Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thuỷ sản út xi - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
TH
Ơ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DO
ANH
  
LUẬN VĂN TỐT
NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BI
ẾN
THUỶ SẢN ÚT
X
I
 Giáo viên hướng dẫn  Sinh viên thực hiện
Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG LIỄU LÂM VĨNH
CHUNG
MSSV: 4053510
Lớp : KT 0520A1
Cần Thơ -
2009

1
CHƯƠNG
1
GIỚI
THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ

1. 2.1. Mục tiêu
c
hung
Phân tích những tác động của môi trường đến hoạt dộng kinh doanh
của công ty trong thời gian qua.
1.2.2. Mục tiêu cụ
thể
Đánh giá thực trạng, năng lực và những tìm năng của công ty thời gian
qua về tình hình doanh thu và lợi nhuận.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN
C
ỨU
1.3.1. Phạm vi về không
gian
Đề tài được thực hiện trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần chế
biến thủy sản Út Xi, trụ sở tại Tỉnh lộ 8, xã Tài Văn, huyện Mỹ Xuyên, Tỉnh
Sóc Trăng.
1. 3.2. Phạm vi về thời
gian
Số liệu trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
C
ỨU
1.4.1. Phương pháp thu thập số
liệu
Thu thập số liệu trực tiếp từ các tài liệu của phòng kế toán, phòng kinh doanh
tại công ty cổ phần chế biến thủy sản Út Xi.
1.4.2. Phương pháp phân
tích
− Khảo sát thực tế, tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong các phòng

chỉ tiêu đó. Việc phân tích theo thời gian như quý, tháng, năm và đặc biệt theo
từng thời điểm sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh những bất cập xảy ra
trong hoạt động nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra.
2.1.2. Bản chất hiệu quả kinh
doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ảnh mặt chất lượng hoạt động kinh
doanh, phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết
bị, nguyên liêu, vốn) trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiêp.
Trong khi hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ảnh trình độ lợi dụng
các nguồn lực sản xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng
4
đơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối. Cần chú ý rằng trình độ
lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được phản ảnh bằng số tương đối: chỉ số giữa
kết quả và hao phí nguồn lực, tránh nhầm lẫn giữa hoạt động kinh doanh với mô tả
sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực. Chênh lệch giữa kết quả và hao
phí luôn là số tuyệt đối, nó chỉ phản ảnh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên
cũng mang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh và không bao giờ phản
ảnh đựơc trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu kết quả là mục tiêu của
quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện để đạt được nó.
Vậy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh l à một phạm trù phản ảnh trình
độ lợi dụng các nguồn lực, phản ảnh mặt chất lương của quá trình kinh doanh,
phức tạp và khó tính toán cả kết quả và hao phí nguồn lực với một thời kỳ cụ thể
nào đó đều khó xác định một cách chính xác.
2.1.3. Ý
nghĩa
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng
tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến cơ chế
quản lý trong kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng đề ra các quyết định

phí
Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để
hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán
hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật
liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý
gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao. Đây
là nhựng khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so
với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể.
2.2.3. Khái niệm về lợi
nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng
bán, chi phí hoạt động, thuế.
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác
nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi
nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính
chất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến
cùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi
nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
6
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu
trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt

chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán
tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những
thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống
tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời giải trình giúp
cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài
chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định
ph
ù
hợp.
- Bảng cân đối kế
toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát
toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ
tiêu đã được qui định trước. Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ
(cuối tháng, cuối quí, cuối năm). Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài
chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như
nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước.
Người ta ví bản cân đối tài sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo
tình hình tài chính vào một thời điểm nào đó (thời điểm cuối năm chẳng hạn).
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng
hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau
trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ
đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn
thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho
công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công
ty.

