Tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam - Pdf 28

GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh
LỜI MỞ ĐẦU

 Lý do chọn đề tài:
Trong tình hình hiện nay, khi nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị
trường thì việc đạt được mục tiêu cuối cùng là sự tồn tại lâu dài, phát triển và kinh
doanh có lãi là mục tiêu hàng đầu của bất kỳ tổ chức, đơn vị kinh tế trong cũng như
ngoài quốc doanh. Chính vì vậy, bất kỳ tổ chức, đơn vị nào dù thuộc lĩnh vực sản
xuất hay dịch vụ đều phải có một lượng tài sản và nguồn vốn nhất định bao gồm: máy
móc, thiết bị, hàng hóa, nhà xưởng…Do đó mà mỗi doanh nghiệp đều phải tổ chức,
huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên
tắc tài chính tín dụng cũng như chấp hành đúng pháp luật. Vì vậy, doanh nghiệp
muốn kinh doanh có hiệu quả, hạn chế rủi ro, doanh nghiệp phải phân tích hoạt động
kinh doanh của mình đồng thời định hướng hoạt động kinh doanh trong thời gian tới
để đưa ra những chiến lược phù hợp. Chính vì thế, việc doanh nghiệp thường xuyên
tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy được tình hình tài chính
hiện tại, xác định đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân cũng như mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mình. Từ đó có giảp pháp cụ thể để
ổn định và tăng cường tình hình tài chính. Chính vì vậy đó cũng là lý do mà vì sao tôi
chọn đề tài “Tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam”
nhằm tìm hiểu và đưa ra các giải pháp phù hợp giúp công ty có những định hướng
phát triển hiện tại cũng như trong tương lai.
 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của tôi trong đề tài này là công ty Cổ Phần Vận Tải
Dầu Khí Việt Nam.
 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:
Mục tiêu của đề tài này nhằm tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình tài chính
của công ty. Chính vì thế, quá trình phân tích chủ yếu dựa vào sự biến động của các
Trang 1
GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh
báo cáo tài chính để thực hiện các nội dung: đánh giá khái quát tình hình tài chính của

- Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị
hiệu quả của doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là
cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra,
đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt được các mục tiêu kinh doanh.
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản
lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các
chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
1.2. Vai trò, mục đích và nội dung của phân tích tài chính:
1.2.1. Vai trò:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các liên hệ kinh tế gắn với việc hình thành
và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại
doanh nghiệp. Vì vậy việc phân tích tình hình tài chính cho phép các doanh nghiệp
nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghệp. Chính
Trang 3
GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh
trên cơ sở này, các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lược
kinh doanh có hiệu quả. Phân tích tình hình tài chính còn là công cụ quan trọng trong
các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức
hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý nhất
là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt được mục
tiêu kinh doanh. Chính vì tầm quan trọng trên mà các doanh nghiệp phải thường
xuyên tiến hành phân tích tài chính của doanh nghiệp mình.
1.2.2. Mục đích của phân tích tài chính:
Phân tích tài chính là giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sức mạnh tài
chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá những
triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp để từ đó đưa ra
quyết định cho phù hợp.
1.2.3. Nội dung của phân tích tài chính:
Nội dung chủ yếu của phân tích tài chính đi từ khái quát đến cụ thể, bao gồm
các nội dung sau:

 Kỹ thuật so sánh:
 So sánh bằng số tuyệt đối: phản ánh tổng hợp số lượng, quy mô các chỉ tiêu
kinh tế, là căn cứ đề tính các số khác. Y : trị số so sánh
Y
1
: trị số phân tích
Y
0
: trị số gốc
 So sánh bằng số tương đối: là trị số nói lên kết cấu mối quan hệ tốc độ phát
triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối có nhiều loại tùy
thuộc vào nội dung phân tích mà sử dụng cho thích hợp.
- Số tương đối kế hoạch: phản ánh bằng tỷ lệ %, là chỉ tiêu mức độ mà doanh nghiệp
phải thực hiện.
- Số tương đối phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch: có 2 cách tính:
Trang 5
Y = Y
1
- Y
0
GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh
 Tính tỷ lệ % hoành thành kế hoạch được xác định bằng:
Tỷ lệ % hoàn Chỉ tiêu thực hiện * 100%
thành kế hoạch = __________________________

