Xây dựng và phát triển hệ thông thông tin quản lý tiền gửi và tiền vay của khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Láng Hạ - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
MỤC LỤC
Trang
1.6. Lý do chọn đề tài............................................................................................................13
B. KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 43
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của công nghệ thông tin là một trong những thành
quả vĩ đại nhất của con người. Nhịp độ phát triển của công nghệ thông tin
đang là vấn đề rất được các ngành khoa học giáo dục kinh tế… quan tâm. Nó
hiện hữu với một tầm vóc hết sức mạnh mẽ to lớn và ngày đang một lớn mạnh
thêm.
Ngày nay những thành tự, những đổi mới trong công nghệ, trong quản lý
ngân hàng, trong quản lý kinh doanh, trong lĩnh vực giáo dục… đều có sự góp
phần quan trọng của tin học. Vai trò của tin học rất to lớn, đa dạng vô tận…
bởi vậy khi loài người đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện dại hoá,
tin học đã thực sự trở thành một ngành khoa học công nghệ mũi nhọn.
Trong hoạt động quản lý trong ngân hàng như hiện nay, việc tin học hoá
các hoạt động gửi và vay tiền tại ngân hàng là rất cần thiết. Một ngân hàng
muốn phát triển khả năng tiếp cận thông tin và khả năng đáp ứng nhu cầu của
khách hàng cũng như của đối tác một cách hiệu quả nhất thì không thể thiếu
một hệ thống thông tin hỗ trợ.
Việc ứng dụng vào các lĩnh vực làm sao để đạt được một cách có hiệu

CHI NHÁNH – LÁNG HẠ
1.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng nông ngiệp và phát triển
nông thôn Việt nam, Chi nhánh Láng Hạ
Tháng 9 năm 2007, UNDP công bố danh sách TOP 200 DN Việt Nam,
Ngân Hàng NN&PTNT đã được UNDP đánh giá là tổ chức kinh tế hàng đầu
Việt nam.
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt
Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(AGRIBANK) hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và
chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như
đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam.
AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội
ngũ CBNV, màng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Đến tháng 3/2007,
vị thế dẫn đầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định với trên nhiều phương
diện: Tổng nguồn vốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng;
Tổng dư nợ đạt gần 239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù
hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9%. AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh
và điểm giao dịch được bố chí rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ
nhân viên
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
Là ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ
ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển
màng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến. AGRIBANK là ngân hàng đầu tiên
hoàn thành giai đoạn 1 Dự án Hiện đại hóa hệ thông thanh toán và kế toán

vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất
nước.
1.2. Chức năng nhiệm vụ
1.2.1. Huy động vốn
- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi
thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và nước
ngoài bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thực
hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo.
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, Chính
quyền địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định của NHNo.
- Được phép vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khi Tổng
giám đốc NHNo cho phép.
1.2.2. Cho vay
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với các
tổ chức kinh tế.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND đối với cá nhân và hộ
gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế.
1.2.3. Kinh doanh ngoại hối : huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh
toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại
hối của Chính phủ, NHNo & PTNT Việt Nam.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
1.2.4. Kinh doanh dịch vụ : thu, chi tiền mặt, mua bán vàng bạc, máy rút tiền

