Xây dựng và phát triển hệ thông thông tin quản lý tiền gửi và tiền vay của khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Láng Hạ - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
1.6.Lý do chọn đề tài.............................................................................................................13
KẾT LUẬN...............................................................................................................................40
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của công nghệ thông tin là một trong những thành
quả vĩ đại nhất của con người. Nhịp độ phát triển của công nghệ thông tin
đang là vấn đề rất được các ngành khoa học giáo dục kinh tế… quan tâm. Nó
hiện hữu với một tầm vóc hết sức mạnh mẽ to lớn và ngày đang một lớn mạnh
thêm.
Ngày nay những thành tựu, những đổi mới trong công nghệ, trong quản
lý ngân hàng, trong quản lý kinh doanh, trong lĩnh vực giáo dục… đều có sự
góp phần quan trọng của tin học. Vai trò của tin học rất to lớn, đa dạng vô
tận… bởi vậy khi loài người đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện dại
hoá, tin học đã thực sự trở thành một ngành khoa học công nghệ mũi nhọn.
Trong hoạt động quản lý trong ngân hàng như hiện nay, việc tin học hoá
các hoạt động gửi và vay tiền tại ngân hàng là rất cần thiết. Một ngân hàng
muốn phát triển khả năng tiếp cận thông tin và khả năng đáp ứng nhu cầu của
khách hàng cũng như của đối tác một cách hiệu quả nhất thì không thể thiếu
một hệ thống thông tin hỗ trợ.
Việc ứng dụng vào các lĩnh vực làm sao để đạt được một cách có hiệu
quả, sự lựa chọn và vận dụng những phần mềm sao cho phù hợp và đạt được
kết quả tốt là câu hỏi luôn đặt ra đối với các nhà quản lý. Ngày nay các phần
mềm cơ bản đó được ứng dụng và phát triển rộng rãi trong hầu hết mọi ngân
hàng. Thế nhưng yêu cầu của người sử dụng phần mềm ngày càng đa dạng và
nhiều tính năng hơn. Do đó yêu cầu người làm phần mềm phải đáp ứng được
các yêu cầu trên.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

nhân viên
Là ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ
ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển
màng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến. AGRIBANK là ngân hàng đầu tiên
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hoàn thành giai đoạn 1 Dự án Hiện đại hóa hệ thông thanh toán và kế toán
khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ và đang tích cực triển khai
giai đoạn II của dự án này. Hiện AGRIBANK đã vi tính hoá hoạt động kinh
doanh từ Trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc; và một hệ
thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh
toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng
SWIFT. Đến nay, AGRIBANK hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách
hàng trong và ngoài nước
Là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt
Nam với trên 979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến
tháng 2/2007. Là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu
Á Thái Bình Dương (APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế
(CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội
nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996
và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA năm 2001, Hội
nghị APRACA về thủy sản năm 2002.
Là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai
các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD. Các dự án
nước ngoài đã tiếp nhận và triển khai đến cuối tháng 2/2007 là 103 dự án với
tổng số vốn trên 3,6 tỷ USD, số vốn qua NHNo là 2,7 tỷ USD, đã giải ngân
được 1,1 tỷ USD
Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, AGRIBANK
đã nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.5. Thực hiện đầu tư dưới các hình thức : hùn vốn liên doanh, mua cổ phần
và các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi
được NHNo cho phép.
1.3. Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành
lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay
là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn.
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ
Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng
Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước
tỉnh, thành phố. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên
cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán
bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế
toán và một số đơn vị. Khi thành lập Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt
Nam đã có nhiều khó khăn hơn so với các Ngân hàng thương mại khác.
Cơ sở vật chất, công cụ làm việc rất nghèo nàn lạc hậu. ở các tỉnh, thành phố,
Trụ sở Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam thường phải ở các vị trí
xa trung tâm, nhà cửa chật chội. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp
Hà Nội phải làm việc tại địa điểm vốn là kho ấn chỉ của Ngân hàng Nhà nước
ở Vĩnh Tuy; Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp thành phố Hồ Chí
Minh làm việc tại tầng trệt ở 50 Bến Chương Dương; Chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Nông nghiệp Hải Phòng phải làm việc tại trụ sở tạm ở Cầu Rào,
ngoại thành Hải Phòng. Phần lớn trụ sở chi nhánh ngân hàng huyện lúc đó đều
xuống cấp, nhiều nơi còn là nhà cấp 4, mái tranh, vách đất.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
• Từ tháng 3/1988: các chi nhánh tỉnh , huyện lần lượt chuyển từ Ngân hàng

thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao
dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam
và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông
nghiệp tỉnh, thành phố. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị
xã có 475 chi nhánh.
Ngày 01/03/1991 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
18/NH-QĐ thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành
phố Hồ Chí Minh và ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-
TCCB chấp thuận cho Ngân hàng nông nghiệp được thành lập văn phòng
miền Trung tại Thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định.
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng
nông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp
Việt Nam cụ thể hóa bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp
ngày 16/08/1994 xác định: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp
tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh. Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức
bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và cũng là nền tảng cho hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam sau này.
Trên cơ sở những kết quả tốt đẹp của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo,
Ngân hàng Nông nghiệp tiếp tục đề xuất kiến nghị lập Ngân hàng phục vụ
người nghèo, được Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước ủng hộ, dư luận rất hoan
nghênh. Ngày 31/08/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
525/TTg thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ngân hàng phục vụ người nghèo là một tổ chức tín dụng của Nhà nước
hoạt động trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có tài
sản, bảng cân đối, có con dấu, trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội.
Vốn hoạt động ban đầu là 400 tỷ đồng do Ngân hàng Nông nghiệp Việt

chất lượng cán bộ tham mưu tại Trụ sở chính; tập trung đào tạo lại tay nghề
cho đội ngũ CBNV; đẩy nhanh ứng dụng công nghệ tin học; tăng cường công
tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ; rà soát, bổ sung quy chế điều hành ở các cấp
ngân hàng vừa đảm bảo thưck hiện đúng quy trình tác nghiệp, vừa xác định rõ
công việc và trách nhiệm của mỗi cán bộ, nhân viên. Đảm bảo đẩy nhanh tiến
trình hội nhập khu vực và quốc tế, tăng cường hợp tác, tranh thủ tối đa sự hỗ
trợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của các nước, các tổ chức tài
chính-ngân hàng quốc tế đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao, ổn định và phát
triển bền vững. Giai đoạn 2002 - 2005 phấn đấu hoàn thành việc tạo lập những
tiền đề quan trọng cho sự phát triển của các năm tiếp theo.
Đến năm 2005, phấn đấu tăng tổng nguồn vốn từ 25-28%/năm, tổng dư
nợ từ 20-25 %/năm, trong đó tỷ trọng tín dụng trung dài hạn tối đa chiếm 45
% tổng dư nợ trên cơ sở cân đối nguồn vốn cho phép; nợ quá hạn dưới 1 %
tổng dư nợ; lợi nhuận tối thiểu tăng 10%.
Coi trọng công tác huy động vốn, đặc biệt nguồn vốn huy động từ dân
cư, nguồn vốn trungvà dài hạn để tạo thế ổn định. Đồng thời đẩy mạnh quan
hệ đối ngoại nhằm thu hút nguồn vốn uỷ thác đầu tư, đáp ứng nhu cầu phát
triển của nền kinh tế. Chú trọng đầu tư theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Coi trọng ứng dụng tin học vào hoạt động ngân hàng. Tập trung đào tạo và
đào tạo lại đội ngũ cán bộ.
Thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng và dịch vụ ngân hàng
cũng như các đối tượng khách hàng để nâng cao tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ.
Tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, có chính sách thích hợp nhằm ngăn
chặn rủi ro tín dụng. Tăng cường năng lực tài chính thông qua thực hiện cơ
chế lãi suất thực dương và thực hiện chỉ huy lãi suất tập trung tại Trụ sở chính.
Áp dụng lãi suất huy động và cho vay tại các vùng có cạnh tranh cao. Kiện
toàn cơ chế khoán tài chính đến từng người lao động.