Chỉ tiêu kế hoạch


toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán được chia thành 2 phần: phần tài sản và phần nguồn
vốn.
 Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài
sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức
tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như sau:
A – Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
B – Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
 Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp
lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn
vốn được chia thành 2 phần:
A – Nợ phải trả.
B – Nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng 1.1 – Bảng cân đối kế toán (Trang 99)
 Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn:
Tình hình tài chính của công ty là một chỉ tiêu liên quan mật thiết đến công
ty. Nó thể hiện được hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua các số liệu tài chính
này.
Để phân tích khái quát về tình hình tài chính, ta xem xét trước hết ở sự thay
đổi của bảng cân đối kế toán, tức là sự tăng giảm về mặt tổng số của tài sản và nguồn
vốn. Sự thay đổi này nói lên sự thay đổi về mặt quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Trang 7
GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sự tăng giảm đó chỉ đơn thuần là sự thay đổi về số lượng,
chưa thể giải thích gì về hiệu quả tài chính cả.
Tiếp đến, dùng phương pháp liên hệ cân đối, lần lượt phân tích những
nguyên nhân đã ảnh hưởng đến tình hình thay đổi trên cả hai mặt: tài sản và nguồn
vốn. Bằng cách đó, chỉ ra được mức độ tác động khác nhau của từng khoản mục đến

Giá vốn
hàng bán
Chi phí tài
chính
Chi phí bán
hàng
Chi phí
QLDN
Lợi nhuận hoạt
động khác
Thu nhập
khác
Chi phí
khác
GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh
 Phân tích tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với sự vận động của các
yếu tố tiền tệ, vì thế các quan hệ kinh tế thường có mối liên hệ chặt chẽ với các quan
hệ tài chính.
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan tâm cũng là mục tiêu cuối cùng của các doanh
nghiệp khi kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ kết quả của việc sử dụng các yếu tố đầu
vào của quá trình sản xuất của quá trình sản xuất: nguyên vật liệu, nhân công, trang
thiết bị, … một cách đầy đủ cả về số lượng lẫn chất lượng.
Lợi nhuận cũng chính là hiệu số giữa doanh thu thu được và chi phí bỏ ra.
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
1.4. Phân tích các tỷ số tài chính:
1.4.1. Tỷ số về khả năng thanh toán:
1.4.1.1. Tỷ số thanh toán hiện thời (CR):
Tỷ số này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các
khoản nợ đến hạn. Nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ được

dùng để đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp so với số nợ vay.
1.4.2.1. Tỷ số nợ:
=
Các chủ nợ thường thích tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ càng thấp món nợ
càng được đảm bảo ở trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại, các chủ sở hữu
doanh nghiệp thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh
vì việc tăng thêm vốn tự có sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểm soát của doanh
nghiệp.
1.4.2.2. Khả năng thanh toán lãi vay:
Trang 10
Hệ số thanh
toán nhanh
Tài sản lưu động - Tồn kho
Nợ ngắn hạn
Tỷ số nợ
Tổng nợ
Tổng tài sản
GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh
Tỷ số này được dùng để đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do việc
sử dụng vốn để đảm bảo khả năng trả lãi vay như thế nào.
=
1.4.3. Tỷ số về hiệu quả hoạt động:
Phản ánh tình hình sử dụng tài sản, hay phản ánh công tác tổ chức điều hành và
hoạt động của doanh nghiệp.
Tỷ số này dùng để đo lường khả năng tổ chức và điều hành doanh nghiệp.
Đồng thời nó còn cho thấy tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp tốt hay xấu.
Chỉ tiêu doanh thu sẽ được sử dụng chủ yếu trong các tỷ số này để đo lường khả năng
hoạt động của doanh nghiệp.
1.4.3.1. Vòng quay tồn kho:
Đây là một chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng vì dự trữ nguyên vật liệu là

Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như
thế nào. Tỷ số này càng cao thì càng tốt vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định
cao cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định cao.
Nhân tố tài sản cố định được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản
cố định đến thời điểm lập báo cáo. Nó được xác định căn cứ và nguyên giá của tài sản
cố định sau khi khấu trừ phần khấu hao tích lũy đến thời điểm lập báo cáo.
=
1.4.3.4. Vòng quay tài sản:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp, nghĩa là
trong một năm tài sản của doanh nghiệp quay được bao nhiêu lần.
Nhân tố tổng tài sản được xác định bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu
động của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo.
=

