lời mở đầu
Đất nớc ta đang trên con đờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang từng bớc
hoàn thiện và tự khẳng định mình trên bản đồ thế giới. Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ VII, VIII đã đa nớc ta từ nền kinh tế theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Đảng ta đã đề ra nhiều biện pháp phát triển kinh tế - xã hội đẩy nhanh công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nớc trong đó mục tiêu chính của đất nớc ta là năm 2010 trở
thành một nớc công nghiệp. Đảng và Nhà nớc ta đang dần hớng đất nớc phát triển ra
thế giới. Đặc biệt là năm 2007 đất nớc ta đã ra nhập tổ chức thơng mại (WTO) điều
này đã làm giảm thuế nhập khẩu cho một số mặt hàng đặc biệt. Đây là bàn đạp để đa
đất nớc ta ngày một tiến xa hơn. Mặt khác Đảng và nhà nớc ta vẫn luôn mở rộng tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy hết khả năng của mình, tính chủ động sáng
tạo về vốn, tự có kế hoạch nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học công nghệ,
khuyến khích mở rộng thị trờng. Do vậy mà hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp
không ngừng lớn mạnh, phát triển cả về quy mô và có vị trí quan trọng trong nền
kinh tế. Cùng với sự đổi mới trong nền kinh tế những năm gần đây thì thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh là một thành phần kinh tế đăc biệt phát triển. Một trong
những loại hình doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và năng động nhất là các công ty
cổ phần.
Công ty CPTMVT Thủy An là một công ty mới thành lập vào năm 1996 với
mục đích kinh doanh, sửa chữa, đóng mới các loại tàu thuyền và kinh doanh tổng
hợp dịch vụ vận tải sông biển, thu lợi nhuận là chủ yếu nên việc tổ chức cơ cấu bộ
máy kinh tế trong công ty là một khâu quan trọng. Một trong những yếu tố quyết
định sự thành công đó là vai trò công tác "quản trị kinh doanh". Ngày nay quản trị
kinh doanh không chỉ đơn thuần là một nghề mà nó còn là một môn khoa học, một
nghệ thuật, một ngôn ngữ kinh doanh nhằm cung cấp thông tin để ra quyết định đúng
đắn. Thấy đợc tầm quan trọng đó nên doanh nghiệp luôn chú trọng đến công tác
quản trị kinh doanh nói chung và công tác kinh doanh ở cơ sở sản xuất nói riêng.
Với phơng châm "học đi đôi với hành" lý luận phải gắn liền với thực tiễn nên
thực tập tại doanh nghiệp là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo của trờng
Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội. Để học sinh, sinh viên hiểu đợc tình hình
Công ty CPTMVT Thủy An là một đơn vị vận tải chuyên nghiệp, đợc thành
lập 11-12-1996. Công ty đã có nhiều thành tích bề dày trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Tên công ty: Công ty CPTMVT Thủy An.
- Trụ sở chính: Thị trấn Cát Thành - Trực Ninh - Nam Định.
- Ngành nghề kinh doanh: sửa chữa, đóng mới tàu thuyền và dịch vụ vận tải
hàng hóa.
- Điện thoại(Fax): 0350883777
Tiền thân của công ty là một đơn vị vận tải và sửa chữa tàu thuyền đợc hình
thành trải qua những thời kỳ bao cấp và chuyển đổi qua nhiều cơ chế, cũng có rất
nhiều cơ sở sữa chữa và đóng mới bị phá sản. Mặc dù đã trải qua rất nhiều khó khăn
nh vậy, nhng công ty đã từng bớc khắc phục những khó khăn đó cùng nhau đoàn kết
đi lên và ngày càng phát triển hơn.
Đơn vị có định hớng phát triển ngành sửa chữa và đóng mới tàu thuyền phục
vụ cho nhu cầu trong tỉnh và ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam trong những năm
tới đây. Ngày 30-11-2000 đơn vị đợc cấp chính thức 35.330m
2
tại thị trấn Cát Thành-
Trực Ninh-Nam Định để xây dựng khu sản xuất sửa chữa đóng tàu cỡ trung bình từ
(1000DWT - 6500DWT) kể từ năm 1998 đến nay đơn vị đã mạnh dạn đổi mới, đầu t
mở rộng về trang thiết bị, các trang thiết bị phục vụ cho đội tàu và sửa chữa tàu.
