Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Bùi Thị Nga Lớp Kế hoạch 46A
1
LUN VN TT NGHIP
TI: Hon thin cụng tỏc lp k
hoch sn xut ti cụng ty c phn bỏnh
ko Hi Chõu.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ ho¹ch vµ Ph¸t triÓn
Bïi ThÞ Nga Líp KÕ ho¹ch 46A
2
MỤC LỤC
Chương I: Lý thuyết chung về lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp 7
1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 36
2. Đặc điểm về tổ chức 37
3.Đặc điểm cơ cấu sản xuất 39
II. Hoạt động kinh doanh 40
1. Đặc điểm về công nghệ và thiết bị máy móc. 40
2. Nguồn nhân lực 42
3. Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 43
4. Hoạt động marketing 44
5. Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây (từ năm 2003-2007)
46
III. Thực trang công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần bánh
kẹo Hải Châu. 47
1. Căn cứ để lập kế hoạch 48
2. Nội dung và phương pháp cơ bản của kế hoạch sản xuất 53
2.1 Kế hoạch năng lực sản xuất 53
2.2 Kế hoạch sản xuất tổng thể (Kế hoạch sản xuất năm) 55
2.3 Kế hoạch chỉ đạo sản xuất (kế hoạch tháng, kế hoạch tuần) 57
2.4 Kế hoạch nhu cầu sản xuất 58
2.5 Kế hoạch tiến độ sản xuất 61
3. Điều kiện lập kế của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 63
3.1 Năng lực cán bộ lập kế hoạch 64
3.2 Điều kiện về thông tin và tài chính. 65
3.3 Điều kiện về tổ chức 66
4. Nguyên nhân của những hạn chế 67
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Bùi Thị Nga Lớp Kế hoạch 46A
4
Chng III: Mt s gii phỏp nhm hon thin cụng tỏc lp k hoch sn
xut cụng ty bỏnh ko Hi Chõu 71
1. nh hng phỏt trin ca cụng ty n nm 2010 71
Chõu cho chuyờn tt nghip. Nghiờn cu vn ny cú ý ngha ht sc
quan trng; th nht qua nghiờn cu thc trng lp k hoch ca cụng ty giỳp
tụi hiu bit thờm thc t, ng thi tụi cú th phn no ng dng chuyờn
ngnh mỡnh hc vo thc t; Th hai tỡm hiu thc t cụng tỏc lp k hoch
ti cụng ty thy c nhng im mnh, im yu, nhng sai sút ca cụng
ty lm bi hc kinh nghim cho bn thõn ng thi mnh dn a ra mt s
gii phỏp khc phc.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Bùi Thị Nga Lớp Kế hoạch 46A
6
Chuyờn tt nghip gm 3 chng:
Chng I: Lý thuyt chung v lp k hoch sn xut ca doanh
nghip
Chng II: Thc trng cụng tỏc lp k hoch ti cụng ty c phn
bỏnh ko Hi Chõu
Chng III: Mt s gii phỏp nhm hon thin cụng tỏc lp k
hoch cụng ty c phn bỏnh ko Hi Chõu
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Bùi Thị Nga Lớp Kế hoạch 46A
7
Chng I: Lý thuyt chung v lp k hoch sn xut
ca doanh nghip
I. Tng quan v k hoch húa trong doanh nghip
1. Khỏi nim chung v k hoch húa trong doanh nghip
K hoch hoỏ ó t lõu c s dng nh mt cụng c thit lp cng
nh thc hin cỏc quyt nh v chin lc, nú cú th hiu theo nhiu ngha
khỏc nhau, nhng hiu mt cỏch tng quỏt nht, k hoch hoỏ l mt phng
thc qun lý theo mc tiờu, nú l K hoch hoỏ l mt phng thc qun lý
2
Cụng tỏc k hoch hoỏ núi chung v k hoch hoỏ DN núi riờng u bao
gm cỏc hot ng: lp k hoch v cụng tỏc t chc thc hin k hoch,
kim tra, iu chnh v ỏnh gớa k hoch. Lp k hoch c coi l khõu gi
v trớ quan trng hng u trong cụng tỏc k húa DN. Kt qu ca hot ng
son lp k hoch l mt bn k hoch DN ra i, bn k hoch ny s xỏc
nh cỏc mc tiờu, cỏc ch tiờu m DN mun t c trong thi gian ti,
ng thi xut nhng chớnh sỏch cựng nhng gii phỏp t c chỳng.
