ĐỊNH DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CƠ HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Pdf 11


TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA SƯ PHẠM

N
N
g
g
ư
ư


i
it
t
h
h


c
c


L
I
I
N
N
H
HG
G
I
I
A
A
N
N
G
G
M
M
S


ĐỊNH DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
BÀI TẬP CƠ HỌC TRONG CHƯƠNG
TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG G
G
i
i
á
á
o
ov
v
i
i
ê
ê
n
n

.
.
S
SL
L
Ê
ÊĐ
Đ

ỖH
H
U
U
Y
Y A
A
N
N

7
7N
N
Ă
Ă
M
M2
2
0
0
0
0
4
4LỜI CẢM TẠ
*0*

Được tham gia nghiên cứu khoa học đó là niềm vinh
dự và hạnh phúc đối với em. Đồng thời qua đây có thêm
cơ hội tìm tòi, sáng tạo và học hỏi ở thầy cô, bè bạn.
Những kiến thức, những kinh nghiệm trong nhiều lĩnh
vực như: khoa học tự nhiên, tin học…Để có một môi

giúp cho học sinh hiều rõ “ Tính chất biện chứng của các hiện tượng vật lý
khái niệm vật chất và tính chất bật diệt của thế giới vật chất và vận động của
nó.” Học sinh cần coi trọng ba mặt: vai trò của trực quan, của tư duy trừu
tượng và việc vận dụng vào thực tiễn”.
Việc nắm v
ững chương trình Vật Lý Học không chỉ có ý nghĩa là hiểu
được một cách sâu sắc và đầy đủ những kiến thức qui định trong trường mà
còn phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết các nhiệm vụ học
tập và những vấn đề của thực tiễn đời sống. Muốn thế cần phải nắm vững
những kĩ năng, k
ĩ xảo thực hành như làm thí nghiệm, vẽ đồ thị, tính toán
Chính kĩ năng vận dụng kiến thức trong học tập và trong thực tiễn đời sống
chính là thước đo mức sâu sắc và vững vàng của kiến thức mà học sinh thu
nhận được.
Bài tập vật lý giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong việc hoàn thành
nhiệm vụ dạy học Vật Lý ở phổ thông. Bài tập v
ật lý giúp học sinh hiểu sâu
sắc hơn những qui luật vật lý, những hiện tượng vật lý, biết phân tích chúng
và ứng dụng chúng vào những vấn đề thực tiễn. Chỉ thông qua những bài
tập ở hình thức này hay hình thức khác mới tạo điều kiện cho học sinh vận
dụng linh hoạt những kiến thức đó mới trở nên sâu sắc, hoàn thiện và biến
thành vốn riêng của học sinh.
Thự
c chất hoạt động giải bài tập vật lý là tìm được câu trả lời đúng đắn,
giải đáp được vấn đề đặt ra một cách có căn cứ khoa học chặt chẽ. Quá
trình giải một bài toán vật lý là quá trình tìm hiểu điều kiện của bài toán, xem
xét hiện tượng vật lý được đề cập và dựa trên kiến thức vật lý - toán để nghĩ
tới những mối liên hệ có thể
có của các cái đã cho và cái phải tìm, sao cho
có thể thấy được cái phải tìm có liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với cái đã

là việc tìm cách vận dụng những công thức vật lý để lập các phương trình và
giải chúng nhằm tím ra đáp số của bài toán. Nếu cứ như thế, việc giải toán
vật lý rốt cuộc trở thành một thứ
toán ứng dụng, quy về những thủ thuật và
kỹ năng lập phương trình, giải phương trình với vô số kiểu, loại bài toán vật
lý khác nhau. Học Vật lý là xây dựng những bước tư duy đi từ hiện thực
khách quan đến mô hình lý thuyết và ngược lại.
Với nội dung của đề tài là Định dạng và phương pháp giải bài tập cơ
học trong chương trình trung học phổ thông sẽ giúp cho học sinh trung
học phổ thông giảm bớt khó khăn trong việc giải toán Vật Lý như: không hiểu
rõ các hiện tượng Vật lý, không tìm được hướng giải quyết vần đề, không áp
dụng được lý thuyết vào việc giải bài tập, không kết hợp được kiến thức ở
từng phần riêng rẽ vào giải một bài toán tổng hợp Vì vậy, việc rèn luyện
cho học sinh biết cách giải bài tập một cách khoa học, đảm b
ảo đi đến kết
quả một cách chính xác là một việc rất cần thiết, nó không những giúp cho
học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng suy luận logic, học
và làm việc một cách có kế hoạch và có hiệu quả cao.
2) Đối tượng nghiên cứu
Phân loại và phương pháp giải bài tập cơ học trong chương
trình trung học phổ thông.
3) Phạm vi nghiên cứu
♦ Bài tập Vật Lý rất
đa dạng cho nên phương pháp giải cũng
rất phong phú. Vì thế, nội dung chính của đề tài chỉ đề cập đến “
Định dạng và phương pháp giải các bài tập Cơ Học trong chương
trình Trung Học Phổ Thông.”

