LUẬN VĂN: Lập trình Windows Script Host pot - Pdf 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG………………….

LUẬN VĂN

Lập trình Windows
Script Host
Đồ án tốt nghiệp: Lập trình Windows Script Host
Sinh viên: Bùi Thị Yến 1
Lời Nói Đầu 4
Chƣơng 1:Giới thiệu tổng quan về Windows Script Host. 5
1.Windows Script Host Là Gì? 5
1.1- Giới thiệu về Windows Script Host. 5
1.2- Định Nghĩa. 6
1.3- Đặc điểm của Windows Script Host. 6
2. Sử dụng Windows Script Host để làm gì? 6
3.Sử Dụng Windows Script Host Như Thế Nào? 8
3.1- Sử dụng đối tượng WScript. 8
3.2-Đọc các thông tin của Script Engine. 9

Sinh viên: Bùi Thị Yến 2
5.4- Script tạo group trong AD tương ứng với tên lớp của sinh viên. 24
5.5- Script tạo các thư mục cho lớp và sinh viên sắp thi. 25
5.6 – Disable và Enable cac tài khoản. 25
Chƣơng 3: Chƣơng Trình Thực Nghiệm. 27
3.1- Chương Trình Ban Đầu: 27
3.2- Đăng Nhập: 28
3.3- Cấu Hình Đường Dẫn Nơi Đặt Thư Mục Cho Sinh Viên. 29
3.4- Chương Trình Chính: 30
3.5- Tạo Danh Sách Các Tài Khoản Và Nhóm Theo Tên Các Lớp. 31
3.6- Ví Dụ Chọn Lớp Ct902: sau khi chọn lớp ct902 và nhấn vào nút create
thì một loạt các tài khoản của sinh viên được sinh ra trong AD như mong
muốn. 32
3.7- Sau khi tạo xong sẽ sinh ra 1 loạt tài khoản trong AD như sau: 33
3.8- Hình ảnh các thư mục của lớp tạo ra. 34
3.9- Các thư mục của các sinh viên thuộc từng lớp. 34
3.10- menu chọn lơp sẽ thi: Giả sử chọn lớp CT902. 35
3.11- Danh sách các sinh viên tham gia kì thi. 36
3.12- Tạo ra thư mục thi theo lớp trên server. 37
3.13- Thư mục các sinh viên dự thi. 37
3.14- Menu khóa và mở tài khoản cho sinh viên: chọn lớp( ví dụ:CT902).
38
3.16- Những tài khoản thuộc nhóm Ct902. 39
3.17- Thực hiện khoa tài khoản của 3 sinh viên: YenBTCt902,
TrangPHCt902, HuongTTCt902. 40
3.18- Kết quả khóa ba tài khoản trên trong AD. 41
3.19- Thực Hiện Mở tài khoản cho 2 sinh
viên:YenBTCt902,TrangPHCt902. 42
3.20- Hình Ảnh hai tài khoản được mở trong AD. 43
3.21- Menu Ngắt kết nối của các máy tính trong domain. 44
Đồ án tốt nghiệp: Lập trình Windows Script Host
Sinh viên: Bùi Thị Yến 4
Lời Nói Đầu

