nhà nớc và PHáp luật nớc ngoài
70 Tạp chí luật học số 3/2005
ThS. PHạm Hồng Quang *
1. S ra i ca lut kin tng hnh
chớnh Nht Bn
Ch t tng hnh chớnh ca Nht Bn
c hỡnh thnh vo nm 1890 trờn c s ca
Hin phỏp Minh Tr nm 1889
(1)
tuy nhiờn nú
li khụng ly vic bo v cỏc quyn li cỏ nhõn
b xõm hi bi quyn lc hnh chớnh lm mc
ớch m ch l ch giỏm sỏt ni b quyn
hnh chớnh. Ch cú mt to hnh chớnh c
thnh lp ti Tokyo,
(2)
tc l khụng cú c quan
ti phỏn cp di cú thm quyn xột x s thm
ng thi l chung thm. Phm vi t tng cng
b hn ch bi phng phỏp lit kờ.
Sau Chin tranh th gii ln th II, vi t
cỏch l mt khõu ca quỏ trỡnh ci cỏch t phỏp,
xột x hnh chớnh bi to ỏn hnh chớnh c lp
2. Ni dung v c im ca lut kin
tng hnh chớnh Nht Bn
Lut kin tng hnh chớnh Nht Bn hin
hnh c ban hnh theo Lut s 160 ngy
15/09/1962.
(5)
Lut kin tng hnh chớnh Nht
Bn gm 45 iu v 5 chng. Theo Lut ny,
kin tng hnh chớnh Nht Bn c chia lm
4 loi: 1) Kin tng Kokoku
(6)
(l loi kin tng
ca bt k ch th no i vi vic thi hnh
quyn lc cụng ca c quan hnh chớnh m h
cho l bt hp phỏp, xõm hi n cỏc quyn
c phỏp lut bo v, trong ú tp trung vo
kin tng hu b quyt nh); 2) Kin tng gia
cỏc bờn (party litigation) trong ú xỏc nh mt
bờn cú phi l ch th cú thm quyn c phỏp
* Ging viờn Khoa hnh chớnh - nh nc
Trng i hc Lut H Ni nhà nớc và PHáp luật nớc ngoài
Tạp chí luật học số 3/2005 71
lut quy nh hay khụng; 3) Kin tng vỡ li ớch
cụng (public litigation); 4) Kin tng gia cỏc c
quan nh nc vi nhau (agency litigation). Xut
phỏt t s phõn chia nh trờn, cỏc chng trong
- To ỏn cú thm quyn gii quyt l to
ỏn ni m c quan hnh chớnh b kin cú tr
s, ni tn ti bt ng sn hoc c quan
hnh chớnh b kin phi v trớ thp hn
(iu 12 Lut kin tng hnh chớnh), iu ú
cú ngha l cú th trỏnh c s chi phi bi
thm quyn qun lý a phng ca c quan
hnh chớnh i vi to ỏn.
- Lut quy nh rừ v trỏch nhim iu tra
chng c ca thm phỏn, ngha v cung cp
chng c ca ngi khi kin v vic tranh
lun dõn ch ti to.
- Lut quy nh ỏp dng nguyờn tc khụng
dng vic thc thi quyt nh hnh chớnh b
kin, quỏ trỡnh to a ra phỏn quyt khụng
nh hng ti hiu qu ca x pht v vic thc
hin x pht. ng nhiờn, Lut cng cho phộp
vic dng thc hin nhng phi cú hn ch cht
ch trỏnh s phỏt sinh tn tht cú th gõy ra.
Lut cng ỏp dng ch tụn trng ý kin ca
ni cỏc. Khi thnh viờn cp cao ca ni cỏc cú ý
kin khỏc thỡ to ỏn khụng th a ra quyt nh
dng thc hin, nu ó a ra quyt nh dng
thỡ phi hu b ngay.
- Khi a ra phỏn quyt thng kin cho
ngi khi kin thỡ kh nng hu b x pht v
ỏp dng cỏc bin phỏp hn ch i vi c quan
hnh chớnh cng c tha nhn.