Nội dung của đề tài:
Phân loại các bài tập nhằm giúp học sinh định dạng được bài

phạm vi rộng và trên mọi lĩnh vực của đời sống Xã Hội, văn hoá, tư
tưởng, khoa học, giáo dục được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực của cuộc
sống. Riêng đề tài Định dạng và phương pháp giải các bài tập cơ
học trong chương trình trung học phổ thông. Chỉ nghiên cứu ở
mảng nhỏ phục vụ cho công tác d
ạy và học của sinh viên ngành sư
phạm Vật Lý, các giáo viên và học sinh ở trường Trung Học Phổ
Thông có tư liệu cần thiết nhằm đạt chất lượng và hiệu quả giáo dục
cao.
6) Giả thuyết khoa học
Với đề tài Định dạng và phương pháp giải bài tập cơ học
trong chương trình trung học phổ thông đưa ra nhằm tóm tắt một
cách sơ lược nội dung lý thuyết, tổng hợ
p và phân loại một cách khá
đầy đủ, chi tiết các dạng và phương pháp giải các bài tập với mục
đích:
-Đây là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Khoa Học Tự
Nhiên, đặc biệt là sinh viên ngành sư phạm Vật Lý .
-Giúp cho người đọc có cái nhìn khái quát về chương trình Vật
Lý lớp 10 đặc biệt về phần Cơ Học nhằm giúp cho giáo viên, sinh
viên, học sinh có điều kiện tiếp cận một cách nhanh chóng các kiến
thức cơ bản, bài tập
định tính, bài tập định lượng ….
Với mong muốn đề tài này sẽ sẽ hướng cho người giải toán
Vật Lý đến mục đích hiểu bản chất Vật Lý Học hơn là chỉ nhằm đến
đáp số của bài toán, coi trọng việc hướng dẫn suy nghĩ khi giải toán
Vật Lý .
7) Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 01/04/2004 đến ngày 30/06/2004 .
Trang2

A)
ĐỘNG HỌC :
Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động thẳng biến
đổi đều.
Chuyển động tròn đều
Động học
I. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
1)
Định nghĩa:
- Là chuyển động thẳng trên một đường thẳng trong đó vật đi được
những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau

x = x
0
+v ( t – t
0
)
Hay : x = x
0
+ v.t ( t
0
= 0)
s = v.t ( đường thẳng)
Định Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Cơ Học
Trang5
x = v.t ( t
0
= 0, x
0
= 0 )
α
tg
t
xx
vvtxx =

=⇒+=
0
0

II. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
1)

bằng thương số giữa quãng đường đi rất nhỏ tính từ điểm đã cho và khoảng
thời gian rất nhỏ để đi hết quãng đường đó.
-
Biểu thức :
t
s
v
t


=
r
r
hay
t
s
v
t


=

c)
Gia tốc:
-
Gia tốc là một đại lượng Vật Lý đặc trưng cho sự biến thiên nhanh
hay chậm của vận tốc và đo bằng thương số giữa độ biến thiên của vận tốc
và khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó.
-
Biểu thức:

r
là vận
tốc ở thời điểm t .
Hướng:

va
rr
∆↑↑
Độ lớn:
t
vv
a
t


=
0

- Phương trình chuyển động:
+) Công thức vận tốc: )(
00
ttavv
t

+
=

+) Công thức đường đi:
2
0

-
Phương trình chuyển động:
gtvgtvgth
tt
2;;
2
1
2
2
===

Chọn vị trí ban đầu của vật làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ trên
xuống dưới.
Ở cùng một nơi trên Trái Đất các vật rơi tự do có cùng gia tốc, gọi là
gia tốc rơi tự do. Thường lấy g = 9,8m/s
2
.
III.
CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU:
1)
Định nghĩa:
Chuyển động tròn đều là chuyển động theo quỹ đạo tròn với vận tốc
có độ lớn không đổi chỉ thay đổi phương.
2)
Vận tốc:
Vận tốc dài:

t
s
v

,2
, trong đó f là số vòng quay trong 1s
và T là khoảng thời gian đi hết một vòng trên vòng tròn.
3)
Gia tốc:
-
Đinh nghĩa: Gia tốc của chất điểm chuyển động tròn đều gọi là gia
tốc hướng tâm, có phương vuông góc với tiếp tuyến quỹ đạo tại vị trí của
chất điểm, có chiều hướng vào tâm đường tròn và có giá trị bằng
R
v
2