1.4.3.5. Vòng quay khoản phải thu:
Hệ số vòng quay các khoản phải thu: thể hiện giữa doanh thu thuần với
các khoản phải thu của khách hàng. Hệ số này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản
phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.
Hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng thu hồi các khoản phải thu của
khách hàng càng nhanh. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao có thể ảnh hưởng đến mức
Trang 12
Kỳ thu tiền
bình quân
Các khoản phải thu x 360
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng
Tài sản cố định
Doanh thu thuần
Tài sản cố định
Vòng quay tài sản

Doanh thu thuần
Khoản phải thu
Doanh lợi
Tiêu thụ
Lợi tức sau thuế
Doanh thu thuần
GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh
Chỉ tiêu doanh lợi tài sản (ROA) phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư hay còn gọi là khả năng
sinh lời của đầu tư.
=

1.4.4.4. Doanh lợi vốn tự có (ROE):
Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có (ROE) phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay
chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu. Những nhà đầu tư
thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận được lợi
nhuận so với vốn do họ bỏ ra để đầu tư.
=
Trang 14
Doanh lợi
Tài sản
Lợi tức sau thuế
Tổng tài sản
Doanh lợi vốn
Tự có
Lợi tức sau thuế
Vốn tự có
GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN
VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM

mình trong việc phát triển dịch vụ hàng hải.
Hiện tại, Falcon Shipping đang sở hữu và khai thác một đội tàu mạnh bao
gồm tàu biển, tàu lai dắt và cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ hàng hải như:
- Kinh doanh vận tải biển.
- Môi giới hàng hải & thuê tàu.
- Đại lý hàng hải.
- Khai thác kho bãi, container.
- Quản lý và khai thác cảng, bến phao.
- Lai dắt & cứu hộ.
- Sửa chữa tàu biển.
- Đại lý giao nhận & vận chuyển đa phương thức.
- Nghiên cứu khoa học & cung cấp dịch vụ kỹ thuật.
- Cung cấp nguyên liệu cho tàu biển.
- Dịch vụ lặn & kỹ thuật dưới nước.
- Vệ sinh tàu dầu, bồn chứa dầu & xử lý bùn dầu.
- Xuất nhập khẩu vật tư & thiết bị hàng hải chuyên dùng.
- Cung cấp thuyền viên & xuất khẩu lao động.
Trang 16
GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh
Với đội ngũ hơn 1200 nhân viên, thuyền viên và một hệ thống 15 chi nhánh,
văn phòng đại diện, xí nghiệp trực thuộc tại tất cả các cảng biển lớn trên phạm vi toàn
quốc có sự phối hợp chặt chẽ với nhau. Falcon shipping đã có được sự tín nhiệm và
một vị trí vững vàng trong ngành hàng hải Việt Nam và thế giới. Tuy nhiên, Falcon
vẫn không ngừng hoàn thiện mình để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí
Việt Nam:
2.2.1. Chức năng:
Công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam được biết đến là một đơn vị hàng
đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực vận tải biển với các đội tàu đa dạng về chủng loại
cùng phạm vi hoạt động rộng lớn ở một số nước trên thế giới như: Mỹ, Ấn Độ, Trung

Phòng
Công
Ty
Văn
Phòng
Công
Đoàn
Phòng
Thanh
Tra Bảo
Vệ Quân
Sự
Phòng
Quản
Lý An
Toàn
Phòng
Pháp
Chế
Thuyền
Viên
Phòng
Khai
Thác
Thương
Vụ
Phòng
Tổ Chức
Tiền
Lương