Kể từ lúc Windows NT 4 được Microsoft phát hành,Windows Scripting Host
(sau này được đổi tên thành Windows Script Host, nhưng tên viết tắt vẫn là WSH)
đã trở nên ngày càng phổ biến với tính cách một công cụ để tự động thực hiện
những công việc thường làm hằng ngày đối với máy tính PC, để tiết kiệm thời gian
và công sức.Và đặc biệt trong thế giới bận rộn của các chuyên gia công nghệ thông
tin khi làm việc với kỹ thuật scripting: “Đưa cho một admin một script, bạn giúp
anh ta giải quyết một vấn đề; nhưng nếu dạy anh ta cách viết script như thế nào, bạn
giúp anh ta làm được công việc gắn liền với cả đời anh ta“.
Giá mà tự động hóa được công việc quản trị hằng ngày bằng các script, cuộc
sống của những admin sẽ thoải mái và nhẹ nhàng hơn nhiều.Tại sao cần phải biết và
dùng script? Không phải có hàng trăm script được viết sẵn trôi nổi trên thế giới
mạng mà bạn có thể tải về dùng một cách dễ dàng , như lấy từ nguồn trung tâm
Script Center Script Repository của Microsoft chẳng hạn.Ta chỉ việc lấy về dùng nó
là điều hoàn toàn đúng nhưng chưa đủ.Chúng hữu ích và giúp đỡ bạn rất nhiều,
nhưng nhiều khi đòi hỏi riêng theo cấu hình cụ thể trong môi trường của bạn lại làm
khó chúng.Có khi trong hàng trăm hàng nghìn script tải về bạn chỉ chọn lọc được
một script phù hợp mà vẫn phải điều chỉnh đôi chút.Vì tác giả viết ra nó không nằm
trong tổ chức của bạn, không thực hiện theo cấu hình của bạn và mối quan tâm của
họ lại hướng tới một cái gì đó khác.Khi đó các admin phải trở thành những ông thợ
sửa chữa lành nghề, thay đổi chỗ này một chút, thay đổi chỗ kia một tý, ghép ghép
nối nối để biến vài script nhỏ lẻ thành một script hợp nhất lớn hơn hay dùng dữ liệu

này là không thể chấp nhận được, bởi lẽ chúng không đơn giản mà cũng
chẳng miễn phí.
Vào khoảng cuối năm 1997 đầu năm 1998, bởi vì Microsoft Office đã
cung cấp Visual Basic for Application (VBA) rồi, và bởi vì những người biên
soạn nội dung Web đã biết đến những ngôn ngữ lập trình kịch bản chản hạn
như Visual Basic Scripting Edition (VBScript) của Microsoft và JavaScript
của Netscape rồi, cho nên việc Microsoft cung cấp một công cụ thi hành kịch
bản cho các hệ điều hành Windows của họ chỉ còn là vấn đề thời gian thôi. Và
Đồ án tốt nghiệp: Lập trình Windows Script Host
Sinh viên: Bùi Thị Yến 6
đúng thế, công cụ này đã xuất hiện trong Windows NT 4 Option Pack và sau
đó là trong windows 98.Đó chính là Microsoft Windows Script Host (WSH),
thuộc phạm vi công cụ tạo lập, thi hành, và sửa lỗi kịch bản trong Windows
của Microsoft.
1.2- Định Nghĩa.
WSH là công cụ thi hành kịch bản cho các hệ điều hành Windows (script
host, tức là, khi một kịch bản nào đó đến với máy tính của bạn, WSH sẽ đóng
vai trò phần nào giống như một chủ nhà đón tiếp khách quý vậy – nó tạo ra
các đối tượng và dịch vụ để kịch bản ấy sử dụng, và cung cấp một bộ các
nguyên tắc chủ đạo để kịch bản ấy được thi hành bên trong đó).Cung cấp sự
trợ giúp tự độngthựchiện các công việc quản trị hệ thống (Sao lưu, khôi phục
các file và dữ liệuCác tác vụ tắt, khởi động máy tính đặc biệt…).
1.3- Đặc điểm của Windows Script Host.
- Chạy trên nền Windows.
- Can thiệp sâu vào hệ thống, đặc biệt là các chức năng về quản trị.
- Quản lý nhiều đối tượng một lúc.
- Điều khiển từ xa.

 Trực tiếp truy cập shell của Windows thông qua những đối tượng thích
hợp (để tạo ra các lối tắt _shortcut_đến các chương trình ứng dụng, hoặc ánh
xạ các thiết bị mạng, như các ổ đĩa hoặc máy in mạng chẳng hạn).
 Đọc các biến môi trường hoặc thu thập thông tin về Windows; sửa đổi
các khóa (key) và mục trị (value entry) trong Registry.
 Gọi chạy các chương trình và kiểm soát các đối tượng tự động hóa.
Đồ án tốt nghiệp: Lập trình Windows Script Host
Sinh viên: Bùi Thị Yến 8
 Hiển thị những khung thoại báo cho người dùng về tình trạng của chương
trình họ đang sử dụng, hoặc tiếp nhận sữ liệu nhập của người dùng.
 Truy cập shell của Windows và bộ giao tiếp lập trình ứng dụng của
Windows để kiểm soát các cửa sổ và những ứng dụng khác.
3.Sử Dụng Windows Script Host Như Thế Nào?
- Dùng WSH để tự động thực hiện một số công việc.
- Đọc các thuộc tính của đối tượng WSH.
- Truy cập các biến môi trường trong hệ điều hành trên máy tính của
mình.
- Dùng các phương thức CreateObject và GetObject để tạo ra các đối
tượng cụ thể.
- Gọi một ứng dụng từ một kịch bản bằng cách dùng phương thức Run.
3.1- Sử dụng đối tượng WScript.
 Đối tượng Wscript tự động được tạo ra khi chạy 1 kịch bản WSH mà
không cần tạo một tham chiếu đến nó.
Tên đặc tính
Ý nghĩa
Application
Windows Script Host

