn.
Trong kết cấu lắp ghép khi chế tạo cấu kiện trong nhà máy ngời ta dùng khung hàn ,
hàn định vị các chi tiết đặt sẵn , liên kết nối các cấu kiện Hiện nay lới hàn phẳng còn
đợc dùng cho thi công sàn , bêtông chống thấm mái.
Nối cốt thép
a. 1
11
1 Nối buộc: Nối hai đoạn thép chồng lên nhau bằng dây thép buộc ( thờng là dây
1mm ). Nối buộc cần tuân theo các nguyên tắc sau:
- Không nối ở vị trí chịu lực lớn (Mômen lớn) và chỗ uốn cong
- Không nối ở một mặt cắt ngang quá : 25% diện tích đối với thép trơn và 50% đối

cho móng, cho nền tầng hầm. Có những loại công trình không cần dùng cốp pha : bê tông
phun vào lới bọc nh trong kết cấu tấm 3D.
Đà giáo có thể bằng gỗ, tre, luồng, kim loại hoặc bằng cốt cứng trong kết cấu. Việc
chọn loại vật liệu để làm cốp pha, đà giáo phụ thuộc chủ yếu vào việc tính toán kinh tế và
yêu cầu kỹ thuật của công trình (ví dụ bê tông không trát). Hiện nay chi phí cốp pha, đà
giáo chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành bê tông và xu hớng giá thành ngày càng bị tăng.
3.4.2 Các yêu cầu chung của công tác cốp pha, đà giáo
- Phải đảm bảo độ cứng, độ ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc lắp
dựng cốt thép và khi đổ , đầm bê tông
- Đảm bảo kín, khít để không để mất nớc xi măng khi đổ và đầm bêtông và đồng
thời nó còn phải bảo vệ bê tông mới đổ khi chịu tác động trực tiếp của ma gió .
- Đảm bảo đúng hình dáng, kích thớc, vị trí của thiết kế cho kết cấu.
3.4.3 Lắp dựng cốp pha, đà giáo
Yêu cầu:
- Thực hiện đúng trình tự lắp dựng , nghiệm thu cốp pha, cốt thép cho mỗi loại kết
cấu.
- Luôn luôn kiểm soát cao độ, vị trí của các cấu kiện.
- Phải chống dính cho bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông.
- Cần tính toán đến khả năng luân chuyển của cốp pha sàn, cốp pha cột, vách khi thi
công nhà nhiều tầng. Trong nhiều trờng hợp nên tổ hợp cốp pha khối lớn ( ví dụ: 3
mặt cột; mảng phẳng, mảng góc của vách. . .)
- Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trợt và không bị
biến dạng va không bị lún trong khi thi công. Điều này Cần lu ý khi thi công sàn
tầng 2 vì sàn này đợc chống trực tiếp lên nền đất lấp cha ổn định của nền tầng
một, kể cả cốp pha cột chống cho cầu thang.
Những vấn đề riêng cần chú ý:
- Các kết cấu tờng, lõi, dầm có chiều cao lớn, móng lớn cần tính toán để có biện
pháp đảm bảo độ cứng cho cốp pha thành, tránh bị phình, cong, thay đổi kích thớc
chiều dàyhoặc bị lệch theo phơng thẳng đứng , nhất là các dầm biên, tờng biên.
Thông thờng cần phải trình biện pháp kỹ thuật, có bản tính kèm theo cho các loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status