- Biểu thức:
2
2
,
ϖ
R
R
v
a
t
v
a
nn
==


=

quy chiếu khác nhau thì khác nhau.
+)
Công thức cộng vận tốc:

231213
vvv
r
r
r
+
=

B) ĐỘNG LỰC HỌC:
I. CÁC ĐỊNH LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỘNG:
1)
Sự tương tác giữa các vật
- Tác dụng tương hỗ giữa các vật gọi là tương tác.
- Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác,
kết quả là truyền gia tốc cho vật hoặc làm vật biến dạng.
Lực biểu diễn bằng một vectơ có:
+) Điểm đặt : là vị trí mà lực đặt lên vật.
+) Hướng: biểu diễn theo hướng tác dụng lực
+) Độ lớn: độ
dài vecto lực tỉ lệ với độ lớn.
- Hai lực coi là bằng nhau : nếu cho chúng lần lượt tác dụng vào cùng
một vật tại cùng một điểm, theo cùng một hướng thì chúng gây ra cho vật đó
cùng một gia tốc hoặc cùng một mức độ biến dạng.
- Hai lực cân bằng nhau: hai lực cùng đặt vào một vật và có cùng giá,
cùng độ lớn nhưng ngược chiều nhau.
- Một vật ở trong trạng thái cân bằng (đứng yên ho

F
2
F
o

21
FFF +=
Định Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Cơ Học
Trang8
3)
Khối lượng và quán tính:
- Quán tính: là tính chất của một vật muốn bảo toàn vận tốc của mình
cả về hướng lẫn độ lớn.
-
Khối lượng: là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
Đơn vị ( hệ SI ): kilogam (kg)
Tính chất:
+) Là một đại lượng vô hướng, dương.
+) Có tính chất cộng: khi nhiều vật được ghép lại thành một hệ vật thì
khối lượng của hệ vật bằng tổng khối lượng các vật đó.
-
Khối lượng riêng: là khối lượng của vật có trong một đơn vị thể tích.

(Đơn vị - hệ SI: kg/m

“Gia tốc của một vật luôn cùng chiều với lực tác dụng lên vật. Độ lớn
của gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng
của nó”.
m
F
a =

- Đơn vị lực là Newtơn: [F] : N
- Newtơn là lực truyền một khối lượng 1kg, một gia tốc bằng 1m/s
2
c) Định luật III Newtơn:
“Hai vật tương tác nhau với những lực bằng nhau về độ lớn, cùng giá
nhưng ngược chiều nhau”.

2112
FF −=

Định Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Cơ Học
Trang9

Đặc điểm của lực và phản lực:
- Tương tác có tính chất hai chiều, các lực xuất hiền thành từng cặp.
- Cặp lực trong tương tác có cùng bản chất.
- Cặp lực trong tương tác đặt lên hai vật khác nhau nên không bù trừ
lẫn nhau.
Ba định luật Newtơn là những nguyên lý lớn, đặt nền móng cho sự
phát triển của cơ học. Ba định luật là kết quả của hàng loạt quan sát, và của
tư duy khái quát .

II.

- Công thức trên chỉ
đúng đối với chất điểm
hoặc đối với các vật
hình cầu có khối lượng
phân bố đều. Trọng lực

- Là lực hút của trái đất
tác dụng vào vật ở gần
mặt đất.

