Môc lôc
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................ 3
Chương 1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .......................... 6
1. L ch s hình th nhà ....................................................................................... 6
1.1. Khái quát v công ty ................................................................................. 6
1.2. Quá trình phát tri n c a công ty .............................................................. 7
2. C c u t ch c s n xu t ............................................................................ 8
2.1. S b máy t ch c c a công ty ......................................................... 8
2.2. Nhi m v c a các phòng, n v tr c thu c doanh nghi p .................. 9
2.2.1. Phòng k ho ch th tr ng ............................................................... 9
2.2.2. Phòng t i chính k toánà ..................................................................... 9
2.2.3. Phòng t ch c cán b - lao ng ti n l ng ................................ 10
2.2.4. Phòng k thu t may ......................................................................... 11
2.2.5.Phòng h nh chínhà ............................................................................. 11
2.2.6. Phòng ph c v s n xu t ................................................................. 12
2.2.7. Phòng d ch v kho v n .................................................................... 12
2.2.8. Phòng qu n lý xây d ng c b n ..................................................... 13
2.2.9. Xí nghi p xây d ng c b n ........................................................... 13
3. Các k t qu ho t ng s n xu t kinh doanh .......................................... 14
3.1. Doanh thu ................................................................................................. 14
3.2. L i nhu n ................................................................................................ 15
3.3. Tình hình n p ngân sách ....................................................................... 16
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại công ty cổ
phần vải sợi may mặc miền Bắc ................................................................. 17
1. Các nhân t nh h ng t i ho t ng xu t kh u .................................. 17
1.1. Ch t l ng s n ph m ............................................................................ 17
1.2. Giá c ...................................................................................................... 19
1.3. Qui trình xu t kh u ................................................................................ 20
1.4. Th tr ng xu t kh u ............................................................................. 23
2. Th c tr ng ho t ng xu t kh u c a công ty ........................................ 25
2.1. K t qu ho t ng kinh doanh xu t kh u ........................................... 25
2.2. y m nh ho t ng nghiên c u v phát tri n th tr ngà!= > > 2" @ 3 $A ................. 51
2.3. i m i công ngh , nâng cao n ng l c s n xu t8 0 ................................ 53
2.4. u t cho công tác o t o cán b v nâng cao tay ngh cho côngà à!( $ 2 > " B
nhân ................................................................................................................ 55
2.5. Áp d ng th ng m i i n t trong vi c tìm ki m v m r ng thàC $) > 2 , , 5 "
tr ng ............................................................................................................. 57
3. Ki n ngh v i nh n cà % $% ............................................................................ 59
KẾT LUẬN .................................................................................................. 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................61
2
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, toàn cầu hóa kinh tế là một xu hướng nổi trội và do đó đã trở
thành môi trường của các cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các nước trên phạm vi
toàn thế giới. Vấn đề đặt ra cho các quốc gia là làm thế nào để theo kịp xu thế
chung của thế giới, nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế và đưa nền
kinh tế hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Không nằm ngoài vòng xoáy khốc
liệt ấy, Việt Nam đang từng bước chuyển mình và đi theo xu hường hội nhập
quốc tế. Đặc biệt khi Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức
thương mại thế giới thì chúng ta lại càng có nhiều cơ hội để bắt kịp với nền
kinh tế thế giới. Một trong những ngành có tốc độ bứt phá bất ngờ phải kể đến
đó là ngành dệt may. Đối với hoạt động xuất khẩu hàng may mặc thì dệt may
Việt Nam đã vượt qua dầu khí, trở thành ngành dẫn đầu về kim ngạch xuất
khẩu với tốc độ tăng trưởng 30%/năm. Vai trò của ngành dệt may đặc biệt to
lớn đối với nền kinh tế của nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
như hiện nay, xuất khẩu hàng dệt may đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn để mua
máy móc thiết bị, hiện đại hóa sản xuất, làm cơ sở cho nền kinh tế cất cánh.