huy, kiểm tra và kiểm soát sự hoạt động của toàn bộ tổ chức. Kết quả lao động
của cán bộ quản lý chủ yếu là các quyết định tác động vào đối tượng quản lý
nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Có thể nói thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra
có hệ thống quản lý. Thông tin là thể nền của quản lý cũng giống như năng
lượng là thể nền của mọi hoạt động. Không có thông tin thì không có hoạt
động quản lý đích thực.
Hình 2.1. Hệ thống thông tin quản lý tiền gửi và tiền vay khách hàng tại NHNN&PTNTVN
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hệ thống quản lý
tiền gửi và tiền
vay
Đối tượng quản

Thông tin tác nghiệp Thông tin quyết định
Thông tin từ môi
trường
Thông tin ra
môi trường
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thông tin từ môi trường bao gồm thông tin từ bên ngoài, với bài toán
quản lý tiền gửi và tiền vay khách hàng, đó là thông tin về các sản phẩm dịch
vụ mà Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cung cấp,
lịch sử phát triển của ngân háng và định hướng phát triển của ngân hàng trong
xu thế cạnh tranh với các ngân hàng khác. Tiếp đó thông tin từ môi trường
gồm thông tin tổ chức đó là xem xét các lĩnh vực hoạt động và số lượng khách
hàng đến gửi và vay tiền. Đến cuối năm 2003, vốn tự có của AGRIBANK là
5200 tỷ VNĐ. Tổng tài sản có trên 120 nghìn tỷ VNĐ. 1800 chi nhánh được
bố trí rộng khắp trên toàn quốc với 28000 cán bộ công nhân viên.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là ngân

viên hoặc nhóm phân tích trình bày cho các nhà sử dụng. Phát triển hệ thống
là một quá trình lặp, tuỳ theo kết quả của một giai đoạn có thể, và đôi khi là
cần thiết, phải quay về giai đoạn trước để tìm cách khắc phục những sai sót.
Một số nhiệm vụ được thực hiện trong suốt quá trình; đó là việc lập kế hoạch
cho giai đoạn tới, kiểm soát những nhiệm vụ đã hoàn thành, đánh giá dự án và
lập tài liệu về hệ thống và về dự án.
Sau đây là mô tả sơ lược các giai đoạn của việc phát triển hệ thống
thông tin được biểu hiện trong bảng như sau:
Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu
1.1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
1.2 Làm rõ yêu cầu
1.3 Đánh giá khả năng thực thi
1.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu
Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
2.1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.2 Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại
2.3 Nghiên cứu hệ thống thực tại
2.4 Đưa ra chẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
2.5 Đánh giá lại tính khả thi
2.6 Thay đổi đề xuất của dự án
2.7 Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết
Giai đoạn 3: Thiết kế lô gíc
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.2 Thiết kế xử lý
3.3 Thiết kế các luồng dữ liệu vào
3.4 Chỉnh sửa lại tài liệu cho mức lô gíc
3.5 Hợp thức hoá mô hình lô gíc
Giai đoạn 4: Đề xuất các phương án của giải pháp

2.4.2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0
Để viết Code của chương trình em lựa chọn ngôn ngữ Visual Basic 6.0.
Đây là một ngôn ngữ lập trình hướng sự kiện và cho phép lập trình hướng đối
tượng để xây dựng chương trình trong môi trường Windows.Hơn nữa Visual
Basic 6.0 là ngôn ngữ lập trình với tính trực quan cao: việc sử dụng công cụ
Toolbox để thiết kế giúp người lập trình thiết kế một cách dễ dàng.
Visual Basic cung cấp nhiều công cụ để cho phép kết nối và khai thác
dữ liệu ở nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau. Ngoài ra ngôn ngữ lập
trình này có chế độ bảo mật an toàn dữ liệu khá tốt, dễ sử dụng và được sử
dụng rất phổ biến trong thông tin quản lý.
2.4.3. Công cụ làm báo cáo Crystal Report
Khi xây dựng một chương trình với mục đích ứng dụng thực tiễn thì kết
quả cuối cùng là dữ liệu phải được kết xuất và có thể xuất ra các thiết bị như
máy in hay các chương trình hỗ trợ khác cho phép người dùng in hay trích dữ
liệu sang các chương trình tương thích khác.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Crystal Report là một công cụ chuẩn cho phép thiết kế các báo cáo trên
ứng dụng Visual Basic. Ngoài ra có thể tạo báo cáo trên ứng dụng và Web,
sau đó thiết lập như một dịch vụ trên trình chủ tệp tin dạng Crystal Report có
tên mở rộng “.rpt”. Để tạo báo cáo bằng Crystal Report trong Visual Basic
chúng ta sẽ kết nối với cơ sở dữ liệu, có thể là Microsoft Access hay SQL
Server 2000. Trong phần mềm này sẽ sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Microsoft Access 2003.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 3
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TIỀN GỬI
VÀ TIỀN VAY CỦA KHÁCH HÀNG
3.1.Phân tích yêu cầu