Đặc điểm của công ty trong những năm gần đây:
Trong những năm gần đây hàng hóa đợc luân chuyên bằng đờng biển Bắc-
Nam và các nớc trong khu vực đợc tăng nhanh. Các doanh nghiệp ở trong nớc đã chú
ý đầu t và phát triển tàu biển giữa hai miền và trong khu vực Đông Nam á. Thực tế
trong những năm gần đây, đơn vị đã khắc phục khó khăn từng bớc hội nhập vào nền
kinh tế thị trờng đa sản xuất ngày càng ổn định, đảm bảo đủ việc làm và từng bớc
nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty, thực hiện nghĩa vụ ngày
càng cao đối với Nhà nớc. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn mọi hoạt động từ công
3
Tổ chức đào tạo cán bộ tại chỗ cho cán bộ công nhân viên trong công ty
theo quy định.
Nhận xét:
Nh vậy công ty CPTMVT Thủy An nói riêng và ngành vận tải nói chung đã
chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
3. Quy trình công nghệ sản xuất chính của công ty
3.1. Sơ đồ quy trình sửa chữa tàu
Khảo sát ban đầu
Đưa tàu lên triền
Phun nước làm sạch
vỏ tàu
Tiến hành cạo rỉ, hà
bám
Sửa chữa
Bàn giao
Kiểm tra hệ thống
trên tàu
5
3.2. Sơ đồ đóng mới
4. Những máy móc cho quá trình công nghệ sản xuất
Trong những năm gần đây công ty đã thờng xuyên đầu t, đổi mới thay thế lắp
đắt các trang thiết bị cho phù hợp. Những thiết bị sử dụng lâu năm sẽ đợc thay thế
bởi các loại máy mới, những loại máy có tình trạng sử dụng quá hạn sẽ đợc thanh lý.
Tiếp nhận thiết kế cơ bản
Đóng vỏ bao khung
Hoàn thiện trên triền hạ thủy
Hạ thủy đưa tàu ra cầu tàu
trang trí
Đi vào khai thác
6
Nhìn vào danh mục máy móc thiết bị của công ty ta có thể nhận thấy rằng đa
phần máy móc thiết bị của công ty đã đa vào sử dụng từ những ngày đầu công ty mới
thành lập, chỉ có một số máy móc thiết bị mới đợc đa vào sử dụng từ năm 2000. Về
chủng loại có thể nhận thấy rằng có nhiều loại và đa phần là của nớc ngoài.
5. Số lợng chất lợng lao động hiện có trong công ty
Hiện nay tổng số lao động trong công ty là 589 ngời và đợc bố trí nh sau:
- Số ngời ở các phòng ban trong công ty : 89 ngời
- Số ngời lao đọng trực tiếp trong công ty: 500 ngời
Bảng trình độ văn hóa của cán bộ công nhân viên trong công ty
7
STT Chỉ tiêu SL (ngời) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động
589 100
1 Trình độ đại học trở lên 5 0,85
2 Trình độ đại học 10 1,70
3 Trình độ cao đẳng 10 1,70
4 Trình độ trung cấp 64 10,87
5 Trình độ sơ cấp và bậc thợ 500 84,88
Nguồn: Báo cáo phòng kế hoạch năm 2006
Nhận xét
Do yêu cầu của công việc này hơi vất vả nên số lợng lao động nam nhiều hơn
lao động nữ, hiện nay trong công ty chỉ có một đồng chí là Đảng viên.
6. Cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
Công ty CPTMVT Thủy An tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng
đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một thủ trởng.
Đứng đầu là ban giám đốc tiếp đó là ban tổ chức hành chính, phòng kế hoạch,
phòng kinh doanh, phòng kế toán và các xí nghiệp.
8
Sơ đồ bộ máy quản lý trong công ty
Hội đồng quản trị của công ty: là cơ quan bao gồm những cổ đông có nhiều cổ
Các xí
nghiệp
9
Phó giám đốc: phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về các hoạt đông
sản xuất kinh doanh, điều hành công việc trong phạm vi bộ phận quản lý và trực tiếp
phụ trách một số khâu công việc do giám đốc phân công.
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm khai thác thị trờng cung cấp nguồn hàng
và tiêu thụ hàng, đối tác, đồng thời phải tổ chức mọi hoạt động kinh doanh theo hợp
đồng. Phòng kinh doanh đề xuất phơng án kinh doanh cho phù hợp.