-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
ở Vĩnh Tuy; Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp thành phố Hồ Chí
Minh làm việc tại tầng trệt ở 50 Bến Chương Dương; Chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Nông nghiệp Hải Phòng phải làm việc tại trụ sở tạm ở Cầu Rào,
ngoại thành Hải Phòng. Phần lớn trụ sở chi nhánh ngân hàng huyện lúc đó đều
xuống cấp, nhiều nơi còn là nhà cấp 4, mái tranh, vách đất.
• Từ tháng 3/1988: các chi nhánh tỉnh , huyện lần lượt chuyển từ Ngân hàng
Nhà nước về Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. §ến tháng 7/1988,
Trung tâm §iều hành Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được hình
thành để điều hành hoạt động của toàn hệ thống.
Ngay trong những ngày đầu, bên cạnh việc thành lập các chi nhánh
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh, thành phố, ngày 6/10/1988, theo đề
nghị của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, Ngân
hàng Nhà nước đã cho phép thành lập chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông
nghiệp Đồng bằng Sông Cửu Long. Sau đó, do nhu cầu của việc thu mua, xuất
khẩu và phân phối lương thực, Ngân hàng Nhà nước chấp nhận đề nghị của
Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam thành lập Chi
nhánh Ngân hàng Lương thực tại Tp. Hồ Chí Minh. Đây là hai Ngân hàng
chuyên doanh đầu tiên nằm trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp
Việt Nam.
• Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính
phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông
nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam sau này.
Trên cơ sở những kết quả tốt đẹp của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo,
Ngân hàng Nông nghiệp tiếp tục đề xuất kiến nghị lập Ngân hàng phục vụ
người nghèo, được Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước ủng hộ, dư luận rất hoan
nghênh. Ngày 31/08/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/
TTg thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo.
Ngân hàng phục vụ người nghèo là một tổ chức tín dụng của Nhà nước
hoạt động trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có tài
sản, bảng cân đối, có con dấu, trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội.
Vốn hoạt động ban đầu là 400 tỷ đồng do Ngân hàng Nông nghiệp Việt
Nam góp 200 tỷ đồng, Ngân hàng Ngoại thương 100 tỷ đồng và Ngân hàng
Nhà nước 100 tỷ đồng.
Hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo vì mục tiêu xóa đói
giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo toàn vốn ban đầu,
phát triển vốn, bù đắp chi phí.
Bà Hà Thị Hạnh - Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt
Nam được kiêm Tổng giám đốc Ngân hàng Phục vụ Người nghèo.
Ngân hàng Phục vụ Người nghèo - thực chất là bộ phận tác nghiệp của Ngân
hàng Nông nghiệp Việt Nam tồn tại và phát triển mạnh. Tới tháng 09/2002, dư
nợ đã lên tới 6.694 tỷ, có uy tín cả trong và ngoài nước, được các Tổ chức
quốc tế đánh giá cao và đặc biệt được mọi tầng lớn nhân dân ửng hộ, quý
trọng. Chính vì những kết quả như vậy, ngày 04/10/2002, Thủ tướng chính

chính-ngân hàng quốc tế đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao, ổn định và phát
triển bền vững. Giai đoạn 2002 - 2005 phấn đấu hoàn thành việc tạo lập những
tiền đề quan trọng cho sự phát triển của các năm tiếp theo.
Đến năm 2005, phấn đấu tăng tổng nguồn vốn từ 25-28%/năm, tổng dư
nợ từ 20-25 %/năm, trong đó tỷ trọng tín dụng trung dài hạn tối đa chiếm 45
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
% tổng dư nợ trên cơ sở cân đối nguồn vốn cho phép; nợ quá hạn dưới 1 %
tổng dư nợ; lợi nhuận tối thiểu tăng 10%.
Coi trọng công tác huy động vốn, đặc biệt nguồn vốn huy động từ dân
cư, nguồn vốn trungvà dài hạn để tạo thế ổn định. Đồng thời đẩy mạnh quan
hệ đối ngoại nhằm thu hút nguồn vốn uỷ thác đầu tư, đáp ứng nhu cầu phát
triển của nền kinh tế. Chú trọng đầu tư theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Coi trọng ứng dụng tin học vào hoạt động ngân hàng. Tập trung đào tạo và
đào tạo lại đội ngũ cán bộ.
Thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng và dịch vụ ngân hàng
cũng như các đối tượng khách hàng để nâng cao tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ.
Tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, có chính sách thích hợp nhằm ngăn
chặn rủi ro tín dụng. Tăng cường năng lực tài chính thông qua thực hiện cơ
chế lãi suất thực dương và thực hiện chỉ huy lãi suất tập trung tại Trụ sở chính.
Áp dụng lãi suất huy động và cho vay tại các vùng có cạnh tranh cao. Kiện
toàn cơ chế khoán tài chính đến từng người lao động.