Từ khi đổi mới ngành công nghiệp dệt may đã không ngừng phát triển cả về
quy mô, số lượng và chất lượng sản phẩm, mở rộng được thị trường ra nhiều
nước trên thế giới. Là một trong những doanh nghiệp cũng đang cùng sát
cánh với ngành dệt may trong con đường hội nhập, công ty cổ phần vải sợi
Viết tắt: TEXTACO
- Địa chỉ trụ sở: 79 phố Lạc Trung, phường Vĩnh Tuy, quận
Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Số điện thoại: 04.6363647
- Fax: 04.6363642
- Email: [email protected]
- Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần.
- Ngành nghề kinh doanh
+ Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng dệt, may, bông, vải,
sợi, thuốc nhuộm, hóa chất ( trừ hóa chất nhà nước cấm), các sản phẩm
ngành da, cao su, các sản phẩm giả da, hàng điện máy, nguyên liệu, phụ
liệu, máy móc thiết bị, nông lâm sản, thực phẩm, thủy sản, vật liệu xây
dựng, giấy và văn phòng phẩm.
+ Xây dựng kinh doanh dịch vụ kho, nhà xưởng, văn phòng làm
việc.
+ Xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng Nhà nước không cấm.
Tiền thân công ty là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Thương
Mại, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tiền Việt
6
Nam và ngoại tệ tại ngân hàng, được sử dụng con dấu theo quy định Nhà
nước.
1.2. Quá trình phát triển của công ty
Công ty Cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc (TEXTACO) tiền thân là
doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ Thương Mại chuyên ngành sản xuất kinh
doanh vải sợi may mặc. Qua gần nửa thế kỷ phát triển Công ty đã thực hiện
tốt nhiệm vụ hậu cần cung cấp sản phẩm may mặc cho cuộc kháng chiến
chống Mỹ và đạt được những thành tựu to lớn trong sản xuất kinh doanh thời
kỳ đổi mới. Hiện nay Công ty đã chuyển sang là doanh nghiệp cổ phần, việc
cổ phần hóa trong điều kiện hội nhập chắc chắn Công ty sẽ đạt được những
thành tựu mới trong điều kiện mới.
ĐỐC
Phòng
TCCB-
LĐTL
Phòng
hành
chính
Phòng
kế
toán
tài
Phòng
kỹ
thuật
may
Phòng
phục
vụ sx
Phòng
kế
hoạch
TT
Phòng
dịch vụ
kho
vận
Phòng
QLXD
CB
Phòng
- Tổ chức quản lý điều hành hệ thống kế toán toàn công ty
- Tổ chức ghi chép tính toán phản ánh trung thực tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty và thực hiện các nghiệp vụ tài chính, hạch toán.
9
- Nghiên cứu xây dựng quy chế quản lý tài chính.
- Tổng hợp các số liệu để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty phục vụ cho công tác quản lý.
- Lưu trữ chứng từ kế toán theo qui định của nhà nước.
- Thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất, đảm bảo đúng yêu cầu về
chất lượng và thời gian.
- Lập báo cáo tài chính định kỳ và đột xuất
- Theo dõi quản lý vốn góp vào các công ty cổ phần, công ty liên doanh
2.2.3. Phòng tổ chức cán bộ - lao động tiền lương
- Thực hiện giúp việc tổng giám đốc để quyết định tổ chức bộ máy, sắp
xếp cán bộ theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động, tổ chức
thực hiện kế hoạch đã duyệt.
- Nghiên cứu xây dựng các qui chế khen thưởng, kỷ luật, quản lý lao
động tiền lương.
- Thực hiện các chế độ, quyền lợi đối với người lao động như BHXH,
BHYT, hưu trí, mất sức lao động.
- Lập kế hoạch trang bị bảo hộ lao động cho công nhân phù hợp với
điều kiện lao động của công ty trên cơ sở các qui định của nhà nước.
- Quản lý hồ sơ, diễn biến nhân sự của cán bộ công nhân viên để thực
hiện chế độ chính sách.
- Theo dõi phong trào thi đua khen thưởng, kỷ luật của công ty.
- Theo dõi và thực hiện chế độ nâng bậc lương, thanh toán tiền lương
cho cán bộ công nhân viên.