ScriptEngineBuildVersion
Số build của Engine
3.3-Tạo khung thoại chào mừng theo ngày tháng.
- Hàm Now() trả về ngày, giờ hiện tại.
- Hàm Weekday(Now()) trả về mã ngày trong tuần: 1 ứng với Chủ nhật, 2
ứng với Thứ Hai…
- Hàm WeekDayName(Weekday(Now()),False,1) trả về tên của ngày
trong tuần.
- Hàm Month(Now()) trả về mã tháng hiện tại.
- Hàm MonthName(Month(Now()) trả về tên của tháng hiện tại.
- Hàm Day(Now()) và Year(Now()) trả về ngày và năm hiện tại.
3.4-Sử dụng hàm MsgBox.
- Hàm Wscript.Echo không cho ta tùy biến kiểu trình bày và khả năng
tương tác như MsgBox.
- Cú pháp: MsgBox prompt, buttons, title
- Các giá trị của tham số buttons:
vbCritical: Ký hiệu Stop
vbQuestion: Dấu chấm hỏi
vbExclamation: Dấu chấm than
Đồ án tốt nghiệp: Lập trình Windows Script Host
Sinh viên: Bùi Thị Yến 10
vbInformation: Ký hiệu thông tin
- Các nút nhấn trong MsgBox:
vbOkOnly Chỉ có nút Ok
vbOkCancel Ok, Cancel
vbYesNo Yes, No
vbYesNoCancel Yes, No, Cancel

+ ClassName: lớp thuộc thư viện kiểu trên mà ta có thể truy cập từ
kịch bản. Ví dụ: “Wscript.Shell”, “Word.Application” …
3.6- Truy cập các biến môi trường.
Các hệ điều hành Windows đều lưu trữ nhiều thông tin trong các biến
môi trường.
 Hiển thị các biến môi trường bằng lệnh “Set” trong cửa sổ Command
Prompt. Trong họ Windows NT, các biến môi trường được nhóm thành
4 loại: System, User, Volatile, Process. Các biến môi trường có nhiều
thông tin hữu ích, như bộ xử lý của máy (Intel, AMD…) hay hệ điều
hành đang chạy. Dùng thuộc tính Environment của một đối tượng
WshShell, theo cú pháp:
Object.Environment([strType])
 Object là đối tượng WshShell, còn strType là loại nhóm của biến môi
trường, bao gồm: “System”, “User”, “Volatile”, “Process”
Ví dụ:
Set wshShell=CreateObject(“Wscript.Shell”)
Set objEnv=wshShell.Environment(“Process”)
Đồ án tốt nghiệp: Lập trình Windows Script Host
Sinh viên: Bùi Thị Yến 12
- Đọc giá trị của một biến môi trường cụ thể: text = objEnv(“PATH”)
- Để có danh sách đầy đủ các biến môi trường được qui định sẵn và ý
nghĩa của chúng, tham khảo tài liệu Windows Script Host Reference.
- Tạo mới, sửa, xóa giá trị một biến môi trường:
objEnv( new_var_name) = (value)
wshShell.Environment(“Process”).Remove(“PATH”)
Chỉ có thể tạo, sửa, xóa các biến môi trường “volatile”, tức là biến môi
trường đó chỉ nằm trong tiến trình hiện tại, không thể tạo, sửa, xóa các