1.5. Sơ đồ tổ chức
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG 2
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TIỀN GỬI VÀ
TIỀN VAY CỦA KHÁCH HÀNG
2.1. Tầm quan trọng của thông tin trong quản lý tiền gửi và tiền vay của
khách hàng
Chủ thể quản lý thu nhập thông tin từ môi trường và từ chính đối tượng
quản lý của mình mà xây dựng mục tiêu, thiết lập kế hoạch, bố trí cán bộ, chỉ
huy, kiểm tra và kiểm soát sự hoạt động của toàn bộ tổ chức. Kết quả lao động
của cán bộ quản lý chủ yếu là các quyết định tác động vào đối tượng quản lý
nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
Có thể nói thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra
có hệ thống quản lý. Thông tin là thể nền của quản lý cũng giống như năng
lượng là thể nền của mọi hoạt động. Không có thông tin thì không có hoạt
động quản lý đích thực.
Hình 2.1. Hệ thống thông tin quản lý tiền gửi và tiền vay khách hàng tại NHNN&PTNTVN
Thông tin từ môi trường bao gồm thông tin từ bên ngoài, với bài toán
quản lý tiền gửi và tiền vay khách hàng đó là thông tin về các sản phẩm dịch
vụ mà ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam cung cấp,
lịch sử phát triển của ngân háng và định hướng phát triển của ngân hàng trong
xu thế cạnh tranh với các ngân hàng khác. Tiếp đó thông tin từ môi trường
gồm thông tin tổ chức đó là xem xét các lĩnh vực hoạt động và số lượng khách
hàng đến gửi và vay tiền. Đến cuối năm 2003, vốn tự có của AGRIBANK là

phẩm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng mà nó được hoà hợp vào trong các
hoạt động của tổ chức, chính xác về mặt kỹ thuật, tuân thủ các giới hạn về tài
chính và thời gian định trước. Một HTTT là một đối tượng phức tạp, vận động
trong một môi trường cũng rất phức tạp, để làm chủ sự phức tạp đó, phân tích
viên cần phải có một cách tiến hành nghiêm túc, một phương pháp.
Một phương pháp được định nghĩa như một tập hợp các bước các công
cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ thống chặt chẽ nhưng dễ
quản lý hơn. Phương pháp được đề nghị ở đây dựa vào 3 nguyên tắc cơ sở
chung của nhiều phương pháp hiện đại có cấu trúc để phát triển hệ thống
thông tin. Ba nguyên tắc đó là:
Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình, đó là mô hình logic, mô hình vật lý
trong.
Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng. Nguyên tắc này là
một nguyên tắc của sự đơn giản để hiểu tốt một HTTT.
Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân
tích và từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế.
2.3. Các công đoạn của phát triển hệ thống
Phương pháp được trình bày ở đây có 7 giai đoạn. Mỗi giai đoạn là phải
kèm theo việc ra quyết định về việc tiếp tục hay chấm dứt sự phát triển hệ
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
thống. Quyết định này được trợ giúp dựa vào nội dung báo cáo mà phân tích
viên hoặc nhóm phân tích trình bày cho các nhà sử dụng. Phát triển hệ thống
là một quá trình lặp, tuỳ theo kết quả của một giai đoạn có thể, và đôi khi là
cần thiết, phải quay về giai đoạn trước để tìm cách khắc phục những sai sót.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
4.2 Xây dựng các phương án của giải pháp
4.3 Đánh giá các phương án của giải pháp
4.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các
phương án giải pháp
Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài
5.1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
5.2 Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ra)
5.3 Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hoá
5.4 Thiết kế các thủ tục thủ công
5.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
6.1 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
6.2 Thiết kế vật lý trong
6.3 Lập trình
6.4 Thử nghiệm hệ thống
6.5 Chuẩn bị các tài liệu cho hệ thống
Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác
7.1 Lập kế hoạch cài đặt
7.2 Chuyển đổi
7.3 Khai thác và bảo trì
7.4 Đánh giá
2.4. Công cụ thực hiện đề tài
2.4.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft access 2003
Để tạo lập cơ sở dữ liệu ta sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft
Access 2003, hệ quản trị cơ sở dữ liệu này phổ biến, rất thân thiện với người
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
CHƯƠNG 3
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TIỀN GỬI
VÀ TIỀN VAY CỦA KHÁCH HÀNG
3.1. Phân tích yêu cầu
3.1.1 Yêu cầu chung
 Trên các Form nhập dữ liệu phải được bố trí thuận tiện, dễ sử dụng.
Đây là một yêu cầu mang tính trừu tượng bởi lẽ mức độ thuận tiện, dễ
sử dụng phụ thuộc vào cách đánh giá khác nhau của từng người sử
dụng. Tuy nhiên việc thiết kế giao diện phải đảm bảo một số yêu cầu
sau:
o Màu sắc trên from phải hài hoà không có quá nhiều màu sắc song
cũng cần phải làm nổi bật một số trường quan trọng như mã
hàng, mã khách hàng, mã nhà cung cấp…
o Dùng phím Tab để thay đổi vị trí trường nhập theo một thứ tự từ
trên xuống dưới, từ trái qua phải hay thay đổi từ form chính sang
form con.
o Hiển thị các thực đơn cùng với hướng dẫn sử dụng phím tắt…