- Thực hiện nhiệm vụ thanh tra bảo vệ, xây dựng và thực hiện các
phương án PCCC, PCBL, trực tiếp quản lý lực lượng bảo vệ.
- Sửa chữa nhà cửa, văn phòng, nhà xưởng sản xuất.
2.2.6. Phòng phục vụ sản xuất
- Thực hiện việc vận chuyển tiếp nhận, nhập dự trữ, bảo quản nguyên
nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất.
- Thực hiện giám định số lượng chất lượng nguyên phụ liệu lập biên
bản thừa thiếu chuyển cho phòng kế hoạch làm việc với khách hàng.
- Thực hiện việc đóng gói, vận chuyển giao hàng, xuất các loại nguyên
vật liệu, thành phẩm cho khách.
- Thực hiện lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng các công cụ thiết bị
điện, nước, nhiệt, máy thiết bị may cho quá trình sản xuất.
- Đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong sản
xuất, tổ chức thực hiện và theo dõi thực hiện nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất an toàn liên tục.
2.2.7. Phòng dịch vụ kho vận
- Quản lý cơ sở vật chất và lao động các khu vực kho, thực hiện các
hoạt động dịch vụ kho, vận tải và các dịch vụ có liên quan.
- Quản lý, bảo quản sản phẩm hàng hóa của công ty và khách hàng ký
hợp đồng dịch vụ.
- Giới thiệu và trao đổi với khách hàng về các nội dung hợp đồng dịch
vụ kho để trình Tổng giám đốc duyệt.
- Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng thuê để giải quyết các yêu cầu
phát sinh đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách.
- Đôn đốc thu tiền.
12
- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng, nhằm thu hút nhiều khách hàng tăng hiệu suất sử dụng kho.
2.2.8. Phòng quản lý xây dựng cơ bản
- Tổ chức quản lý hệ thống cơ sở vật chất: đất đai, nhà xưởng, trụ sở,
kho,….bao gồm hoàn tất thủ tục pháp lý; tổ chức xây dựng phương án xây
dựng cải tạo cơ sở vật chất hiện có.
Danh mục ĐVT
Năm
2006
So với
KH(%)
So với
cùng
kỳ/05
(%)
Năm
2007
So với
KH/07
(%)
So với
cùng
kỳ/07(%)
I.Tổng doanh thu Tr.đ 91.633 85.24 85.48 98.967 109.36 108.00
1. DT bán nội địa Tr.đ 65.544 77.11 80.70 66.811 105.21 101.93
2. DT xuất khẩu Tr.đ 17.938 108.72 88.21 23.939 119.70 133.46
3. DT ủy thác XK Tr.đ 1.251 98.99 107.52 395 30.32 31.61
4. DT dịch vụ Tr.đ 6.900 115.00 122.25 1.255 31.50 31.61
II. DT tính theo
từng khâu
Tr.đ 91.633 85.48 85.48 98.967 98.89 108.00
1. DT kinh doanh Tr.đ 65.118 75.26 79.62 66.634 101.02 102.33
- KD nội địa Tr.đ 65.018 78.89 80.84 66.634 100.08 102.49
- KD xuất khẩu Tr.đ 100 80.15 7.43 0 0 0
2. DT sản xuất Tr.đ 18.364 90.56 92.89 24.116 120.32 131.33
- SX nội địa Tr.đ 526 65.75 66.89 176 32.67 33.35
Kể từ năm 2005 trở đi, sau khi doanh nghiệp bắt đầu cổ phần hóa thì bộ mặt
của công ty đã thay đổi hẳn, lợi nhuận tăng một cách đột biến. Đây là một tín
15
hiệu đáng mừng cho công ty chứng tỏ cổ phần hóa là hướng đi đúng đắn cho
công ty.