- iu 31 ca Lut cú quy nh v phỏn
quyt tựy hon cnh (circumstantial
xảy ra, trong đó yêu cầu hủy bỏ là quan trọng
nhất. Đối với việc kiện cơ quan hành chính do
không xác nhận hoặc không xử lý đơn xin thì về
mặt lý luận có thể tiến hành tố tụng nhưng lại
không được quy định rõ thành một loại kiện
hành vi ở trong luật. Do đó, để trở thành đối
tượng khởi kiện yêu cầu huỷ bỏ, luật kiện tụng
hành chính Nhật Bản chỉ cho phép khi có sự từ
chối đơn xin của cơ quan hành chính thông qua
một quyết định. Giới luật gia Nhật Bản đang
ngày càng quan tâm và nhấn mạnh tính tất yếu
của hình thức tố tụng nghĩa vụ như đã nêu ở trên,
nghĩa là yêu cầu cơ quan hành chính phải thực
hiện nghĩa vụ và khi không thực hiện có thể bị
kiện ra toà án, đặc biệt là trong lĩnh vực môi
trường, phúc lợi xã hội…
- Theo các văn bản luật cá biệt khác, việc
phải thực hiện việc khiếu nại tới cơ quan hành
chính trước khi khởi kiện ra toà quá nhiều trong
khi đó Điều 8 Luật kiện tụng hành chính đặt ra
nguyên tắc “không cần phải khiếu nại tới cơ
quan hành chính trước khi thực hiện quyền khởi
kiện ra toà án”. Việc đặt quy định như vậy rõ
ràng có phần thiên vị cơ quan hành chính với tư
cách là một chủ thể thực hiện quyền giải quyết
khiếu nại trước và do đó cũng làm hạn chế
quyền khởi kiện của người dân đối với cơ quan
hành chính trước một toà án độc lập. Việc giải
quyết tiền tố tụng này nếu được vận dụng linh
hoạt, trình tự đơn giản và nhanh chóng thì sẽ
nhµ n−íc vµ PH¸p luËt n−íc ngoµi
T¹p chÝ luËt häc sè 3/2005 73
khởi kiện. Khi đó, toà án tuyên bố là việc xử
phạt hành chính đó đã vi phạm pháp luật. Ví dụ
như trong việc xây dựng đập ngăn nước đã hoàn
thành thì mặc dù việc cho phép xây dựng là
phạm pháp nhưng dỡ bỏ đập là không thể, nên
căn cứ vào đó, toà án sẽ bác bỏ yêu cầu của
người khởi kiện.
- Luật kiện tụng hành chính không có điều
khoản quy định rõ ràng khoảng thời gian giới
hạn để giải quyết vụ việc, trong khi thủ tục tố
tụng dân sự được áp dụng để giải quyết các vụ
kiện hành chính dẫn đến việc chờ đợi giải
quyết đôi khi mất nhiều thời gian (thời gian
giải quyết được tính bằng năm chứ không
phải bằng ngày hay tháng).
- Luật quy định gánh nặng cung cấp chứng
cứ thuộc về người khởi kiện dường như là một
bất lợi cho đương sự trong việc thắng kiện.
- Luật kiện tụng hành chính quy định về
vấn đề phán quyết của toà án huỷ bỏ quyết định
của cơ quan hành chính cũng còn tồn tại cả về
lý luận và thực tiễn. Theo Điều 3 của Luật này
thì "Toà án khi phán quyết các quyết định của
cơ quan hành chính chỉ khi các quyết định này
vượt quá phạm vi hoặc bị lạm dụng quyền hành
chính thì mới có thể huỷ bỏ nó". Quy định này
Có mấy cách giải thích về lý do án hành chính
ở Nhật Bản ít, trong đó tỷ lệ thắng kiện thấp
là nguyên nhân chủ yếu. Ngoài ra, tâm lý
người dân Nhật Bản nói chung không thích
kiện tụng và đấu tranh với cơ quan hành
chính dưới hình thức thưa kiện tại toà; thêm
vào đó, việc chờ đợi mất thời gian và chi phí
cao cho việc kiện tụng cũng cản trở họ trong
việc khởi kiện hành chính.