gửi tiền, số tiền phải gửi, lãi suất, số kỳ hạn khách hàng gửi tiền…….
 Khi nhân viên nhấn nút lưu phiếu khách hàng gửi tiền thì chương trình
phải tự động cập nhật số liệu liên quan đến khách hàng gửi tiền vừa
nhập vào bảng khách hàng gửi tiền và khách hàng gửi tiền chi tiết.
3.1.3. Yêu cầu đối với nghiệp vụ khách hàng vay tiền
 Phiếu khách hàng vay tiền phải hiển thị đầy đủ thông tin cần thiết về
số hiệu vay tiền, mã khách hàng vay tiền, tên khách hàng vay tiền,
ngày bắt đầu vay tiền, sô tiền muôn vay, lãi suất, số kỳ hạn khách
hàng trả tiền vay…..
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
 Khi nhân viên lưu phiếu khách hàng vay tiền thì dữ liệu phải được cập
nhật vào bảng khách hàng vay tiền và khách hàng vay tiền chi
tiết……
3.1.4. Yêu cầu đối với nghiệp vụ lập báo cáo
 Do là một Ngân hàng phục vụ nhiều khách hàng gửi và vay tiền nên
Ngân hàng NN&PTNT- Chí nhánh Láng Hạ, phải lên nhiều loại báo
cáo như: báo cáo liệt kê các khách hàng gửi tiền, báo cáo liệt kê các
khách hàng vay tiền, báo cáo số tiền gửi, số tiền lãi suất và số tiền
khách hàng đã rút hết theo khách hàng gửi tiền, báo cáo số tiền vay,
số tiền lãi suất và số tiền khách hàng đã trả hết theo khách hàng vay
tiền …
 Phải thiết kế các form có giao diện phù hợp với từng loại báo cáo theo
yêu cầu của từng cấp quản lý.
 Sử dụng công cụ làm báo cáo Crystal Report để làm các báo cáo này.

 Cập nhật, tìm kiếm thông tin khách hàng đã gửi và vay tiền, sửa đổi
các thông tin về khách hàng đó.
 Lập báo cáo gồm báo cáo về số tiền khách hàng đến gửi và vay tiền
hàng ngày, báo cáo về số tiền lãi suất khách hàng đã rút và phải trả
hàng ngày, báo cáo về số tiền khách hàng đã rút và trả hết hàng
ngày…….
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
3.3. Mô hình hóa hê thống
3.3.1. Sơ đồ chức năng quản lý tiền giử và tiền vay của khách hàng
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status