3.3. Tình hình nộp ngân sách
Nộp thuế là nghĩa vụ của bất kỳ một công ty nào để đảm bảo trách
nhiệm đối với nhà nước. Hàng năm công ty cổ phần vải sợi may mặc miền
Bắc nộp một khối lượng khá lớn ngân sách nhà nước: Thuế giá trị gia tăng,
thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp,…Trước khi cổ phần hóa
các khoản nộp ngân sách nhà nước như sau:
Bảng 3: BẢNG CÁC KHOẢN THUẾ PHẢI NỘP
Đơn vị: 1000 đồng
Các khoản 2001 2002 2003 2004
Thuế giá trị gia tăng 4.230.341 3.472.932
4.880.90
4
2.782.352
Thuế tiêu thụ đặc biệt 438.495 0 0 0
Thuế xuất nhập khẩu 2.169.362 560.702 417.086 383.532
Thuế thu nhập doanh nghiệp 840.295 1.395.529 102.841 440.668
Tổng 8.003.839 6.413.883
5.636.95
7
3.606.552
Nguồn: Phương án cổ phần hóa công ty vải sợi may mặc miền Bắc
Tổng ngân sách nộp cho nhà nước của công ty là một khối lượng khá
lớn, tuy nhiên con số này đã giảm dần qua các năm. Đó là do trước cổ phần
hóa lợi nhuận của công ty liên tục giảm và các hoạt động kinh doanh chưa đạt
hiệu quả cao, các hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra chưa mạnh mẽ do tại thời
17
Chất lượng sản phẩm may mặc của công ty cổ phần vải sợi may mặc được
khách hàng trong nước và quốc tế đánh giá khá tốt. Có được điều này là do
quá trình thiết kế, cung ứng cũng như sản xuất của công ty luôn được cán bộ
công nhân chú trọng và giám sát chặt chẽ. Dây chuyền sản xuất đồng bộ, vận
hành đều đặn liên tục khiến tỷ lệ sai hỏng về sản phẩm của công ty chỉ ở mức
độ rất nhỏ. Bộ phận KCS cũng không ngừng giám sát, kiểm tra chặt chẽ các
đơn hàng trước khi nhập kho và xuất đi. Chính điều này đã làm cho khách
hàng rất tin tưởng vào chất lượng sản phẩm của công ty và công ty liên tục
nhận được các đơn đặt hàng mới từ nước ngoài. Do đó công ty không chỉ
chiếm lĩnh được thị trường Mỹ mà còn mở rộng sang một số nước Châu Âu
như Anh, Đức,….
Tuy nhiên tại một số thị trường nhu cầu khách hàng rất đa dạng và khó tính.
Công ty vẫn nhận một số những phản hồi không tốt về chất lượng sản phẩm.
Vì thế làm giảm hẳn số lượng các đơn đặt hàng đến từ các thị trường đó như
thị trường Canada,…
Điều đó chứng tỏ chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động
xuất khẩu hàng may mặc của công ty. Nhận thức rõ vấn đề này công ty luôn
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, với khẩu hiệu “khẳng định uy
tín bằng chất lượng”công ty luôn cố gắng khắc phục những yếu điểm, phát
huy những lợi thế của mình để có thể mở rộng được thị trường xuất khẩu
trong xu thế hội nhập như ngày nay.
Trong hoạt động xuất khẩu, chất lượng sản phẩm là tiêu chí được đánh giá
cao nhắm đáp ứng nhu cầu khách hàng. Trong xu hướng hội nhập như ngày
nay khi mà cạnh tranh trở nên ngày càng gay gắt thì việc đảm bảo chất lượng
sản phẩm ngày càng trở nên quan trọng đặc biệt đối với ngành may mặc.