(WMI) và Active Directory Services Interfaces (ADSI) để viết kịch bản
cho bất kỳ khía cạnh nào của một hệ thống chạy hệ điều hành Windows
hay một mạng dùng Active Directory.
- Có thể nhập nhiều câu lệnh (statement) trên một dòng, phân cách bằng
dâu “:”
- Có thể nhập một câu lệnh kéo dài qua nhiều dòng bằng cách nối thêm 1
khoảng trắng và dấu “_”
- Các ghi chú (Comment): dùng dấu nháy đơn hoặc từ khóa REM
- Cấu trúc chung của một kịch bản VBScript:
„ File: WSHDemo.vbs (Kịch bản WSH, bằng VBScript)
„ Hiển thị một hộp thoại đơn giản
„***********************************************
Option Explicit
Dim text
Text=“Xin chào các bạn”
Đồ án tốt nghiệp: Lập trình Windows Script Host
Sinh viên: Bùi Thị Yến 14
Wscript.Echo text
„************* Kết thúc **************************
- Hằng số thập lục phân dạng &Hxxxx, hằng kiểu chữ trong dâu nháy kép,
hằng kiểu ngày tháng trong dấu thăng (#10/03/2008#)
- Trong VBScript chỉ có kiểu dữ liệu Variant.
- Mặc định các hằng là public. Nếu hằng khai báo trong thủ tục hay hàm
thì chỉ sử dụng trong thủ tục hay hàm đó.
- Các hằng quy định sẵn (predefined constant): ví dụ vbOkOnly,
vbInformation:
Msgbox “Hello”,vbOkOnly + vbInformation, “Test”

- Câu lệnh Option Explicit: trong các file .wsf phải có Option Explicit
trong mỗi phần tử <script>…</script>
+ Chú ý: chỉ số truy cập đến các phần tử của mảng luôn bắt đầu từ 0
- Chỉ định tham chiếu đến đối tượng: câu lệnh “Set”
Set agrs= Wscript.Arguments
- Lệnh này sẽ đặt biến args tham chiếu đến đối tượng Wscript.Arguments
4.1.1- Các toán tử trong VBScript.
+Các toán tử số học: +, -, *, /, \, mod, ^
+ Các toán tử logic: not, and, or, xor
+ Các toán tử so sánh: >, >=, <, <=, =, <> Đồ án tốt nghiệp: Lập trình Windows Script Host
Sinh viên: Bùi Thị Yến 16
4.1.2- Các cấu trúc điều khiển.
a. Câu lệnh rẽ nhánh:
- If … Then
End If
- If … Then
Else
End If
- If … Then
ElseIf
b.Câu lệnh Select.
Các câu lệnh if nằm lồng rất khó đọc, khó gỡ rối. Khi bạn có một loạt lựa
chọn phức tạp thì nên sử dụng câu lệnh select.
- Select Case (value)

4.1.3- Các hàm và thủ tục.
a. Hàm: Dùng hàm khi cần trả về một kết quả
+ Khai báo:
Fuction tên_hàm (các tham đối)
…(statement)…
Exit
Function „nếu cần thiết
Đồ án tốt nghiệp: Lập trình Windows Script Host
Sinh viên: Bùi Thị Yến 18
tên_hàm=kết quả
End Function
b. Thủ tục: Thủ tục không trả về một giá trị
Sub tên_thủ_tục (các tham đối)
…(statement)…
End Sub
+ Gọi thủ tục:
tên_thủ_tục các tham đối
Call tên_thủ_tục (các tham đối)
- Truyền tham đối bằng cách dùng ByVal và ByRef:
- Đặt từ khóa ByVal hay ByRef trước một tham đối để chỉ rằng tham đối
đó được truyền cho thủ tục theo cách gọi bằng giá trị (call by value) hay
gọi bằng tham chiếu (call by reference).
4.2- Giới thiệu về JScript.
- JScript là một sự thực hiện đầy đủ của chuẩn ECMA-262, với một ít tính
năng bổ sung để yểm trợ Microsoft Windows trọn vẹn hơn, chẳng hạn như
khả năng gọi các đối tượng COM.
- Các chương trình JScript dành cho WSH không chứa các thẻ HTML nào