Phòng tổ chức - hành chính: chịu trách nhiệm mọi hoạt động hành chính phục
vụ cho mục đích kinh doanh của công ty nh: tiếp khách, văn th, tham mu việc tổ
chức nhân sự.
Phòng kỹ thuật - kế hoạch: bộ phận này chuyên mua vật t máy móc thiết bị
đầu vào, nghiên cứu thị trờng lập kế hoạch sửa chữa đóng mới tàu, phụ trách quản lý
giám sát kỹ thuật chung cho sản xuất kinh doanh.
Phòng kế toán: hàng năm xây dựng kế hoạch tài chính và các khoản trích nộp
Nhà nớc. Cùng giám đốc lập dự toán thu chi cho cả năm, đảm bảo việc thu chi kịp
thời và chính xác, thực hiện tốt công tác tính toán ghi chép chứng từ sổ sách, báo cáo
kết quả hoạt động, quản lý hoạt động thu chi của công ty.
Các xí nghiệp: thực hiện tốt kế hoạch hoạt động kinh doanh theo sự điều hành
của giám đốc. Chịu trách nhiệm về công việc đã nhận, đảm bảo đúng hợp đồng, đúng
kế hoạch. Quản lý sử dụng tốt lao động của bộ phận theo luật lao động và hợp đồng
thỏa thuận đã ký.
10
II. Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu ảnh hởng tới tình
hình sản xuất kinh doanh của công ty
1. Những thuận lợi trong công ty
Đơn vị có vị trí thuận tiện, gần các đơn vị kinh doanh vận tải thủy, gần
nguồn cung cấp vật t trang thiết bịHơn nữa, đơn vị có đội ngũ công nhân lành
nghề, đợc đào tạo qua công việc thực tiễn.Đơn vị có một vị trí để thi công, sửa chữa
Cái khó khăn đầu tiên và lớn nhất của công ty là về vốn, vốn bỏ ra có
nhiều thì khả năng quay vòng vốn mới lớn, lợi nhuận mang lại cho công ty mới cao
đợc
Cán bộ trong công ty cũng đã hết lòng với công việc nhng xét về một
mặt nào đó thì vẫn còn hạn chế
Do sử dụng nhiều tàu cũ đã quá thời hạn sử dụng.
Thiết bị máy móc còn hạn chế.
Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, mặt bằng công nghệ cha rộng lắm.
Do mặt bằng công ty còn đang hoàn thiện nên cũng gây ra nhiều khó
khăn cho việc sản xuất
III. Dự kiến trong tơng lai
Công ty CPTMVT Thủy An đã có những kế hoạch trong tơng lai nh là:
Mở rộng mặt bằng sản xuất lên từ 6.500m
2
đến 70.000m
2
Đa công nghệ hiện đại và tiên tiến vào để sản xuất.
Tăng thêm các loại máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất nh (cẩu 60
tấn, cẩu tự hành, máy cắt, máy lốc, máy tiện, máy bắn cát, máy phun sơn).
Công nghệ hàn tự động và bán tự động.
12
Phần II: nghiệp vụ chuyên môn
I. tìm hiểu về quản trị sản xuất
1. Tầm quan trọng chức năng, nhiệm vụ của quản trị sản xuất trong doanh
nghiệp
1.1. Tầm quan trọng của công tác kế hoạch hóa trong doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế thị trờng nh hiện nay mà doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có công tác kế hoạch hóa tốt. Trong hoạt
động sản xuất kinh doanh kế hoạch hóa vẫn là một yếu tố tất yếu khách quan, là một
Căn cứ vào các hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết.
Căn cứ vào chỉ tiêu của Nhà nớc giao cho công ty.
Căn cứ vào nhu cầu của thị trờng nh tình hình tiêu thụ sản phẩm của các
hợp đồng đã ký kết.
Căn cứ vào năng lực thực tế của công ty nh công cụ, dụng cụ lao động,
máy móc thiết bị.