Vic a ra cỏc mc tiờu, cỏc ch tiờu cựng nhng bin phỏp ú khụng phi l
da trờn tham vng n thun hay ý mun s thớch ca nh qun lý hay cỏn
b lp k hoch, m chỳng c xõy dng da trờn tim lc ca cụng ty, iu
kin th trng v i th cnh tranhNgi cỏn b k hoch s phi phõn
tớch mt lot nhng thụng tin v mụi trng bờn trong ( tỡnh hỡnh ti chớnh
ca DN, cụng ngh DN ang nm gi so vi i th cnh tranh ra sao, lc
lng lao ng ca cụng ty ra sao), thụng tin v mụi trng bờn ngoi (tỡnh
hỡnh kinh t trong nc v th gii cú xu hng nh hng nh th no ti
DN, i th cnh tranh ang hnh ng ra sao, mụi trng vn hoỏ xó hi).
T ú DN tr li cho mỡnh c cõu hi: mỡnh ang ng õu; mỡnh mun
i ti õu v liu cú th t c mc tiờu khụng?; i ti ớch thỡ nờn chn
con ng no, con ng no ngn nht, nhanh nht v thun li nht;
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Bùi Thị Nga Lớp Kế hoạch 46A
9
nhng ngun lc cn thit cho DN i ti ớch v vic s dng chỳng nờn
nh th no
Mt bn k hoch hon ho cho chỳng ta thy rừ c cỏi ớch cn n,
con ng cú th ti ớch nhanh nht v cụng c thc hin i ti
ớch Nhng thc hin c bn k hoch ó ra thỡ cn phi tin hnh
t chc thc hin cỏc cụng vic c th (khõu t chc thc hin k hoch).
nú ó khỏc:
K hoch húa trong doanh nghip tp trung s chỳ ý ca cỏc hot ng
trong DN vo cỏc mc tiờu. K hoch v qun lý bng k hoch trong c ch
th trng vn rt linh hot v thng xuyờn bin ng giỳp cỏc DN d kin
c nhng c hi, thỏch thc cú th xy ra quyt nh nờn lm cỏi gỡ, lm
nh th no, khi no lm v ai lm t c mc tiờu ó xõy dng.
Cụng tỏc k hoch húa vi vic ng phú nhng bt nh v i thay
ca th trng. Lp k hoch hoỏ trong DN l d kin nhng vn ca
tng lai, DN s lng trc c cỏc vn , cỏc tỏc ng bờn ngoi cú th
xy ra trong thi gian ti (nm k hoch). ng phú vi nhng tỏc ng ú,
DN a ra cỏc quyt nh nờn lm nh th no, cỏc gii phỏp d phũng Khi
xy ra nhng iu bt thng v nhng tỡnh hung ó d bỏo trc, h ch tp
trung vo gii quyt vn bt thng. Nh vy DN x lý mt cỏch ch
ng, nhanh chúng v hiu qu hn nhng tỏc ng bt thng ú.
Cụng tỏc k hoch húa vi vic to ra kh nng tỏc nghip kinh t cao
trong DN. K hoch húa cho phộp nhỡn nhn logic cỏc ni dung hot ng cú
liờn quan cht ch vi nhau trong quỏ trỡnh tin ti mc tiờu sn xut sn
phm, dch v cui cựng. Trờn c s ú, nh qun lý thc hin cỏc phõn cụng,
t chc cỏc hnh ng c th, chi tit theo trỡnh t, bo m cho sn xut
khụng b ri lon v ớt tn kộm.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Bùi Thị Nga Lớp Kế hoạch 46A
11
Nh vy k hoch húa thay th s hot ng manh mỳn, khụng c
phi hp bng s n lc cú nh hng, thay th lung hot ng tht thng
bi mt lung u n, thay th nhng phỏn xột vi vng bng nhng quyt
nh ó c cõn nhc k lng.
II. K hoch sn xut trong doanh nghip
1. Khỏi nim k hoch sn xut trong doanh nghip
H thng k hoch hoỏ trong DN bao gm nhiu k hoch chc nng: k
gia cụng bờn ngoi.