tổng tài sản
(
ROA)
Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng ngân qủy đầu tư đo lường khả năng sinh lời
của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản =
Lợi nhuận
gộp
Tổng tài
sản
3.3. CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA
DOANH
NGHI
ỆP
3.3.1. Khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn
Hệ số thanh toán nợ ngăn hạn là thước đo khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, nó cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển thành tiền mặt
dùng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn một (<1) thì
khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm, điều này cho biết doanh
nghiệp đã dùng các khoản nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định. Nếu tỷ số
này lớn hơn một (>1) thì chứng tỏ doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng tài sản lưu
động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh toán. Chứng tỏ
doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các khoản nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng tài sản lưu
động
Tổng nợ ngắn
hạn
3.3.2. Khả năng thanh toán

vốn chủ sở hữu của công ty.
Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu =
Tổng số
nợ
Nguồn vốn chủ sở
hữu
3.3.5. Tỷ số nợ
trên
tài sản cố
định
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán nợ của công ty dựa trên tài sản cố
định.
Tỷ số nợ trên tài sản cố định =
Tổng số
nợ
Tài sản cố
định
3.4
. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN SẢN
XUẤT KINH
DOANH
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh
kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức
độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng
bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận.
Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên
hoàn. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số
lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần
nghi


=
1
+

Z

BH
+
Z

QL


L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
q
i
: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i.
g
i
: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i.
z
i
: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i.
Z
BH
: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.
Z
QL
: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.

g
i
, Z
BH
, Z
QL
.
Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm q
i
Z
i
, q
i
g
i
,
Z
BH
, Z
QL
là giữa các nhân tố Z
i
, g
i
, Z
BH
, Z
QL
nhân tố nào là nhân tố số lượng và
chất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết,

0i
Mà T =
i
=
1
*100%

q
0i
g
0i i =1
L
0
gộp là lãi gộp kỳ
gốc
n
L
0
gộp =

i =1
( q
0
g
0
– q
0
Z
0
)

0
n

i
=1
(
q
0
i
g
0
i
− q
0
i
Z

0
i
)



(
Z
0

BH
+
Z

Z
0i


i=1
+

Z

0

BH
+

Z

0

QL


(3) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán


n n

L
z
=


=


Z
B
H
1BH

Z

0
BH
)
(5) Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận
L
=


Z
Q
L
− Z
0QL
)
(6) Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến lợi nhuận
n
L
g
=


Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp
CHƯƠNG
3
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
T
ẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN ÚT
XI
3.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG
TY
3.1.1 Giới thiệu tổng
quát
Tên công ty : Công ty cổ phần chế biến thủy sản Út Xi
Tên giao dịch tiếng Anh : UTXI Aquatic Processing Joint stock Company
Tên viết tắt : UTXICO
Lĩnh vực kinh doanh : Nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản
Thị trường xuất khẩu : Nhật Bản, Châu Âu, Hoa Kỳ, Hồng Công, Hàn
Quốc….
Hệ thống quản lý : BRC,SQF2000,ISO 14001:2004, ISO 22000:2005
Địa chỉ : Tỉnh lộ 8, Tài văn, Mỹ Xuyên, Sóc Trăng
Điện thoại : (84) 079.852.953 - 079.852.672
Fax : (84) 079.852.952 - 079.852.676
Email : utxico@h c m.vnn.vn
Website : www. utxico.com.vn
Vốn điều lệ : 130.000.000.000 VNĐ
3.1.2. Các giai đoạn phát
triển

số: 5903000042 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Sóc Trăng.
− Tháng 02/2007 Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Hoàng Phong chính thức đi vào
hoạt động. Đây là 1 trong 2 đơn vị chủ lực trong Chế biến xuất khẩu của Công ty,
với những dây chuyền sản xuất sản phẩm mới của Công ty trong thời gian tới.
3.2. CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN
3.2.1. Cơ cấu tổ
chức
Công ty thiết lập cơ cấu tổ chức để bảo đảm rằng cán bộ công nhân viên
Công ty có thể thấu hiểu và th ực hiện công việc của họ chính xác tạo mối liên hệ
công việc tốt để đảm bảo sự an toàn và chất lượng của sản phẩm do việc mô tả
công việc rõ ràng và được ban hành bằng văn bản.
Hội Đồng Quản
Tr

Ban Kiểm
Soát
Ban Tổng Giám
Đốc
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kế
toán
tài
vụ
Phòng
kinh