- Toà án tối cao Nhật Bản không có vai trò
tích cực trong việc xây dựng các bản án mẫu
(án lệ ) và các hướng dẫn mang tính pháp lý đối
với các toà cấp dưới. Điều này có thể so sánh
với toà án nước Đức, đặc biệt là toà án tối cao
Liên bang được nhận xét là “đã có tác dụng
tích cực đối với việc xây dựng các hướng dẫn
mang tính pháp lý như là sự bổ sung cho công
tác lập pháp”.
(8)
- Thời gian mà toà án cần giải quyết quá dài. nhà nớc và PHáp luật nớc ngoài
74 Tạp chí luật học số 3/2005
Thi gian trung bỡnh to ỏn cn gii quyt l
26 thỏng trong nm 1989 gim xung 19,7 thỏng
trong nm 1999. i vi mt v ỏn yờu cu hu
4. Ci cỏch ch t tng hnh chớnh
Nht Bn hin nay
4.1. Phng hng ci cỏch
Ci cỏch t tng hnh chớnh Nht Bn ó
c ra thnh nhim v quan trng t na sau
nhng nm 90 v n thỏng 7/1999, Hi ng
xem xột ci cỏch ó a ra bỏo cỏo cui cựng vi
ni cỏc thit lp c quan u nóo v thụng
qua cỏc ni dung d ỏn v phng hng ci
cỏch. C quan ny li thit lp Hi nghiờn cu
t tng hnh chớnh, nghiờn cu tho lun v
vic ci cỏch ch t tng hnh chớnh hin nay.
Hip hi lut s Nht Bn cng ó lp Ban
nghiờn cu tho lun c lp, ó cụng b cỏc
d ỏn sa i Lut t tng hnh chớnh. Ngoi
ra, nhiu hc gi ó cho ng nhng kin gii
ca mỡnh v ci cỏch ch hnh chớnh trờn
cỏc tp chớ khoa hc. Kin gii ca lut s v
ci cỏch ch t tng hnh chớnh cú th phõn
lm 2 loi l: Ci cỏch vi tin l kt cu
hin nay v phỏ b kt cu hin nay, thit lp
ch t tng hnh chớnh mi. Lut hin hnh
tha nhn tớnh u vit ca quyn hnh chớnh
trờn nhiu phng din cho nờn xut phỏt t
tỡnh hỡnh lp phỏp, quan im ci cỏch b phn
vi tin kt cu hin nay l ph bin v
mang tớnh kh thi.
4.2. Nhng ci cỏch ch yu
4.2.1. Hỡnh thc kin tng c quy nh rừ
rng v a dng hoỏ
thiết của chế độ “tự xem xét hành chính” ngoài
việc xét xử hành chính bởi toà án có thẩm
quyền. Tuy nhiên, theo Luật kiện tụng hành
chính, việc giải quyết khiếu nại lần đầu bởi cơ
quan hành chính có thể bỏ qua, người dân có
thể kiện thẳng ra toà án nếu thấy cần thiết,
trong khi đó nhiều luật cụ thể lại quy định phải
khiếu nại trước, như vậy mặc dù luật không
mâu thuẫn nhưng quyền khởi kiện ra toà án tư
pháp của đương sự dường như bị hạn chế.
4.2.3. Mở rộng đối tượng của kiện tụng
yêu cầu hủy bỏ quyết định hành chính bị kiện
Theo Luật hiện hành, đối với kiện tụng
yêu cầu huỷ bỏ ví dụ như hành vi từ chối đơn
xin của cơ quan hành chính nếu cơ quan ban
hành văn bản từ chối đơn xin thì mới là đối
tượng khởi kiện, do đó nên bổ sung cả đối
tượng khởi kiện là hành vi im lặng không trả
lời của cơ quan hành chính.