- Là trường hợp riêng
của lực hấp dẫn.
M: khối lượng của vật

: gia tốc trọng trường
g
r

P
r
: trọng lực của vật

gmP =

P
Định Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Cơ Học
Trang10

Lực đàn hồi
- Là lực xuất hiện khi
vật bị biến dạng có xu
hướng làm cho nó lấy
lại hình dạng và kích
thước cũ.
- Lực đàn hồi xuất hiện
khi vật bị biến dạng có
chiều ngược chiều với
sự biến dạng của vật.
- L
ực đàn hồi xuất hiện

trượt

- Lực ma sát trượt xuất
hiện khi vật này trượt
lên vật kia và cản lại
chuyển động tương đối
của hai vật.
* Hướng: tiếp tuyến với
mặt tiếp xúc và ngược
chiều chuyển động
tương đối.
* Độ lớn: F=
µ
t
N
µ
t
: hệ số ma sát trượt
(thường
µ
t
<1) tuỳ thuộc
vào tính chất mặt tiếp
xúc.
N: áp lực (lực nén
vuông góc)


Lực
ma

sát
Lực
ma
sát
lăn
- Là lực xuất hiện khi
vật chuyển động lăn,
có tác dụng cản lại
chuyển động lăn.
F
ms
= µN
µ << µ
tĐịnh Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Cơ Học
Trang11

C) TĨNH HỌC
I.CÂN BẰNG CỦA MỘT CHẤT ĐIỂM:
1) Điều kiện cân bằng:
- Điều kiện cân bằng của một chất điểm là hợp lực của tất cả các lực
tác dụng lên nó phải bằng không.
-
Biểu thức:
0=∑

hai lực
phải cùng phương, cùng độ lớn và ngược chiều với lực thứ ba
12
F
r
3
F
r
(đồng phẳng và đồng quy)
II.
CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN:
1)
Trọng tâm của vật rắn:
- Vật rắn: một vật được coi là vật rắn khi nó hoàn toàn không bị biến
dạng, nghĩa là khoảng cách giữa hai điểm bất kì của nó luôn luôn không đổi.
- Trọng tâm của một vật rắn là điểm đặt của trọng lực đặt lên vật đó.
- Các vật đồng chất và có dạng đối xứng hình học thì trọng tâm là tâm
hình học của vật.
+) Hình tròn có trọng tâm tại tâm
+) Hình chữ nhật, hình vuông có trọng tâm là giao đi
ểm của hai
đường chéo.
+) Hình tam giác có trọng tâm tại giao điểm của các đường trung
tuyến.
- Trọng tâm của một vật có đặc điểm là nếu tác dụng lên vật một lực
có đường tác dụng đi qua trọng tâm thì vật sẽ chuyển động tịnh tiến giống
như một chất điểm chứ không quay.
2)
Cân bằng của một vật khi không có chuyển động quay:
a)

d
2
4) Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Quy tắc momen
lực.
a) Tác dụng của lực đới với một vật có trục quay cố định:
- Lực chỉ gây ra tác dụng quay khi giá của lực không đi qua trục quay
- Lực tác dụng có giá đi qua trục quay: vật sẽ đứng cân bằng.
b)
Cân bằng của một vật có trục quay cố định:
-
Momen lực:
+) Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực đối với
một trục.
+) Độ lớn: M= F.d
[M] : (N/m) : momen lực
[F] : (N) : độ lớn lực tác dụng.
[d] : (m) : khoảng cách từ giá của lực đến trục quay gọi là cánh tay đòn
của lực
F
r

-
Qui tắc momen: Diều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố
định là tổng các momen lực làm vật quay theo chiều kim đồng hồ bằng tổng
các momen lực làm vật quay theo chiều ngược lại.

5)
Ngẫu lực:
a)
Định nghĩa :Ngẫu lực là hai lực song song, ngược chiều, bằng

Định Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Cơ Học
Trang13
b)
Mức vững vàng của cân bằng:
- Mặt chân đế: là một đa giác lồi nhỏ nhất chứa tất cả các điểm tiếp
xúc giữa vật và mặt phẳng đỡ.
-
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế: vật sẽ còn cân
bằng khi giá của trọng lực còn đi qua mặt chân đế.
D) CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN :
I.
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG :
1) Hệ kín: Hệ vật được gọi là hệ kín ( cô lập ) nếu các vật trong hệ chỉ
tương tác với nhau, mà không tương tác với các vật ở ngoài hệ.
2)
Định luật bảo toàn động lượng:
a) Động lượng
p
r
: của vật là đại lượng vectơ đo bằng tích khối lượng
m và vận tốc của vật đó
v
rvmp
r
r
=


21
;vv
r
r
: vận tốc của vật 1 và 2 trước tương tác

21
;vv
′′
r
r
: vận tốc của vật 1 và 2 sau tương tác
3)
Dạng khác của định luật II Newtơn:

(vì )
t
P
t
v
mF


=


=
PtF ∆=∆⇒ .
vmP ∆=∆


Với A: công (J)
F: lực (N)
s : quãng đường (m)
b)
Công suất:
-
Định nghĩa:
Công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công nhanh hay
chậm của một máy, đo bằng tỷ số giữa công thực hiện và khoảng thời gian
để thực hiện công đó.
- Biểu thức:
t
A
N =

Với N: công suất ( W )
A: công (J)
t: thời gian (s)
-
Dạng khác: N=F.V
2) Công của trọng lực- Định luật bảo toàn công:
a)
Công của trọng lực:
- Biểu thức: A = P.h = P(h
1
-h
2
)
-
Đặc điểm:

2
1
mvW
d
=

- Tính chất:
+) Động năng là một đại lượng vô hướng và là đại lượng dương.
+) Đơn vị của động năng, công, năng lượng: Jun (J)


W
0
d
b) Định lý động năng:
Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác
dụng lên vật.
∆W
đ
= W
đ2
- W
đ1
= A
+) Nếu A>0 : W
đ2
> W
đ1
: động năng tăng
Định Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Cơ Học

đ
+ W
t
= const
W = W
1
= W
22
2
21
2
1
2
1
2
1
mghmvmghmv +=+

Trường hợp lực đàn hồi:
W = W
1
= W
2constkxmVW =+=
22

+) Vận tốc chảy nhỏ.
+) Vận tốc ở mỗi điểm của chất lỏng không đổi.
+) Ma sát với thành ống và ma sát giữa các lớp chất lỏng không
đáng kể.
- Hệ thức giữa vận tốc chảy và tiết diện ống:
Định Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Cơ Học
Trang16
1
2
2
1
S
S
v
v
=

b) Định luật Bernouli:
Tổng áp suất động và áp suất tĩnh không đổi dọc theo ống nằm
ngang. const
v
p =+
2
2


CÁC LOẠI BÀI TẬP:
1) BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH :
Bài tập định tính ( câu hỏi thực tế ) có tầm quan trọng đặc biệt song
hiện nay nó vẫn chưa có được vị trí xứng đáng. Vì vậy việc luyện tập, đào
sâu, mở rộng kiến thức của học sinh cần được bắt đầu từ việc giải bài tập
định tính. Đây là loại bài tập giúp trau dồi hứng thú học tập cho học sinh.
Việc giải bài tập định tính đòi hỏi học sinh phải tiến hành phân tích
bản chất của các hiện tượng vật lý nhờ đó mà giáo viên thấy rõ được mức
độ lĩnh hội của học sinh về tài liệu nghiên cứu, phát triển tư duy logic, năng
lực sáng tạo, thói quen vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng vật
lý. Đặc biệt việc sử dụng linh hoạt và đúng lúc các bài tập định tính có tác
dụng nâng cao hiệu quả nhận thức của học sinh lên rất nhiều.
Giải bài tập định tính thường gây cho học sinh nhiều khó khăn vì nó
đòi hỏi phải lập luận một cách logic có căn cứ đầy đủ, xác đáng. Giải một bài
tập định tính phức tạp chính là giải một chuỗi câu hỏi định tính. Những câu
hỏi này đòi hỏi những câu trả lời dựa vào việc vận dụng một định luật vật lý
nào đó. Thường giải một câu hỏi định tính gồm 3 giai đoạn:
 Phân tích điều kiện của câu hỏi.
 Phân tích các thuyết, các khái niệm, các hiện tượng vật lý mô tả
trong câu hỏi, trên cơ sở đó liên tưởng tới định luật vật lý, định nghĩa một đại
lượng vật lý hay một tính chất vật thể có liên quan.
 Tổng hợp các điều kiện đã cho với những kiến thức tương ứng để
giải.
Trên cơ sở như vậy sẽ dần dần trang bị cho học sinh phương pháp suy
nghĩ, lập luận logic.
2) BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG:
Bài tập định lượng là những bài tập muốn giải được phải thực hiện
một loạt những phép tính.
Định Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Cơ Học

trong tiến trình giải có sử dụng đồ thị. Bài tập này sẽ giúp học sinh nắm được
phương pháp quan trọng biểu diễn mối quan hệ hàm số giữa các đại lượng
vật lý, tạo điều kiện làm sáng tỏ một cách sâu sắc bản chất vật lý của các
quá trình và các hiện tượng. Đây là một biện pháp tích cực hoá quá trình học
tập của học sinh.
Tuỳ theo mục đích có thể có những loại bài tập đồ thị sau:
* Đọc đồ thị và khai thác đồ thị đã cho.
* Vẽ đồ thị theo dữ kiện đã cho của bài tập.
* Dùng đồ thị để giải bài tập.
Riêng đề tài này ,đã đưa dạng bài tập đồ thị vào phần bài tập định
lượng .
d) Bài tập thí nghiệm:

Định Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Cơ Học
Trang19
Bài tập thí nghiệm là những bài tập mà khi giải phải tiến hành những thí
nghiệm, những quan sát hoặc để kiểm chứng cho lời giải lý thuyết hoặc tìm
các số liệu, dữ kiện dùng cho việc giải bài tập ưu điểm hơn các bài tập khác
ở chỗ học sinh không thể giải chúng một cách hình thức khi chưa biết đầy đủ
quá trình vật lý của bài tập, tránh được tình trạng áp dụng công thức một
cách máy móc. Đồng thời tập cho học sinh làm những “nhà thiết kế sáng tạo
trẻ tuổi.”
Phần bài tập thí nghiệm, đề tài không đi sâu nghiên cứu .
VẤN ĐỀ LỰA CHỌN CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ :
Hệ thống các bài tập được chọn lọc cho bất cứ đề tài nào phải thoả
mãn một số yêu cầu sau:
1) Yêu cầu thứ nhất:
Là phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp về mối quan hệ
giữa những đại lượng và khái niệm đặc trưng cho quá trình hoặc hiện tượng,
sao cho từng bước giúp học sinh hiểu được kiến thức, nắm được vững chắc

1) Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu ý nghĩa của những thuật ngữ mới, quan
trọng, nắm vững đâu là dữ kiện, đâu là ẩn số phải tìm.
- Đọc kĩ đề bài tập là điều kiện đầu tiên giúp học sinh tìm ra phương
hướng giải quyết vấn đề.
- Đọc đi đọc lại nhiều lần đến mức độ hiểu được đề bài một cách cặn
kẽ và có thể phát biểu lại một cách ngắn gọn, chính xác dưới hình thức này
hay hình thức khác.
- Việc dùng các kí hiệu để tóm tắt đề bài hay dùng hình vẽ để diễn đạt
đề bài sẽ phản ánh mức độ hiểu đề bài như thế nào.
2) Phân tích nội dung bài tập làm sáng tỏ bản chất vật lý của
những hiện tượng mô tả trong bài tập:
* Bài tập đang giải thuộc bài tập nào: bài tập định tính, bài tập định
lượng, bài tập đồ thị, bài tập thí nghiệm,
* Nội dung bài tập liên quan đến những hiện tượng vật lý nào? Mối
quan hệ giữa các hiện tượng ra sao, diễn biến như thế nào?
* Đối tượng đang xét ở trạng thái nào, ổn định hay biến đổi? Những
điều kiện ổn định hay biến đổi là gì?
* Có những đặc trưng định tính, định lượng nào đã biết, chưa biết,
mối quan hệ giữa các đại lượng đó biểu hiện ở các định luật, qui tắc, định
nghĩa nào?
3) Xác định phương pháp và vạch ra kế hoạch giải bài tập:
Có hai phương pháp giải bài tập Vật Lý: phương pháp phân tích và
phương pháp tổng hợp.
Trong quá trình giải một bài tập Vật Lý ít khi sử dụng đơn thuần một
phương pháp mà có thể vận dụng nhiều phương pháp tuỳ theo điều kiện cụ
thể của bài tập.
4) Kiểm tra lời giải và biện luận:
Trên là một số bước cơ bản của việc giải bài tập. Mỗi loại bài tập có
một số đặc điểm riêng về cách giải. Vì vậy đòi hỏi học sinh phải tự rèn luyện
kĩ năng vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo để việc giải bài tập Vật Lý

mưa sẽ rơi thẳng đứng và không thể hắt vào mặt ta được . Hãy giải thích
điều dường như vô lí đó .
Trả lời :

v

v

v
đn
v
mn
(đất) Khi không có gió , những giọt mưa rơi theo phương thẳng đứng so với
đất , như
ng lại rơi theo phương xiên đối với người lái xe máy .
Gọi
, là vận tốc của giọt mưa , vận tốc của người so với đất ,
vận tốc của giọt mưa so với người đi xe .

t vận tốc tức thời tại thời điểm ghi số liệu .
b)Không thể dùng số liệu trên để tính vận tốc trung bình được .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status