2.1.2. Phơng pháp tinh toán các chỉ tiêu kế hoạch
Để có thể lập kế hoạch sản xuất sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao thì cần phải
tính toán đợc từng chỉ tiêu cụ thể, để có thể cho kết quả chính xác
VD: Tính chỉ tiêu tổng sản lợng thì chỉ tiêu tổng sản lợng là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ kết quả sản xuất sản phẩm công nghiệp và những công việc có tính
chất công nghiệp mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ không hạn chế những việc
đã hoàn thành hay cha hoàn thành. Chỉ tiêu tổng giá trị sản lợng đợc xác định một
cách tổng hợp nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Trong thời điểm này
chỉ tiêu đó đợc tính theo giá cố định nhằm so sánh đợc với các thời kỳ trớc và phản
ánh tốc độ phát triển của doanh nghiệp qua từng thời kỳ. Giá trị tổng sản lợng mà
công ty đã tính gồm giá trị xây lắp, giá trị thực tế cơ bản,
14
- Giá trị xây lắp: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để sửa
chữa đóng tàu, giá trị về nhân côngđể sản xuất và hoàn thiện một loại tàu.
- Giá trị thiết kế cơ bản: là giá trị xây dựng cơ bản thiết kế để phục vụ cho việc
sản xuất đóng tàu trong nội bộ hay ngoài công ty.
2.1.3. Cách xây dựng biểu
Biểu tổng hợp các chỉ tiêu kế hoạch năm 2007
Đơn vị tính: VNĐ
Các chỉ tiêu pháp lệnh
Thực hiện của
năm trớc
Kế hoạch năm
2007
B Công tác sửa chữa và
nâng cấp
1 Loại tàu 2000 DWT Sửa chữa 1 5.293.000 5.293.000
2 Loại tàu 1000 DWT Sửa chữa 3 4.200.000 12.600.000
3 Loại tàu 500DWT Sửa chữa 6 2.200.000 13.200.000
Tổng B 31.093.000
Tổng ( A+B) 289.093.000
Nguồn : Báo cáo phòng kế hoạch năm 2007
2.1.4. Công tác chỉ đạo thực hiện các kế hoạch
Căn cứ vào bảng kế hoạch đã lập ở trên ta sẽ trình lên giám đốc duyệt và giám
đốc sẽ là ngời trực tiếp chỉ đạo cho các phòng ban, các phân xởng thực hiện những
nhiệm vụ đợc giao. Phòng tổ chức sẽ bố trí sắp xếp lao động, phòng kế hoạch vật t
cung cấp đáp ứng đầy đủ nguyên vật liệu, phòng kỹ thuật áp dụng các hệ thống định
mức kỹ thuật và giám sát hoạt động của dây chuyền công nghệ. Các phòng ban phân
xởng phối hợp với nhau để kế hoạch đợc thực hiện một cách hợp lý và nhanh chóng.
16
2.2.Nhu cầu vật t kỹ thuật
2.2.1.Tầm quan trọng của công tác quản lý vật t
Kế hoạch vật t kỹ thuật là một bộ phận của công tác kế hoạch, là một bộ phận
hữu cơ trong hệ thống kế hoạch sản xuất kỹ thuật, tài chính. Kế hoạch nghiệp vụ vật
t là toàn bộ những hoạt động diễn ra hàng ngày của bộ phận quản lý vật t nhằm đáp
ứng kịp thời, đầy đủ và đồng bộ vật t cho sản xuất và xây dựng. Công tác tổ chức
quản lý vật t kỹ thuật rất đợc coi trọng, đây là khâu trung gian sản xuất sản phẩm. Nó
còn là đối tợng trực tiếp tạo ra sản phẩm và có vai trò quan trọng trong việc giảm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm, tích lũy vốn lu động trên công tác tổ chức vật t một cách
nhanh chóng, đảm bảo chất lợng sản phẩm của công ty làm cho quá trình sản xuất
diễn ra một cách thờng xuyên, nhịp nhàng. Chính vì thế mà nó có vai trò quan trọng
trong bất cứ một doanh nghiệp sản xuất nói chung và công ty CPTMVT Thuỷ An nói
riêng. Tổ chức quản lý vật t tốt sẽ đem lại lợi ích kinh tế cho xã hội và cho cả các nhà
quản lý về kinh tế.