S dng cỏc yu t sn xut: mỏy múc, nh xng. Cn dựng nhng
loi loi mỏy múc, thit b no, cụng sut bao nhiờu, ly thit b t ngun no,
cn nh xng rng bao nhiờu, b trớ nh th no, k hoch khu hao nh
xng thit b Thng thỡ vic xỏc nh cỏc yu t ny c lp cho k
hoch sn xut di hn. K hoch sn xut hng nm xỏc nh cụng sut ca
h thng mỏy múc, thit b
Cung ng nguyờn vt liu v bỏn thnh phm. Nhu cu s dng v tn
kho nguyờn vt liu, cht lng v s lng nguyờn vt liu, nguyờn vt liu
thay th l gỡ, phng thc cung cp Cỏc yờu cu i vi ngun nhõn lc:
s lng lao ng, trỡnh tay ngh, gii tớnh, tui tỏc
Cỏc k hoch thuờ ngoi nu cn thit
V nhng mc tiờu ny c xỏc nh trờn c s tha món cỏc rng buc
v mt k thut, cỏc mc tiờu ca DN, cỏc ngun lc ca cỏc b phn khỏc.
2. Vai trũ k hoch sn xut trong doanh nghip
KHSX nhm ti u húa vic s dng cỏc yu t sn xut. DN cú th sn
xut nhiu loi sn phm (vớ d cụng ty c phn bỏnh ko Hi Chõu chng
loi cỏc mt hng rt a dng: bt canh, cỏc loi ko, sụcụla, cỏc loi bỏnh
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Bùi Thị Nga Lớp Kế hoạch 46A
13
xp), cng cú th ch sn xut mt loi sn phm nhng hon thin sn
phm ú cú th cũn phi tri qua nhiu cụng on. Vớ d, sn xut mt
chic mỏy tớnh DN cn phi sn xut hoc thuờ gia cụng bờn ngoi sn xut
cỏc b phn: mn hỡnh, cõy, a, bn phớm, con chut, v mt s b phn
khỏc, trong mi b phn ú li c cu to bi cỏc linh kin nh hn. Khi cú
cỏc b phn, c mt chic mỏy hon chnh phi tin hnh cụng on
lp rỏp, cụng on ny li bao gm nhiu cụng on nh hn, mi cụng on
li yờu cu trỡnh tay ngh k thut nht nh. Do ú, mt phõn xng hay
mt nhúm th khụng th m nhim tt c cỏc cụng vic, cỏc dõy chuyn sn
yu t ngun lc mt cỏch ti u nht khin cho hot ng sn xut tr thnh
nhõn t quan trng m bo s thnh cụng ca DN, vi cỏc yờu cu ca qun
lý sn xut: to ra nhng sn phm cú cht lng tt, m bo h thng sn
xut hot ng trn chu v qun lý tt cỏc ngun lc.
3.Quy trỡnh lp k hoch sn xut trong doanh nghip
K hoch sn xut giỳp doanh nghip tr li cỏc cõu hi: sn xut bao
nhiờu, sn xut cỏi gỡ, sn xut õu, khi no thỡ sn xut da trờn cỏc
rng buc v nhõn s, v cung ng, v nhu cu, v kh nng lu kho, lung
tin, ta s cú quy trỡnh lp k hoch sn xut c xõy dng nh sau:
u tiờn, cỏn b k hoch xỏc nh cỏc cn c nht nh lp k hoch
sn xut. Xut phỏt t cỏc cn c ny cỏc cỏn b k hoch xõy dng cỏc k
hoch b phn trong k hoch sn xut chung. Mt trong cỏc cn c quan
trng c xỏc nh:
Chin lc kinh doanh trong di hn
Phõn tớch tỡnh hỡnh sn xut, tiờu th sn phn trong nm trc, k
trc
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ ho¹ch vµ Ph¸t triÓn
Bïi ThÞ Nga Líp KÕ ho¹ch 46A
15
Dự báo nhu cầu thị trường
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Cân đối quan hệ cung cầu
Sau khi xác định các căn cứ lập kế hoạch sản xuất, cán bộ kế hoạch bắt
tay vào lập kế hoạch sản xuất. Một bản kế hoạch sản xuất chung bao gồm các
kế hoạch bộ phận: kế hoạch năng lực sản xuất, kế hoạch sản xuất tổng thể, kế
hoạch chỉ đạo sản xuất, kế hoạch nhu cầu sản xuất, kế hoạch tiến độ sản xuất.
Trong mỗi kế hoạch bộ phận sẽ xây dựng các chỉ tiêu riêng, các chỉ tiêu này
được xây dựng dựa vào kế hoạch trước đó và các mối ràng buộc (ràng buộc
về mặt nhân sự, cung ứng, nhu cầu, khả năng lưu kho, luồng tiền).