í
nghiệp
nuô
i
trồng
X
í
nghiệp
Hoàng
Nhã
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Út
Xi
3.2.2. Chức năng của các phòng
ban
a. Ban Giám Đốc
− Giám đốc công ty là được tổ chức điều hành theo chế độ một thủ trưởng chịu
trách nhiệm toàn diện, trực tiếp trước pháp luật mọi hoạt động kinh doanh của
Công ty.
− Phó giám đốc: là nguời trực thuộc dưới quyền giám đốc, là nguời cộng tác đắc
lực và chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực được giao.
b. Phòng kế
toán
Giúp Giám Đốc quản lý toàn bộ hàng hoá, tài sản, vốn của công ty, cụ thể là:
− Chấp hành các nguyên tắc quản lý và tổng hợp báo cáo cấp trên.
− Theo dõi phản ánh chính xác các hạt động có liên quan đến nguồn vốn của
Công ty theo chế độ hiện hành.
− Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên.
− Thực hiện đúng chế độ nộp ngân sách theo qui định của Nhà nước
c. Phòng kinh
doanh

Các sản phẩm chính của công
ty
− Các sản phẩm sơ chế bao gồm các mặt hàng chính là: Tôm sơ chế, Tôm đông
block, Tôm lột vỏ để đuôi (PTO), Tôm đông rời (IQF),…
17
http://www.kinhtehoc.net
− Các sản phẩm giá trị gia tăng bao gồm các mặt
h
àng chính là: Tôm Nobashi,
Tôm tẩm bột, Tôm sushi,….
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH
DOANH
3.3.1. Cơ cấu tổ chức sản
xu
ất
Ban giám đốc phụ trách sản xuất
Ban quản đốc
Ban điều hành
Đội
trưởng
Tổ
trưởng
Công
nhân
Hình 2: Cơ cấu tổ chức sản
xuất
3.3.2. Loại hình và phương thức tổ chức sản xuất kinh
doanh
Loại hình sản xuất của công ty là sản xuất hàng loạt theo từng lô hàng lớn.
Sau đó, tùy theo yêu cầu của từng đơn hàng công ty mới tiến hành đóng gói theo

nhân viên.
3.3.4.2 Khó
khăn
− Hiện tại nền kinh tế phải đương đầu với khủng hoảng đặc biệt là tình hình các
nước cắt giảm nhập khẩu các mặt hàng thủy hải sản gây không ít khó khăn cho các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này nói chung và bản thân công ty nói riêng
phải đối mặt với những khó khăn này
− Sự tăng giá của các loại vật liệu bao bì, nhiên liệu làm cho chi phí công ty
tăng.
− Tại các thị trường xuất khẩu, các nước đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ hàm
lượng kháng sinh, hóa chất trong sản phẩm nhưng trước yêu cầu kĩ thuật khá cao
này công ty chưa thật sự khác phục được để có thể thâm nhập và mở rộng thị phần.
3.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH
THU
3.4.1. Phân tích chung về tình hình doanh
t
hu
18
http://www.kinhtehoc.net
www.kinhtehoc.net
Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2006 – 2008
ĐVT: Ngàn
đồng
Chỉ
ti
êu

m
Chênh lệch (2007/2006) Chênh lệch (2008/2007)
2006 2007 2008

39,5
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 16.707.395 13.534.961 3.693.110 -3.172.434
-19
-9.841.851 -72,7
11. Thu nhập khác 3.490.949 25.598.890 3.109.114 22.107.941 633,3 -22.489.776 -87,9
12. Chi phí khác 4.175.526 23.043117 962.160 18.867.591 451,9 -22.080.957 -95,8
13. Lợi nhuận khác (684.577) 2.555.773 2.146.954 3.240.350 -473,3 -408.819
-16
14. Tổng lợi nhuận trước thuế 16.022.818 16.090.734 5.840.064 67.916
0,4
-10.250.671 -63,7
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 1.602.282 1.609.073 581.204 6.791
0,4
-1.027.869 -63,9
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 14.420,536 14.481.661 5.258.860 61.125
0,4
-9.222.801 -63,7
17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 1.109,27 1.113,97
309 5 0,4
-805 -72,3
19
(nguồn: phòng kế toán của công ty)

Trích đoạn PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN NHÓM CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status