STT Tên vật t ĐVT SL
Đơn giá
(đồng/SP)
Thành tiền
(đồng)
1 Kính hàn Cái 2.500 2.000 5.000.000
2 Dây mực Con 1.500 1.700 2.500.000
3 Bép trắng Cái 2.000 3.500 7.000.000
4 Thớc cặp 150 Cặp 100 50.000 5.000.000
5 Thớc 5 mét Mét 500 15.000 7.500.000
6 Thớc 7 mét Mét 500 18.000 9.000.000
7 Tổng 36.000.000
2.2.4. Lập kế hoạch nhu cầu của một số loại vật t
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm của công ty để có nhu cầu vật t sử
dụng cho phù hợp. Do đặc điểm của công ty CPTMVT Thuỷ An là chuyên sửa chữa
và đóng mới các loại tàu với số lợng lớn nên nhu cầu cần mua sẽ bằng nhu cầu cần
dùng ( Ncd = Ncm )
Ncd = (Qsp x Đm)
Trong đó: Ncd: nhu cầu vật t cần dùng cho sản xuất
18
Qsp: sản lợng sản phẩm dự kiến
Đm: định mức tiêu hao nguyên vật liệu
VD: Kế hoạch cung ứng vật t năm 2007 cho việc sửa chữa tàu 3000DWT
1: Bu lông
Có Đm = 1,03
Qsp = 3000DWT
Vậy Ncd = 3000 x 1,03=3090(cái)
Tơng tự nh vậy ta tính cho những vật t khác
Lên biểu
STT Tên vật t ĐVT Định mức SL (tấn) KL cần dùng
Cấp phát vật t phải đủ về số lợng, chủng loại,cũng nh chất lợng.
Công tác cấp phát vật t của công ty luôn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất
tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất đợc liên tục.
20
2.5.7. Tìm hiểu về tình hình xuất, nhập và tình hình sử dụng vật t trong công ty
Biểu Tình hình nhập vật t cụ thể ở công ty
Đơn vị tính: Kg
STT Tên vật t Tình hình nhập
1 Tôn S12 120.000
2 Tôn S10 100.000
3 Tôn S8 110.000
4 Thép góc 10 85.000
5 Thép góc 75 80.000
6 Thép góc 90 90.000
7 Thép góc 100 70.000
8 Thép góc 120 60.000
9 Que hàn 68.120
10 Kẽm chống hà 370
Nguồn: Phòng vật t quý I năm 2007
Nhận xét:
Công ty đã hoàn thành việc nhập vật t, đảm bảo cung ứng đầy đủ vật t phục vụ
cho sửa chữa, đóng mới các loại tàu đợc liên tục. Đây là cố gắng của một số cán bộ
công nhân viên trong việc tìm nguồn, kiểm tra đầu vào của vật t đảm bảo về chất l-
ợng và số lợng vật t.
* Tình hình xuất vật t
Căn cứ vào quá trình sản xuất thì công ty đã có công tác cung ứng vật t theo
phiếu xuất kho. Hàng tháng, quý thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho, thẻ kho để xuất
vật t cho việc sửa chữa đóng mới các loại tàu
21
Biểu xuất vật t quý I năm 2007
22
kịp thời tìm cách để xử lý ngay, tránh tình trạng không thể cứu chữa đợc. Qua tình
hình nh vậy công ty đã lập biên bản nghiệm thu để đánh giá chất lợng của sản phẩm.
Biểu Thống kê sự hoạt động của các loại tàu sau khi sửa chữa
và đóng mới trong tháng 3năm2007
STT Tên tàu
Nơi vận
chuyển
Số
chuyến
Giá cớc
(NĐ/tấn)
Các khoản chi
phí phải trừ
DTT
(NĐ)
1 Tàu 3000DWT B - N 2 18 135.600 944.400
2 Tàu 2000DWT B - N 2 15 114.400 485.600
3 Tàu1000DWT VN-TQ 2 13 85.800 174.200
4 Tàu 500DWT VN-TQ 2 11 37.200 72.800
Tổng 1.677.000
2.4. Tiến độ sản xuất, tổ chức điều độ sản xuất trong công ty
Lập kế hoạch tiến độ sửa chữa, đóng mới tàu là lập tiến độ sản xuất cho từng
khâu, từng công đoạn và từng công việc trong khoảng thời gian xác định. Lập kế
hoạch tiến độ thi công của công ty nhằm đảm bảo về năng suất lao động. Nh vậy nó
là một khâu hết sức quan trọng trên cơ sở tiến độ đã đợc ghi trong hợp đồng, khi lập
kế hoạch tiến độ sản xuất công ty phải thực hiện theo tiến độ đã đợc ghi trong hợp
đồng, từ đó công ty triển khai công việc, xây dựng tiến độ đảm bảo cho công việc sửa
chữa và đóng mới bàn giao tàu đúng thời hạn.
2.4.1. Căn cứ để lập kế hoạch
25