 Các phím nóng phải được sử dụng thống nhất trong toàn hệ thống, tiện
lợi cho người sử dụng
3.1.2. Yêu cầu đối với nghiệp vụ nhập khách hàng gửi tiền
 Phiếu khách hàng gửi tiền phải hiển thị đầy đủ các trường: Số hiệu gửi
tiền, mã khách hàng gửi tiền, tên khách hàng gửi tiền, ngày bắt đầu gửi tiền,
số tiền phải gửi, lãi suất, số kỳ hạn khách hàng gửi tiền…….
 Khi nhân viên nhấn nút lưu phiếu khách hàng gửi tiền thì chương trình
phải tự động cập nhật số liệu liên quan đến khách hàng gửi tiền vừa nhập vào
bảng khách hàng gửi tiền và khách hàng gửi tiền chi tiết.
3.1.3. Yêu cầu đối với nghiệp vụ khách hàng vay tiền
 Phiếu khách hàng vay tiền phải hiển thị đầy đủ thông tin cần thiết về số
hiệu vay tiền, mã khách hàng vay tiền, tên khách hàng vay tiền, ngày bắt đầu
vay tiền, sô tiền muôn vay, lãi suất, số kỳ hạn khách hàng trả tiền vay…..
 Khi nhân viên lưu phiếu khách hàng vay tiền thì dữ liệu phải được cập
nhật vào bảng khách hàng vay tiền và khách hàng vay tiền chi tiết……
3.1.4. Yêu cầu đối với nghiệp vụ lập báo cáo
 Do là một Ngân hàng phục vụ nhiều khách hàng gửi và vay tiền nên
Ngân hàng NN&PTNT- Chí nhánh Láng Hạ, phải lên nhiều loại báo cáo như:
báo cáo liệt kê các khách hàng gửi tiền, báo cáo liệt kê các khách hàng vay
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tiền, báo cáo số tiền gửi, số tiền lãi suất và số tiền khách hàng đã rút hết theo
khách hàng gửi tiền, báo cáo số tiền vay, số tiền lãi suất và số tiền khách hàng
đã trả hết theo khách hàng vay tiền …
 Phải thiết kế các form có giao diện phù hợp với từng loại báo cáo theo
yêu cầu của từng cấp quản lý.
 Sử dụng công cụ làm báo cáo Crystal Report để làm các báo cáo này.
Các báo cáo phải hiển thị đầy đủ thông tin cần thiết theo từng loại báo cáo.
3.1.5. Các yêu cầu khác
 Yêu cầu về bảo mật và an toàn dữ liệu: Chương trình phải đảm bảo

3.3.1. Sơ đồ chức năng quản lý tiền gửi và tiền vay của khách hàng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Quản lý
TG & TV
Quản lý
tiền gửi
Quản lý
tiền vay
Yêu cầu
gửi tiền
Yêu cầu
rút lãi
suất
Yêu cầu
rút tiền
hết
Yêu cầu
vay tiền
Yêu cầu
trả lãi
suất
Yêu cầu
trả tiền
hết
Viết
phiếu
gửi tiền
Lập báo
cáo gửi
tiền

phiếu rút
tiền hết
Lập báo
cáo rút
tiền hết
Viết
phiếu
vay tiền
Lập báo
cáo vay
tiền
Nhận
đơn vay
tiền
Kiểm trả
ngày BĐ
vay
Tìm
kiếm
Tính Lãi
suất
Viết
phiếu trả
LS
Lập báo
cáo trả
lãi suất
Nhận
đơn vay
tiền

Cập nhật yêu cầu khách hàng
Lưu trữ yêu
Cầu khách
hàng
Lựa chọn
hình thức báo cáo
In báo cáo
Yêu cầu đã kiếm trả
Báo cáo
theo yêu cầu khách
hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status