Ngày nay, khi nhu cầu may mặc của con người ngày càng tăng và càng có
18
nhiều nhà cung ứng thi việc nâng cao chất lượng sản phẩm là không thể thiếu
đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn vươn ra thị trường quốc tế. Vì thế công
1.3. Qui trình xuất khẩu
Qui trình xuất khẩu có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động xuất khẩu của
công ty. Công ty xuất khẩu hàng may mặc theo hình thức ra công. Qui trình
nghiệp vụ xuất khẩu của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: QUI TRÌNH XUẤT KHẨU
Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường
Trong quy trình nghiệp vụ xuất khẩu thì có khâu làm thủ tục hải quan là phức
tạp và mất nhiều thời gian nhất. Thủ tục rườm dà, phức tạp nên ảnh hưởng
trực tiếp tới tiến độ cũng như thời gian hoàn thành các đơn đặt hàng. Quản lý
nhà nước về hải quan về hàng dệt may gia công xuất khẩu bao gồm những nội
dung: Quản lý về hợp đồng gia công, quản lý đối với định mức nguyên phụ
liệu nhập khẩu, quản lý đối với nguyên phụ liệu dư thừa trong gia công xuất
khẩu, quản lý đối với hoạt động gia công lại, quản lý về nhãn mác và xuất xứ
20
Lập KH sản
xuất
Các thông tin
phản hồi
Làm thủ tục hải
quan
Tiếp nhận và
xác định yêu
cầu cả KH
Xem xét và báo
giá
Xem xét-đàm
phán-ký kết HĐ
Thanh toán Giao hàng hóa
hàng gia công xuất nhập khẩu, quản lý về công tác thanh khoản các hợp đồng,
quản lý về mã hàng hóa nguyên phụ liệu,….Việc quản lý nhà nước về hải
kiện tốt để hoạt động xuất khẩu hàng hoá của công ty diễn ra suôn sẻ và thu
được lợi nhuận cao. Thị trường xuất khẩu chính của công ty là Mỹ, EU và
Nhật Bản, nếu duy trì được thị trường này sẽ là tiềm năng phát triển lớn của
công ty trong tương lai. Tại hội nghị báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu
hàng dệt may năm 2007 và kế hoạch năm 2008 do Bộ Công thương tổ chức,
23
ông Phạm Thế Dũng, Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu, Bộ Công thương, cho
rằng khi xuất khẩu dầu thô năm 2008 của Việt Nam dự kiến đạt khoảng 15
triệu tấn với giá trị xấp xỉ 9 tỉ USD, thì xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
năm 2008 có khả năng đạt 9,5 tỉ USD, vượt lên trên xuất khẩu dầu và tăng
21,8% so với năm 2007
Trong đó, dự kiến các thị trường chính như Mỹ ước đạt khoảng 5,5 tỉ USD,
thị trường EU đạt khoảng 1,8 tỉ USD và thị trường Nhật đạt khoảng 800 triệu
USD. Đây là mục tiêu chung mà các doanh nghiệp dệt may trong
nước nói chung cũng như công ty cổ phần vải sợi may mặc mền Bắc nói
riêng mong muốn đạt được theo xu hướng chung của ngành.
Theo đánh giá của Bộ Công thương, năm 2008 ngành dệt may sẽ gặp nhiều
khó khăn trên các thị trường xuất khẩu chính: Thị trường Mỹ, EU và Nhật
Bản,…Thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng khoảng 55% tổng kim ngạch xuất khẩu
và có tốc độ tăng trưởng đều hàng năm. Tuy nhiên, thị trường này vẫn tiềm ẩn
những rủi ro. Chương trình giám sát chống bán phá giá của Mỹ vẫn được áp
dụng đối với hàng dệt may của Việt Nam, và có khả năng phía Mỹ sẽ duy trì
cơ chế giám sát đặc biệt cho đến hết năm 2008.Trong khi đó, Bộ Thương mại
Mỹ vẫn chưa có hành động cụ thể nào nhằm giảm bớt tác động tiêu cực của
chương trình trên đối với hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam. Chương
trình giám sát đặc biệt này được phía Mỹ đơn phương áp đặt từ đầu năm 2007
đối với năm nhóm hàng dệt may của Việt Nam gồm quần, áo sơ mi, đồ lót, đồ
bơi và áo len. Hiện nay phía Mỹ chỉ dừng lại ở khâu giám sát số liệu và vẫn
chưa phát hiện vấn đề gì. Mặc dù vậy, trong những tháng đầu năm 2007, một
số nhà nhập khẩu lớn đã tỏ ra dè dặt khi đặt hàng các doanh nghiệp Việt Nam,