STT Tên Công Ty/ Chi Nhánh Đòa chỉ
1
CT CP Thiết bò nâng chuyển
(Falcon STC)
Lầu 7 – 142 Lê Duẩn, Q.Đống
Đa, Hà Nội
2
CT CP Thiết bò nâng chuyển
(Falcon STC) – Chi nhánh
TPHCM
Lầu 2 – 172A Nguyễn Đình
Chiểu, P.6, Q.3, TP.HCM
3
CT CP Lai dắt & vận tải
biển Chim Ưng (Falcon
T&T)
3A-5B Nguyễn Văn Thủ, P.Đa
Kao, Q.1, TP.HCM
4
CT CP Đóng mới & sửa
chữa tàu biển Chim Ưng
(Falcon SRC)
135/17/75 Nguyễn Hữu Cảnh,
P.22, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
5
CT CP Logistics Chim Ưng
(Falcon JSC)
3A-5B Nguyễn Văn Thủ, P.Đa
Kao, Q.1, TP.HCM
6

Falcon Hà Tây
Lầu 3 – 157 Trần Phú, P.Văn
Quán, Q.Hà Đông, Hà Nội
Trang 19
GVHD: Ths. Ngơ Ngọc Cương SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh
14
Falcon Hải Dương
Khu II Thò trấn Minh Tân, Kinh
Môn, Hải Dương
15
Falcon Hải Phòng
Tòa nhà TD Business Center, Lê
Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải
Phòng
16
Falcon Quảng Ninh
55B Đường 25/4, P.Hòn Gai,
TP.Hạ Long, Quảng Ninh
17
Falcon Đà Nẵng
76 Pasteur P.Hải Châu 1, Q.Hải
Châu, Đà Nẵng
18
Falcon Quy Nhơn
96 Tôn Đức Thắng P.Lý Thường
Kiệt, TP.Quy Nhơn, Bình Đònh
19
Falcon Khánh Hòa
125 Hồng Bàng, TP.Nha Trang
20

điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty.
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập
công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của
doanh nghiệp khác.
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập
họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết
định.
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông.
- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý
lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty.
2.3.2.2. Ban kiểm soát:
- Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty:
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo
cáo tài chính. Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các
định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại
hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điều
hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết
định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông.
- Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban Kiểm
Soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu
cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban Kiểm Soát phải
Trang 22
GVHD: Ths. Ngơ Ngọc Cương SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh
báo cáo giải trình về những vấn đề được u cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ
đơng và nhóm cổ đơng có u cầu
- Can thiệp vào hoạt động cơng ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại Hội
đồng cổ đơng các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghóa vụ thu, nộp, thanh
toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát
hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trò và quyết đònh kinh tế, tài chính của Công ty.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy đònh của pháp luật.
- Hạch toán đầy đủ, kòp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các nghóa vụ thu
nộp, thanh toán công nợ, tài sản và nguồn vốn của Công ty.
- Lập báo cáo tài chính của Công ty và hợp nhất báo cáo tài chính toàn Công ty
theo quy đònh.
- Thực hiện các chế độ kế toán tại Công ty và phổ biến, hướng dẫn nghiệp vụ
chế độ kế toán cho các doanh nghiệp có vốn góp, các đơn vò hạch toán phụ thuộc
trong Công ty.
2.3.2.7. Phòng quản lý vốn góp:
- Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp khác theo quy đònh của pháp luật, điều lệ doanh
nghiệp. Thực hiện tổng hợp báo cáo đònh kỳ hoặc đột xuất kết quả hoạt động
kinh doanh, vấn đề tài chính của các doanh nghiệp khác, về hiệu quả sử dụng
phần vốn góp của Falcon Shipping.
- Theo dõi, đôn đốc và thực hiện thu hồi vốn Falcon Shipping tại doanh nghiệp
khác, thu cổ tức và các khoản được chia khác từ vốn góp vào doanh nghiệp khác.
- Kiểm tra, đề xuất lãnh đạo Công ty phê duyệt phương hướng, biện pháp hoạt
động của người đại diện phần vốn Falcon Shipping tại doanh nghiệp khác.
Trang 24
GVHD: Ths. Ngơ Ngọc Cương SVTH: Nguyễn Thị Phương Thanh
- Theo dõi và kiểm tra phương hướng, mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp
khác theo đònh hướng của Falcon Shipping đã được duyệt. Khi phát hiện doanh
nghiệp khác đi lệch với mục tiêu, đònh hướng của Falcon Shipping phải báo ngay
lãnh đạo Công ty và đề xuất giải pháp để khắc phục.
- Nhận báo cáo và đôn đốc người đại diện phần vốn góp nộp báo cáo đúng quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status