`
Switch 48 port – P: A103
40 PC SV & 01 PC GV
`
PC GV
P: A103
Swicht 48 port – P: F103
30 PC SV & 01 PC GV
`
`
``
PC GV
P: F103
Swicht 48 port – P: F102
30 PC SV & 01 PC GV
`
`
``
PC GV
P: F102
Swicht 48 port – P: F101
40 PC SV & 01 PC GV
`
`
``
PC GV
P: F101
Swicht 16 port
P: Server - E102
External

2.2-Giảng dạy
- Giúp sinh viên tạo và duy trì các bài tập của sinh viên trong quá trình học.
2.3-Coi thi:
- Sau mỗi ca thi, các giám thị phải copy bài thi và ghi ra đĩa CD để nộp cho
phòng khảo thí.
3. Các khó khăn khi thực hiện với mạng ngang hàng.
3.1- Khó khăn chung:
- Việc chia sẻ tài nguyên sẽ làm cho máy tính hoạt động nặng nề hơn.
- An toàn mạng không đầy đủ.
- Không có kho dữ liệu tập chung.
- Các chức năng hỗ trợ truy cập tài nguyên mạng nghèo nàn.
- Người dùng mạng tự quản trị các máy tính tham gia kết nối. Nếu NSD
không triển khai được các biện pháp bảo mật sẽ dẫn đến các nguy cơ về an
ninh mạng.
- Dường như không có khả năng kiểm soát nhiều kết nối mạng đồng thời.
3.2 – Khó khăn đối với việc quản lý sinh viên.
- Do nhiều sinh viên khác nhau, học nhiều môn học khác nhau trên cùng 1
máy nên việc duy trì các bài tập của sinh viên trong quá trình học là khó khăn.
Đồ án tốt nghiệp: Lập trình Windows Script Host
Sinh viên: Bùi Thị Yến 21
Vì sinh Viên thực hành ca sau có thể vào được phần bài tập của sinh viên thực
hành ca trước để xem, xóa hoặc sửa bài mà không có sự cho phép của sinh
viên kia.
- Khi máy tính sinh viên bị sự cố thì các giáo viên quản lý thường là ghost lại
mà không cần quan tâm dữ liệu của sinh viên còn hay mất. Đây là một vấn đề
tương đối khó khăn đối với việc duy trì bài tập cho sinh viên.
- Sau mỗi ca thi công việc copy bài thi là một công việc tốn nhiều thời gian và

5.1- Script tạo thư mục theo tên lớp.
-Phương án 1:
- input:
- Một file txt (ví dụ: lop.txt) chứa tên các lớp (ví dụ: CT901, CT902, )
và một thư mục có sẵn trên server.
+ for(với mỗi I thuộc file lop.txt)
do (thư mục tương ứng được tạo).
-output:
- Một loạt các thư mục được sinh ra có tên trùng với tên của tên lớp
trong file txt và nằm trong thư mục cho trước(ví dụ thư mục có tên:
C:\Document and Settings\Group).
-Phương án 2:
- Input :
- Một danh sách các tên lớp có trong cơ sở dữ liệu.
- Với mỗi tên tương ứng kiểm tra xem thư mục đã tồn tại trên maý
chưa.
Đồ án tốt nghiệp: Lập trình Windows Script Host
Sinh viên: Bùi Thị Yến 23
- Nếu chưa tồn tại gọi hàm tạo thư mục trong đường dẫn có trước
- kết thúc.
- Output:
- Thư mục tương ứng với tên lớp được tạo tại đường dẫn có sẵn trên
máy.
5.2 – Script tạo 1 loạt thư mục tương ứng với mỗi tài khoản trong AD
được đặt trong tên thư mục của lớp mà học viên theo học.
-Input:
- Một danh sách sinh viên của lớp học có trong cơ sở dữ liệu.

Gọi hàm tạo user
Move next.
Loop
End with.
- Output: Một loạt các tài khoản được tạo ra và là thành viên của group tên
lớp tương ứng vừa tạo trong AD.
5.4- Script tạo group trong AD tương ứng với tên lớp của sinh viên.
-Input:
- Một loạt danh sách các lớp có trong cơ sở dữ liệu.
Với mỗi lần bạn kích chọn vào tên lớp được chọn.
Thì sẽ gọi hàm tạo group tương ứng cho tên của lớp đó trong
AD.

Trích đoạn Menu Ngắt kết nối của các máy tính trong domain
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status