Sơ đồ 1.1: Quy trình lập kế hoạch sản xuất
ự
Mua s
ắm
Năng lực cung
c
ấp
T
ồn kho, năng
l
ực
Tài chính
Luồng tiền
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ ho¹ch vµ Ph¸t triÓn
Bïi ThÞ Nga Líp KÕ ho¹ch 46A
17
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau, mà yếu tố quan trọng nhất là: công suất của máy móc thiết bị và mức độ
sử dụng máy móc thiết bị trong những điều kiện sản xuất nhất định.
4.1.1 Xác định công suất
Công suất thiết kế là mức sản lượng sản xuất tối đa của một hệ thống sản
xuất trong một thời kỳ nhất định. Thường đối với các DN sản xuất, công suất
được đo trực tiếp bằng sản lượng tối đa trong một khoảng thời gian và họ
thường sử dụng các thiết bị của mình ở mức thấp hơn công suất lý thuyết để
các nguồn lực của DN không bị căng ra tới mức giới hạn. Do đó họ không sử
dụng công suất lý thuyết làm cơ sở cho việc hoạch định năng lực sản xuất
thay vào đó họ dùng “công suất thực tế”
bq1
= tổng các N
i
/ 25
Trong đó N
i
là năng suất ca theo số liệu thống kê, i chạy từ 1 đến 25
Bước 3: từ dãy số liệu thu thập ở bước một chọn ra những số liệu thoả
mãn điều kiện N
i
> N
bq1
, sau đó tính tiếp N
bq2
N
bq2
= tổng N
i
/ k
Với k là số các số liệu thoả mãn điều kiện ở bước 3, i chạy từ 1 đến k
N
bq2
được lấy là mức năng suất ca máy trung bình tiên tiến, và năng lực
sản xuất của máy móc thiết bị sẽ bằng với năng suất giờ trung bình tiên tiến là
N
bq2
/8 (tấn/ giờ)
Cân đối năng lực sản xuất.
Sau khi xác định được năng suất của nhà máy, ta xem xét năng lực của
Bước 5: Xác định năng lực thừa thiếu của các bộ phận so với bộ phận
chủ đạo và kế hoạch sản xuất theo công thức: N
Cti
= N
CĐtp
x a
is
Trong đó: N
Cti
là năng lực cần thiết của bộ phận i
N
CĐtp
là năng lực bộ phận chủ đạo tính theo thành phẩm
a
is
là hệ số tiêu hao bán thành phẩm i cho một đơn vị sản
phẩm cuối cùng s
Bước 6: Cuối cùng là xác định các biện pháp nâng cao năng lực của khâu
yếu, tận dụng năng lực dư thừa.
Sau khi xác định được năng suất sản xuất, DN lấy đó là một căn cứ quan
trọng để xác định quy mô sản xuất của cả năm kế hoạch.
4.2 Kế hoạch sản xuất tổng thể (kế hoạch SXTT)
Nội dung của kế hoạch sản xuất tổng thể trả lời cho DN câu hỏi “ sản
xuất bao nhiêu” theo thời gian, cùng những cách thức tốt nhất có thể để vừa
đáp ứng nhu cầu vừa giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất hoặc để đạt được
mục tiêu chiến lược của công ty thông qua việc điều phối quy mô sản xuất,
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Bùi Thị Nga Lớp Kế hoạch 46A
20
mc sn xut trung bỡnh theo thi gian
SL
DK
sn lng d kin sn xut theo nhu cu ó d bỏo
T thi gian sn xut
Chi phớ nhõn cụng c tớnh theo cụng thc: C x T x C
1
Trong ú: C l chi phớ nhõn cụng trong gi
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Bùi Thị Nga Lớp Kế hoạch 46A
21
C
1
l phớ tuyn v o to trờn 1 n v sn phm
T l thi gian sn xut
S 1.2: Xỏc nh nh mc sn xut bng phng phỏp th
Thng thỡ gia nhu cu sn xut trung bỡnh v sn lng d kin theo
thi gian cú s chờnh lch vi nhau. Da vo õy cụng ty cú th cú rt nhiu
s la chn cho mỡnh:
Hoc l sn xut vi quy mụ trung bỡnh, khụng cn thuờ ngoi hoc
lm thờm gi. La chn phng ỏn ny, cụng ty ch ng trong sn xut, tit
kim c chi phớ sn xut. Nhng nhc im ln nht l khụng ỏp ng
c nhu cu ca th trng vo nhng thỏng lng tiờu th tng cao, cú
nhng thỏng lng tiờu th thp s dn n tn kho thnh phm nhiu lm
tng chi phớ lu kho
Hoc cụng ty cú th sn xut mc sn lng d kin thp nht, nu
thiu s thuờ ngoi. Nhc im ca phng ỏn ny l khin cụng ty ph
thuc quỏ nhiu vo bờn ngoi trong hot ng sn xut trong khi doanh
nú liờn quan n vic xỏc nh nhng thụng tin: cn hon thnh bao nhiờu tn
sn phm v khi no phi hon thnh, nhng thụng tin ny ch mang tớnh nh
hng. B phõn sn xut ch bit l n mt thi im xỏc nh t no ú h
phi hon thnh c mt khi lng sn phm l bao nhiờu (mt s A chng
hn). H cha th nh hỡnh c cn sn xut c th nhng mt hng c th
no, s lng tng mt hng ú, sn xut theo lụ hay n chic Thụng qua
k hoch ch o sn xut, cỏc phõn xng (xớ nghip) bit rừ c trong tng
quý, tng thỏng phi hon thnh bao nhờu sn phm, bao nhiờu bỏn thnh
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ ho¹ch vµ Ph¸t triÓn
Bïi ThÞ Nga Líp KÕ ho¹ch 46A
23
phẩm, cho chúng ta biết cần chuẩn bị những gì để thoả mãn nhu cầu và đáp
ứng kế hoạch sản xuất tổng thể.
Như vậy kế hoạch chỉ đạo sản xuất là sự cụ thể hóa kế hoạch sản xuất
tổng thể, nó cho biết loại sản phẩm nào sản xuất dứt điểm trong từng tháng,
quý, loại sản phẩm nào sản xuất đều trong các tháng hay quý theo nhu cầu thị
trường, theo tính chất tiêu dùng mùa vụ hay đơn hàng. Đồng thời kế hoạch chỉ
đạo sản xuất là sự thể hiện kế hoạch sản xuất tổng thể trên chương trình chỉ
đạo sản xuất tương ứng thích hợp với khả năng sản xuất của các đơn vị thỏa
mãn tốt nhất cho các dự báo kế hoạch.
Bảng 1: Ví dụ kế hoạch sản xuất nhóm hàng Amplifier của một công ty
điện tử.
Tháng Giêng Hai Ba
Kế hoạch sản
xuất tổng thể
(tổng số lượng
Ampeflier)
1500 1200 …
Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Kế hoạch chỉ
Nhu cu ph thuc l nhu cu phỏt sinh t nhu cu c lp. iu ú cú
ngha nhu cu ph thuc c tớnh toỏn t nhu cu c lp thụng qua vic
phõn tớch sn phm thnh cỏc b phn, cỏc cm chi tit, cỏc cm linh kin, vt
t, nguyờn vt liu. Mt phng phỏp ph bin rt hay c s dng tớnh
toỏn nhu cu ph thuc l phng phỏp MRP.
Phng phỏp tớnh toỏn nhu cu sn xut MRP da theo nh mc:
sn xut sn phm A, B, C trc ht cn phi xỏc nh nhu cu cp I (b phn
A
1
), ri xỏc nh nhu cu cp II ( vớ d cm linh kin D
i
), nhu cu cp III (linh
kin ri F
1
)Cỏc cp nhu cu ny c xỏc nh thụng qua vic phõn tớch kt
cu sn phm.
Trỡnh t lp rỏp sn phm (A, B, C) c th hin theo s :
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Bùi Thị Nga Lớp Kế hoạch 46A
25
S 1.3: S trỡnh t lp rỏp sn phm
phc v cho vic tớnh toỏn, cỏc nhu cu cp I, cp II, cp III c
tng hp theo kiu mt ma trn. ng thi doanh nghip cng s lp k hoch
sn xut theo n t hng ca tng thỏng v chỳng cng c th hin di
dng ma trn. Cn c vo thi gian ca cỏc n hng, ta xỏc nh thi gian
cn thit lp rỏp sn phm t nhu cu cp I (vớ d l 1), nhu cu cp II (gi
kin (E
i
)
2
Nhu cu sn
xut trong thỏng
(A, B, C)
(4)
Nhu cu cp
III
(7)
(7) = (3) x (6)
Nhu cu cp II
(6)
(6) = (2) x (5)
Nhu cu cp I
(5)
(5) = (1) x (4)