4.2.4. Mở rộng tư cách, địa vị pháp lý của
người khởi kiện trong kiện tụng yêu cầu huỷ
bỏ quyết định hành chính bị kiện
Xuất phát từ quan điểm e ngại về gánh
nặng của toà án quá lớn hoặc lo lắng về "sự
nguy hại của tố tụng tràn lan" đã làm hạn chế
tư cách, địa vị pháp lý của người khởi kiện
trong tố tụng hành chính. Trong thực tế việc
này có thể khắc phục được thông qua việc tăng
số lượng thẩm phán để giải quyết và quy định
chặt chẽ các hình thức khởi kiện.
nhà nớc và PHáp luật nớc ngoài
76 Tạp chí luật học số 3/2005
dng trong thc tin thỡ cng tr thnh vụ ngha.
4.2.7. Tng cng s iu hnh thng nht
v trỏch nhim ca c quan hnh chớnh
Nõng cao mc thm tra ca to ỏn ng
thi cng cn nõng cao trỏch nhim ca c
quan hnh chớnh v kh nng phi hp vi to
ỏn trong gii quyt v vic.
4.2.8. Ci cỏch ch phỏn quyt tỡnh hung
Theo quan im ca cỏc lut gia Nht Bn,
ch phỏn quyt tỡnh hung nờn c xoỏ
b. Quy nh ny theo iu 31 ca Lut rừ
rng mang tớnh hỡnh thc v trờn thc t vn
thiờn v c quan hnh chớnh, cho dự cú gi li
thỡ to ỏn trong thc tin vn dng cng rt
khú khn trong vic lnh cho c quan hnh
chớnh thc hin ngha v hoc tin hnh bi
thng thit hi.
Nhỡn chung, tri qua hn 40 nm, Lut
kin tng hnh chớnh ca Nht Bn cng ó
bc l nhiu iu khon lc hu, khụng cũn
phự hp vi xu hng ci cỏch t phỏp ca
Nht Bn hin nay. Nht Bn khụng phi l
mt quc gia cú h thng ti phỏn hnh chớnh
phỏt trin hon thin nh cỏc nc thuc h
thng lut chõu u lc a nh Phỏp, c,
(4). Cỏc trng hp cú quy nh c bit trong cỏc
Lut khỏc nh Lut thu (iu 24 - 26); Lut thu a
phng (iu 19); Lut chng c quyn; Lut v bo
m quyn c trit khu; Lut súng vụ tuyn.
(5). Lut ny thay th cho Lut s 81 ban hnh nm
1948 v cỏc quy nh c bit liờn quan n th tc
kin tng hnh chớnh. Lut ny cng ó c sa
i theo Lut s 91 ngy 22/12/1989 v Lut s 110
ngy 26/6/1996 (cú hiu lc thi hnh cựng B lut t
tng dõn s ngy 01/01/1998).
(6). Thut ng ny khụng tỡm c ngha chun xỏc
sang ting nc ngoi tng ng. Xem Lut kin
tng hnh chớnh Nht Bn 1962, iu 3.
(7).Xem: K yu hi tho quc t ca Hip hi lut
hnh chớnh ụng ln th V t chc ti Nht Bn
thỏng 11/2002, phn ci cỏch ch t tng hnh
chớnh, tr. 168.
(8). Sd, tr.169.
(9). S lng thm phỏn to ỏn ti cao l 15 (trong ú
cú 1 chỏnh ỏn), to ỏn phỳc thm t 3 n 5, to ỏn
qun, to ỏn gia ỡnh l 3, h thng 1 thm phỏn ca
to ỏn rỳt gn. Xem khon 3 iu 5, khon 2 iu 18,
khon 3 iu 26, iu 31 - 4 khon 2 v iu 35
Lut t chc to ỏn Nht Bn 1947 v sa i theo
Lut s 82 nm 1982.